Tính toán, Kiểm tra Hệ thống ĐHKK & Thông gió Trung tâm WTC Bình Dương

Tính toán, kiểm tra hệ thống điều hòa, thông gió trung tâm triển lãm WTC Bình Dương. Đảm bảo hiệu suất, tiết kiệm năng lượng cho tòa nhà. Tìm hiểu ngay!

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2020

131
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

Lời cám ơn

Mục lục

Danh mục các chữ viết tắt và kí hiệu

Danh mục hình

Danh mục bảng

1. CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ

1.1. Điều hòa không khí

1.2. Tầm quan trọng của điều hòa không khí

1.2.1. Trong sinh hoạt, dân dụng

1.2.2. Trong công nghiệp, sản xuất

1.3. Một số hệ thống điều hòa không khí phổ biến

1.3.1. Hệ thống điều hòa VRV-VRF

1.3.2. Hệ thống điều hòa giải nhiệt bằng nước Water Chiller

2. TIÊU CHUẨN VÀ THÔNG SỐ THIẾT KẾ TRUNG TÂM TRIỂN LÃM WTC THÀNH PHỐ MỚI BÌNH DƯƠNG

2.1. Giới thiệu Trung tâm triển lãm WTC Thành phố Bình Dương

2.2. Tiêu chuẩn và thông số thiết kế của triển lãm

2.2.1. Thông số thiết kế của triển lãm

2.2.2. Tiêu chuẩn thiết kế

3. TÍNH TOÁN KIỂM TRA TẢI LẠNH

3.1. Tính toán nhiệt thừa bằng phương pháp tính tay

3.1.1. Nhiệt tỏa ra từ các nguồn sáng nhân tạo Q1

3.1.2. Nhiệt do người tỏa ra Q2

3.1.3. Nhiệt tổn thất từ thiết bị điện Q3

3.1.4. Nhiệt tổn thất do lọt không khí ra ngoài Q4

3.1.5. Nhiệt do bức xạ mặt trời vào phòng Q5

3.1.6. Nhiệt do truyền qua kết cấu bao che Q6

3.2. Tính cân bằng ẩm bằng phương pháp tính tay

3.2.1. Lượng ẩm thoát ra từ người W1

3.2.2. Lượng ẩm bay hơi từ bán thành phẩm W2

3.2.3. Lượng nhiệt do bay hơi đoạn nhiệt từ sàn ẩm W3

3.2.4. Lượng ẩm bay hơi từ thiết bị mang từ ngoài vào W4

3.3. Tính kiểm tra đọng sương

3.3.1. Kiểm tra đọng sương đối với phần tường không kính

4. THÀNH LẬP SƠ ĐỒ ĐIỀU HOÀ KHÔNG KHÍ VÀ TÍNH TOÁN THÔNG GIÓ

4.1. Lập sơ đồ không khí

4.1.1. Phương thức chọn sơ đồ điều hòa không khí

4.1.2. Sơ đồ điều hòa không khí

4.1.3. Cách xác định điểm nút đồ thị i-d

4.2. Tính năng suất của thiết bị lạnh

4.2.1. Thông số năng suất lạnh khối A

4.2.2. Thông số năng suất lạnh khối B

4.3. Tính năng suất thiết bị bằng phần mềm

4.3.1. Năng suất lạnh khối A

4.3.2. Năng suất lạnh khối B

4.4. So sánh năng suất lạnh phương pháp tính tay, phần mềm và thực tế bản vẽ

4.4.1. Năng suất lạnh khối A

4.4.2. Năng suất lạnh khối B

4.5. Tính toán thông gió cho dự án

4.5.1. Tổ chức trao đổi không khí trong không gian điều hòa

4.5.2. Tính toán hệ thống ống gió bằng phương pháp đồ thị

4.5.3. Tính toán hệ thống ống gió bằng phương pháp phần mềm ductchecker

4.5.4. Tính toán thông gió

5. TÍNH CHỌN THIẾT BỊ

5.1. Tính chọn Chiller

5.1.1. Khu triễn lãm khối A

5.1.2. Khu triễn lãm khối B

5.2. Tính chọn AHU

5.2.1. Chọn AHU cho khối A

5.2.2. Chọn AHU cho khối B

5.3. Tính chọn bơm nước lạnh

5.3.1. Chọn bơm nước lạnh cho khối A

5.3.2. Chọn bơm nước lạnh cho khối B

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan về Tính Toán ĐHKK Thông Gió WTC Bình Dương

Bài viết này cung cấp cái nhìn tổng quan về tính toán ĐHKK (Điều hòa không khí) và thông gió cho Trung tâm Triển lãm WTC Bình Dương. Điều hòa không khí WTC Bình Dươngthông gió WTC Bình Dương đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo môi trường thoải mái, tiện nghi và an toàn cho người sử dụng. Việc tính toán chính xác các thông số nhiệt ẩm là yếu tố then chốt để thiết kế hệ thống ĐHKK WTC Bình Dươngthiết kế hệ thống thông gió WTC Bình Dương hiệu quả, tiết kiệm năng lượng. Theo tài liệu gốc, "Điều hòa không khí tạo nên sự tiện nghi và từ đó thúc đẩy giúp cho con người có cảm giác thoải mái và công việc sẽ ngày càng tốt hơn."

