Chương 1. TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ 1. Điều hòa không khí Hệ thống điều hòa không khí đầu tiên được áp dụng lần đầu tiên vào khoảng năm 1920, mục đích của nó là nhằm tạo ra môi trường thuận lợi cho các hoạt động của con người và thiết lập các điều kiện phù hợp với các công nghệ sản xuất, chế biến, bảo quản máy móc và thiết bị (1). Khái niệm điều hòa không khí thường được chia thành ba loại: Điều tiết không khí: thường được dùng để tạo ra môi trường thích hợp cho bảo quản và vận hành các máy móc thiết bị.
Điều hòa không khí: mục đích tạo ra môi trường tiện nghi cho con người. Điều hòa nhiệt độ: tạo ra môi trường có nhiệt độ thích hợp. Điều hòa không khí là tạo ra và duy trì trạng thái không khí bên trong không gian cần điều hòa ở trong vùng trạng thái đã quy định. Bao gồm như: nhiệt độ, độ ẩm, lưu thông tuần hoàn không khí, lọc bụi và thành phần gây hại đến sức khỏe con người.
Nhiều người hay hiểu sai điều hòa không khí là giảm nhiệt độ, tăng độ ẩm không khí trong không gian nhất định, nhưng thực tế bên cạnh việc giảm còn có một số trường hợp tăng nhiệt độ, giảm độ ẩm tùy theo yêu cầu. Trong những năm gần đây, kỹ thuật này còn được ứng dụng để đáp ứng nhu cầu phòng sạch. Tầm quan trọng của điều hòa không khí 1. Trong sinh hoạt, dân dụng Ngày nay với sự xuất hiện của nhiều nhà cao tầng, nhiều cao ốc văn phòng,… nên nhu cầu về một không khí sạch và nhiệt độ lý tưởng ngày một tăng.
Trong những năm gần đây, công nghệ trong ngành điện lạnh đã có những thay đổi vượt bậc, một phần do các doanh nghiệp nước ngoài nhập khẩu công nghệ, một phần là do nhà nước phát triển trên nền công nghiệp 4. 1 Ở Việt Nam có khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, nhiệt độ và độ ẩm trung bình quanh năm đều cao. Vì lý do đó nên sức khỏe con người ngày càng được chú trọng, tâm lý không được thoải mái kèm theo nhiều sự mệt mỏi từ đó chất lượng công việc càng không được đảm bảo, chưa kể đến việc các bệnh về hô hấp có thể xuất hiện. Vì vậy, điều hòa không khí ngày càng phát triển để có thể đáp ứng những nhu cầu của con người, tạo ra không khí trong lành cho con người.
Trong công nghiệp, sản xuất Ngoài ra điều hòa không khí đều được ứng dụng rộng rãi không chỉ trong cuộc sống hiện đại mà còn trong công nghiệp, dược phẩm,… Trong sản xuất công nghiệp, điều hòa không khí là thiết bị không thể thiếu. Trong nhiều nhà máy sản xuất, chất lượng khí thải ra môi trường, lượng không khí cấp vào là một điều quan trọng. Kiểm soát độ ẩm, nhiệt độ trong không khí ảnh hưởng rất lớn đến sản phẩm đầu ra. Điển hình trong các nhà máy thuốc lá, nhà máy vải, nhà máy chip điện tử, ….
Trong y tế, bệnh viện thì nhu cầu về lượng không khí sạch luôn luôn được duy trì. Hiện nay hầu hết các bệnh viện đều có hệ thống điều hòa không khí hiện đại để đảm bảo cho bệnh nhân được hồi phục nhanh nhất. Tuy nhiên có một số nơi còn yêu cầu về độ sạch của không khí để đáp ứng nhu cầu cho phẫu thuật cũng như bảo quản dược phẩm. Ngoài ra còn xuất hiện trong phòng thí nghiệm, các sản phẩm nghiên cứu khoa học trong nhiều lĩnh vực yêu cầu độ ẩm thích hợp.
Ví dụ như trong các lĩnh vực sinh hóa, thực phẩm,… Bên cạnh đó, trong nhiều viện bảo tàng cũng cần có thiết bị kiểm soát độ ẩm để tránh cho các hiện vật vẫn còn giữ nguyên hiện trạng ban đầu. Các bức tranh cổ hay các tượng đá,… Cần phải được bảo quản kĩ càng vì đa phần là báu vật quốc gia. Để làm được điều đó thì cần phải có không khí sạch để tránh bị phá hủy bởi các nhân tố có trong không khí bình thường. 2 Và còn nhiều những linh vực khác cần đến sự có mặt của điều hòa không khí.
Trong những năm gần đây, nền công nghiệp điện lạnh đang có sự phát triển mạnh mẽ và vượt bật với nhiều loại kích cỡ, công suất phù hợp với mọi dự án. Và dần trở thành công cụ đắc lực giúp đỡ cho con người góp phần không nhỏ cho sự phát triển kinh tế và nâng cao chất lượng sản phẩm. Nói tóm lại điều hòa không khí có ý nghĩa quan trọng trong đời sống. Tuy nhiên tùy theo quy mô dự án khác nhau mà tính toán hệ thống điều hòa không khí khác nhau, từ đó sẽ chọn được loại công nghệ phù hợp với dự án.
Một số hệ thống điều hòa không khí phổ biến 1. Hệ thống điều hòa VRV-VRF Hệ thống VRV-VRF giải nhiệt gió Để khắc phục sự cồng kềnh từ những hệ thống điều hòa trung tâm giải nhiệt nước nên nhiều hãng điều hòa đã sản xuất ra những sản phẩm thích hợp hơn cho các tòa nhà cao tầng, khách sạn,… nhưng ít chiếm diện tích hơn giải nhiệt nước. Dàn nóng: được đa dạng dãy công suất hơn từ 5 HP cho đến 54 HP. Năng suất dao động từ 14.
Dàn nóng được chia 3 loại phù hợp với điều kiện khí hậu trên thế giới: 1 chiều, 2 chiều nóng lạnh, loại có sử dụng thu hồi nhiệt. Trong dàn nóng có ít nhất là 1 máy nén biến tần. Dàn lạnh: có nhiều kiểu dàn lạnh khác nhau và năng suất lạnh của từng loại được tính theo công suất mã lực của dàn nóng để khi kết nối lại trong một hệ thống dễ dàng hơn. Đối với hãng Daikin thì tỉ lệ kết nối giữa các dàn với nhau có thể lên tới 130%, có nghĩa là dàn nóng 10HP thì có thể kết nối với dàn lạnh tới 13HP.
Dải dàn nóng VRV III 1 chiều lạnh (năng suất lạnh 2,8 kW/1HP) ở điều kiện danh định tT=27oC, tư=19,5oC, tN=35oC, ga R410A Công Bộ kết nối Số dàn Q, Ký hiệu Tổ hợp từ các suất dàn dàn nóng lạnh kết kW dàn máy model nóng, HP ngoài nhà nối max 5 HP 14,1 RX(Y)Q5P RX(Y)Q5P - 8 8 HP 22,5 RX(Y)Q8P RX(Y)Q8P - 13 10 HP 28,2 RX(Y)Q10P RX(Y)Q10P - 16 12 HP 33,7 RX(Y)Q12P RX(Y)Q12P - 19 14 HP 40,2 RX(Y)Q14P RX(Y)Q14P - 23 16 HP 45,3 RX(Y)Q16P RX(Y)Q16P - 26 18 HP 49,3 RX(Y)Q18P RX(Y)Q18P 29 RX(Y)Q8P + 20 HP 56,2 RX(Y)Q20P 32 RX(Y)Q12P RX(Y)Q10P + 22 HP 61,9 RX(Y)Q22P 35 RX(Y)Q12P RX(Y)Q8P + 24 HP 67,8 RX(Y)Q24P BHFP22P100 39 RX(Y)Q16P RX(Y)Q8P + 26 HP 71,8 RX(Y)Q26P 42 RX(Y)Q18P RX(Y)Q10P + 28 HP 77,5 RX(Y)Q28P 45 RX(Y)Q18P RX(Y)Q12P + 30 HP 83,0 RX(Y)Q30P 49 RX(Y)Q18P 32 HP 90,5 RX(Y)Q32P RX(Y)Q16P x2 52 RX(Y)Q16P + 34 HP 94,6 RX(Y)Q34P 55 RX(Y)Q18P 36 HP 99,0 RX(Y)Q36P RX(Y)Q18P x2 58 RX(Y)Q8P + 38 HP 106 RX(Y)Q38P RX(Y)Q12P + 61 RX(Y)Q18P RX(Y)Q8P + BHFP22P151 40 HP 113 RX(Y)Q40P RX(Y)Q16P x2 RX(Y)Q8P + 42 HP 117 RX(Y)Q42P RX(Y)Q16P + 64 RX(Y)Q18P RX(Y)Q8P + 44 HP 121 RX(Y)Q44P RX(Y)Q18P x2 4 RX(Y)Q10P + 46 HP 127 RX(Y)Q46P RX(Y)Q16P x2 RX(Y)Q12P + 48 HP 133 RX(Y)Q48P RX(Y)Q16P x2 RX(Y)Q14P + 50 HP 139 RX(Y)Q50P RX(Y)Q16P x2 RX(Y)Q16P + 52 HP 144 RX(Y)Q52P RX(Y)Q16P x2 54 HP 148 RX(Y)Q54P RX(Y)Q18P x3 Điểm ưu việt của giải nhiệt gió so với giải nhiệt nước là: Không gian lắp đặt cho VRF-VRV nhỏ hơn nhiều so với giải nhiệt nước do ống gas nhỏ hơn ống nước và ống gió, nhưng bù lại chi phí sẽ cao hơn. Thời gian lắp đặt cũng nhanh hơn hệ giải nhiệt nước do tương tự điều hòa dân dụng. VRV-VRF không cần đến phòng AHU, chỉ gói gọn có thể để trên tầng thượng hay diện tích ngoại cảnh công trình. Về chi tiết vận hành thì VRF-VRV mang tính tự động cao hơn giải nhiệt nước nên sẽ ít nhân công hơn.