1.1. Giới thiệu dự án WTC Bình Dương và tầm quan trọng của HVAC

Dự án WTC Bình Dương là một trung tâm triển lãm lớn, đòi hỏi hệ thống HVAC WTC Bình Dương phức tạp. Hệ thống HVAC không chỉ cung cấp không khí mát mẻ mà còn đảm bảo chất lượng không khí, kiểm soát độ ẩm và loại bỏ các chất ô nhiễm. Việc lựa chọn và tính toán hệ thống ĐHKKthông gió phù hợp sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất năng lượng ĐHKK, chi phí vận hành và tuổi thọ của thiết bị.

1.2. Các tiêu chuẩn thiết kế ĐHKK và thông gió áp dụng

Việc thiết kế hệ thống ĐHKKthông gió phải tuân thủ các tiêu chuẩn thiết kế ĐHKKtiêu chuẩn thiết kế thông gió hiện hành. Tại Việt Nam, TCVN 5687:2010 là tiêu chuẩn quan trọng về thông gióđiều hòa không khí. Ngoài ra, các tiêu chuẩn quốc tế như ASHRAE cũng được tham khảo để đảm bảo chất lượng và hiệu suất của hệ thống. Tài liệu gốc đề cập đến việc áp dụng tiêu chuẩn của Anh/ Mỹ/ Úc trong trường hợp tiêu chuẩn Việt Nam không phù hợp.

1.3. Mục tiêu của việc tính toán ĐHKK và thông gió WTC Bình Dương

Mục tiêu chính của việc tính toán ĐHKKthông gió là xác định chính xác tải lạnh, lưu lượng gió tươi cần thiết và lựa chọn thiết bị phù hợp. Việc này giúp đảm bảo hệ thống hoạt động hiệu quả, tiết kiệm năng lượng và đáp ứng nhu cầu sử dụng. Việc tính toán sai sót có thể dẫn đến hệ thống hoạt động kém hiệu quả, gây lãng phí năng lượng và ảnh hưởng đến sức khỏe người sử dụng.

II. Thách Thức trong Tính Toán ĐHKK Thông Gió Tòa Nhà Cao Tầng

Việc tính toán ĐHKKthông gió cho tòa nhà cao tầng như WTC Bình Dương đặt ra nhiều thách thức. Tòa nhà cao tầng có diện tích lớn, mật độ người cao và nhiều khu vực có chức năng khác nhau, đòi hỏi hệ thống phải có khả năng đáp ứng linh hoạt. Ngoài ra, ảnh hưởng của gió, bức xạ mặt trời và các yếu tố môi trường khác cũng cần được xem xét kỹ lưỡng. Việc lựa chọn giải pháp ĐHKK cho tòa nhà cao tầnggiải pháp thông gió cho tòa nhà cao tầng phù hợp là rất quan trọng.

2.1. Ảnh hưởng của bức xạ mặt trời và tải nhiệt bên trong

Bức xạ mặt trời có thể gây ra tải nhiệt lớn cho tòa nhà cao tầng, đặc biệt là các khu vực có nhiều kính. Tải nhiệt bên trong từ các thiết bị điện, chiếu sáng và con người cũng góp phần làm tăng tải lạnh cần thiết. Việc tính toán tải lạnh chính xác là rất quan trọng để lựa chọn thiết bị có công suất phù hợp.

2.2. Kiểm soát lưu lượng gió tươi và chất lượng không khí

Việc cung cấp đủ lưu lượng gió tươi là rất quan trọng để đảm bảo chất lượng không khí bên trong tòa nhà. Tuy nhiên, việc thông gió tự nhiên có thể bị hạn chế ở tòa nhà cao tầng, đặc biệt là các khu vực sâu bên trong. Giải pháp thông gió tự nhiên có thể được kết hợp với thông gió cưỡng bức để đạt hiệu quả tối ưu.