Tổn thất nhiệt của giải nhiệt nước cực kì lớn do trước khi vận hành phải cho nhiệt độ của nước giảm xuống mức 7 oC và sau khi vận hành thì lượng nước sẽ thất thoát từ từ để ngang với nhiệt độ môi trường. Nhưng với hệ giải nhiệt gió do sử dụng trực tiếp gas nên sự thất thoát là bằng 0. Khả năng mở rộng công suất của giải nhiệt gió là bất kì miễn sao phù hợp với công suất dàn nóng nhưng với hệ giải nhiệt nước thì phải thay đổi lại toàn bộ đường ống nước. Quan trọng nhất là chi phí vận hành cho hệ giải nhiệt gió là thấp hơn rất nhiều so với hệ giải nhiệt nước do toàn bộ hệ thống được xử lí bằng tự động và biến tần có thể kiểm soát trực tiếp lưu lượng môi chất.
5 Hệ thống VRV-VRF giải nhiệt nước Hơi khác biệt so với giải nhiệt gió là có xuất hiện tháp giải nhiệt và mỗi tầng bắt buộc phải có một phòng để dàn nóng riêng. Với phương án giải nhiệt nước này thì có thể lắp đặt cho bất kì chiều cao nào của mọi công trình. Tuy nhiên ta có thể gộp chung nhiều dàn nóng vào chung một tầng miễn sao đường ống gas và khoảng cách giữa các cụm đảm bảo theo tiêu chuẩn của từng loại công trình. Với hệ này thì sẽ được bố trí thêm tháp giải nhiệt thường đặt trên tầng thượng và đường ống nước giải nhiệt sẽ được dẫn tới các dàn nóng.
Áp lực nước cho phép là 1.96 MPa tương đương với tòa nhà cao 200m. Hệ thống điều hòa giải nhiệt bằng nước Water Chiller Hệ thống điều hòa giải nhiệt bằng nước Water Chiller là hệ thống sử dụng nước lạnh có nhiệt độ khoảng 7 oC được làm lạnh gián tiếp đi qua các thiết bị trao đổi nhiệt như FCU, AHU,…. Toàn bộ một hệ thống Water Chiller bao gồm những hệ thống chính sau: Hệ thống nước giải nhiệt gồm tháp giải nhiệt, đường ống, bơm,… Dàn trao đổi nhiệt bao gồm cả 1 chiều và 2 chiều nóng lạnh bằng FCU, AHU,… Hệ thống đường ống cấp gió tươi, gió hồi, gió thải. Hệ thống khớp mềm tiêu âm.
Thiết bị làm lạnh nước xuống sấp xỉ khoảng 7 độ C với mục đích làm tăng năng suất lạnh của máy. Hệ thống giải nhiệt nước thường được đặt dưới tầng hầm do đặt thù về thiết bị. Riêng tháp giải nhiệt thì được đặt trên tầng thượng để tránh phải sử dụng thêm hệ thống bơm, giảm chi phí thiết bị. Phương án bố trí hệ thống Water Chiller dưới tầng hầm Điều cốt cõi là phải hạ được nhiệt độ nước xuống ở nhiệt độ 7 độ C.
Để tiết kiệm nước giải nhiệt người ta sẽ sử dụng tháp giải nhiệt nước và hệ thống bơm tuần hoàn. TIÊU CHUẨN VÀ THÔNG SỐ THIẾT KẾ TRUNG TÂM TRIỂN LÃM WTC THÀNH PHỐ MỚI BÌNH DƯƠNG 2.