2.3. Yêu cầu về tiết kiệm năng lượng và chứng nhận LEED

WTC Bình Dương hướng tới chứng nhận LEED, do đó việc tiết kiệm năng lượng thông gióhiệu suất năng lượng ĐHKK là rất quan trọng. Việc lựa chọn thiết bị hiệu suất cao, sử dụng các giải pháp thông gió tự nhiên và tối ưu hóa hệ thống điều khiển có thể giúp giảm thiểu tiêu thụ năng lượng.

III. Phương Pháp Tính Toán Tải Lạnh Chi Tiết cho WTC Bình Dương

Việc tính toán tải lạnh là bước quan trọng nhất trong thiết kế hệ thống ĐHKK. Có nhiều phương pháp tính toán tải lạnh khác nhau, từ phương pháp thủ công đến sử dụng phần mềm tính toán ĐHKK. Việc lựa chọn phương pháp phù hợp phụ thuộc vào độ phức tạp của công trình và yêu cầu về độ chính xác. Sử dụng công thức và thông số chính xác theo TCVN. Tài liệu gốc đề cập đến việc tính toán nhiệt thừa bằng phương pháp thủ công.

3.1. Phân tích chi tiết các nguồn nhiệt thừa trong tòa nhà

Việc phân tích chi tiết các nguồn nhiệt thừa là rất quan trọng để tính toán tải lạnh chính xác. Các nguồn nhiệt thừa bao gồm: bức xạ mặt trời, truyền nhiệt qua kết cấu, nhiệt từ chiếu sáng, thiết bị điện, và nhiệt từ con người.

3.2. Hướng dẫn sử dụng phần mềm Trace 700 để tính tải lạnh

Phần mềm Trace 700 là một công cụ mạnh mẽ để tính toán tải lạnh cho các công trình phức tạp. Phần mềm cho phép mô phỏng các điều kiện thời tiết, vật liệu xây dựng và các yếu tố khác để đưa ra kết quả chính xác. Tuy nhiên, việc sử dụng phần mềm đòi hỏi người dùng phải có kiến thức chuyên môn về ĐHKK.

3.3. So sánh kết quả tính toán bằng phương pháp thủ công và phần mềm

Việc so sánh kết quả tính toán bằng phương pháp thủ công và phần mềm giúp kiểm tra tính chính xác của kết quả. Sự khác biệt giữa hai phương pháp có thể do các yếu tố như: đơn giản hóa trong phương pháp thủ công, sai số trong việc nhập dữ liệu vào phần mềm, hoặc sự khác biệt trong các giả định.

IV. Thiết Kế Hệ Thống Thông Gió Hiệu Quả cho WTC Bình Dương

Hệ thống thông gió đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng không khí bên trong WTC Bình Dương. Việc thiết kế hệ thống thông gió hiệu quả đòi hỏi việc tính toán lưu lượng gió tươi cần thiết, lựa chọn vị trí cấp và thải gió phù hợp, và tính toán tổn thất áp suất. Việc lựa chọn giải pháp thông gió tự nhiên và kết hợp các biện pháp tiết kiệm năng lượng là rất quan trọng.

4.1. Xác định lưu lượng gió tươi cần thiết cho từng khu vực

Lưu lượng gió tươi cần thiết phụ thuộc vào mật độ người, chức năng của khu vực và các tiêu chuẩn hiện hành. Việc cung cấp đủ lưu lượng gió tươi giúp loại bỏ các chất ô nhiễm và đảm bảo chất lượng không khí bên trong tòa nhà.

4.2. Phương pháp tính toán hệ thống ống gió bằng đồ thị và phần mềm

Việc tính toán hệ thống ống gió giúp xác định kích thước ống gió phù hợp để đảm bảo lưu lượng gió cần thiết và giảm thiểu tổn thất áp suất. Có nhiều phương pháp tính toán hệ thống ống gió, từ sử dụng đồ thị đến sử dụng phần mềm tính toán thông gió.

4.3. Sử dụng phần mềm Ductchecker để tối ưu hóa thiết kế ống gió

Phần mềm Ductchecker là một công cụ hữu ích để tối ưu hóa thiết kế ống gió. Phần mềm cho phép tính toán tổn thất áp suất, xác định kích thước ống gió phù hợp và tối ưu hóa bố trí ống gió để giảm thiểu chi phí và tiết kiệm năng lượng.

V. Lựa Chọn Thiết Bị ĐHKK và Thông Gió Phù Hợp WTC Bình Dương

Việc lựa chọn thiết bị ĐHKKthông gió phù hợp là rất quan trọng để đảm bảo hiệu quả hoạt động và tiết kiệm năng lượng cho hệ thống. Các thiết bị cần được lựa chọn dựa trên tải lạnh, lưu lượng gió tươi cần thiết, và các yêu cầu về độ ồn, độ tin cậy và chi phí. Tài liệu gốc đề cập đến việc tính chọn Chiller, AHU, bơm nước lạnh.

5.1. Hướng dẫn tính chọn Chiller cho khu triển lãm

Chiller là thiết bị trung tâm của hệ thống ĐHKK, có chức năng làm lạnh nước để cung cấp cho các thiết bị trao đổi nhiệt. Việc tính chọn Chiller phải dựa trên tải lạnh tổng của tòa nhà, hệ số đồng thời và các yêu cầu khác.

5.2. Chọn AHU và FCU dựa trên yêu cầu về lưu lượng gió và nhiệt độ

AHUFCU là các thiết bị trao đổi nhiệt được sử dụng để làm lạnh hoặc sưởi ấm không khí. Việc lựa chọn AHUFCU phải dựa trên lưu lượng gió cần thiết, tải nhiệt, và các yêu cầu về độ ồn và độ tin cậy.

5.3. Tính chọn bơm nước lạnh đảm bảo lưu lượng và áp suất

Bơm nước lạnh có chức năng cung cấp nước lạnh từ Chiller đến các AHUFCU. Việc tính chọn bơm nước lạnh phải dựa trên lưu lượng nước cần thiết, tổn thất áp suất trong hệ thống đường ống và các yêu cầu khác.

VI. Bảo Trì Quản Lý Năng Lượng Hệ Thống ĐHKK WTC Bình Dương

Việc bảo trì hệ thống ĐHKKthông gió định kỳ là rất quan trọng để đảm bảo hệ thống hoạt động hiệu quả và kéo dài tuổi thọ. Ngoài ra, việc quản lý năng lượng WTC Bình Dương hiệu quả có thể giúp giảm thiểu chi phí vận hành và góp phần bảo vệ môi trường. Bảo trì hệ thống thông gió thường xuyên rất quan trọng.

6.1. Lịch trình bảo trì định kỳ cho Chiller AHU và hệ thống ống gió

Lịch trình bảo trì định kỳ nên bao gồm các công việc như: kiểm tra và vệ sinh thiết bị, thay thế các bộ phận hao mòn, kiểm tra và hiệu chỉnh các thông số hoạt động.

6.2. Giải pháp quản lý năng lượng thông minh cho hệ thống ĐHKK

Các giải pháp quản lý năng lượng thông minh có thể giúp tối ưu hóa hoạt động của hệ thống ĐHKK, giảm thiểu tiêu thụ năng lượng và phát hiện các sự cố tiềm ẩn.

6.3. Tầm quan trọng của việc giám sát hiệu suất năng lượng và chứng nhận

Việc giám sát hiệu suất năng lượng giúp đánh giá hiệu quả hoạt động của hệ thống ĐHKK và phát hiện các cơ hội tiết kiệm năng lượng. Việc đạt được các chứng nhận LEED thể hiện cam kết của WTC Bình Dương đối với sự phát triển bền vững.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ 1. Điều hòa không khí Hệ thống điều hòa không khí đầu tiên được áp dụng lần đầu tiên vào khoảng năm 1920, mục đích của nó là nhằm tạo ra môi trường thuận lợi cho các hoạt động của con người và thiết lập các điều kiện phù hợp với các công nghệ sản xuất, chế biến, bảo quản máy móc và thiết bị (1). Khái niệm điều hòa không khí thường được chia thành ba loại:  Điều tiết không khí: thường được dùng để tạo ra môi trường thích hợp cho bảo quản và vận hành các máy móc thiết bị.

 Điều hòa không khí: mục đích tạo ra môi trường tiện nghi cho con người.  Điều hòa nhiệt độ: tạo ra môi trường có nhiệt độ thích hợp. Điều hòa không khí là tạo ra và duy trì trạng thái không khí bên trong không gian cần điều hòa ở trong vùng trạng thái đã quy định. Bao gồm như: nhiệt độ, độ ẩm, lưu thông tuần hoàn không khí, lọc bụi và thành phần gây hại đến sức khỏe con người.

Nhiều người hay hiểu sai điều hòa không khí là giảm nhiệt độ, tăng độ ẩm không khí trong không gian nhất định, nhưng thực tế bên cạnh việc giảm còn có một số trường hợp tăng nhiệt độ, giảm độ ẩm tùy theo yêu cầu. Trong những năm gần đây, kỹ thuật này còn được ứng dụng để đáp ứng nhu cầu phòng sạch. Tầm quan trọng của điều hòa không khí 1. Trong sinh hoạt, dân dụng Ngày nay với sự xuất hiện của nhiều nhà cao tầng, nhiều cao ốc văn phòng,… nên nhu cầu về một không khí sạch và nhiệt độ lý tưởng ngày một tăng.

Trong những năm gần đây, công nghệ trong ngành điện lạnh đã có những thay đổi vượt bậc, một phần do các doanh nghiệp nước ngoài nhập khẩu công nghệ, một phần là do nhà nước phát triển trên nền công nghiệp 4. 1 Ở Việt Nam có khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, nhiệt độ và độ ẩm trung bình quanh năm đều cao. Vì lý do đó nên sức khỏe con người ngày càng được chú trọng, tâm lý không được thoải mái kèm theo nhiều sự mệt mỏi từ đó chất lượng công việc càng không được đảm bảo, chưa kể đến việc các bệnh về hô hấp có thể xuất hiện. Vì vậy, điều hòa không khí ngày càng phát triển để có thể đáp ứng những nhu cầu của con người, tạo ra không khí trong lành cho con người.

Trong công nghiệp, sản xuất Ngoài ra điều hòa không khí đều được ứng dụng rộng rãi không chỉ trong cuộc sống hiện đại mà còn trong công nghiệp, dược phẩm,…  Trong sản xuất công nghiệp, điều hòa không khí là thiết bị không thể thiếu. Trong nhiều nhà máy sản xuất, chất lượng khí thải ra môi trường, lượng không khí cấp vào là một điều quan trọng. Kiểm soát độ ẩm, nhiệt độ trong không khí ảnh hưởng rất lớn đến sản phẩm đầu ra. Điển hình trong các nhà máy thuốc lá, nhà máy vải, nhà máy chip điện tử, ….

 Trong y tế, bệnh viện thì nhu cầu về lượng không khí sạch luôn luôn được duy trì. Hiện nay hầu hết các bệnh viện đều có hệ thống điều hòa không khí hiện đại để đảm bảo cho bệnh nhân được hồi phục nhanh nhất. Tuy nhiên có một số nơi còn yêu cầu về độ sạch của không khí để đáp ứng nhu cầu cho phẫu thuật cũng như bảo quản dược phẩm.  Ngoài ra còn xuất hiện trong phòng thí nghiệm, các sản phẩm nghiên cứu khoa học trong nhiều lĩnh vực yêu cầu độ ẩm thích hợp.

Ví dụ như trong các lĩnh vực sinh hóa, thực phẩm,…  Bên cạnh đó, trong nhiều viện bảo tàng cũng cần có thiết bị kiểm soát độ ẩm để tránh cho các hiện vật vẫn còn giữ nguyên hiện trạng ban đầu. Các bức tranh cổ hay các tượng đá,… Cần phải được bảo quản kĩ càng vì đa phần là báu vật quốc gia. Để làm được điều đó thì cần phải có không khí sạch để tránh bị phá hủy bởi các nhân tố có trong không khí bình thường. 2 Và còn nhiều những linh vực khác cần đến sự có mặt của điều hòa không khí.

Trong những năm gần đây, nền công nghiệp điện lạnh đang có sự phát triển mạnh mẽ và vượt bật với nhiều loại kích cỡ, công suất phù hợp với mọi dự án. Và dần trở thành công cụ đắc lực giúp đỡ cho con người góp phần không nhỏ cho sự phát triển kinh tế và nâng cao chất lượng sản phẩm. Nói tóm lại điều hòa không khí có ý nghĩa quan trọng trong đời sống. Tuy nhiên tùy theo quy mô dự án khác nhau mà tính toán hệ thống điều hòa không khí khác nhau, từ đó sẽ chọn được loại công nghệ phù hợp với dự án.

Một số hệ thống điều hòa không khí phổ biến 1. Hệ thống điều hòa VRV-VRF Hệ thống VRV-VRF giải nhiệt gió Để khắc phục sự cồng kềnh từ những hệ thống điều hòa trung tâm giải nhiệt nước nên nhiều hãng điều hòa đã sản xuất ra những sản phẩm thích hợp hơn cho các tòa nhà cao tầng, khách sạn,… nhưng ít chiếm diện tích hơn giải nhiệt nước.  Dàn nóng: được đa dạng dãy công suất hơn từ 5 HP cho đến 54 HP. Năng suất dao động từ 14.

Dàn nóng được chia 3 loại phù hợp với điều kiện khí hậu trên thế giới: 1 chiều, 2 chiều nóng lạnh, loại có sử dụng thu hồi nhiệt. Trong dàn nóng có ít nhất là 1 máy nén biến tần.  Dàn lạnh: có nhiều kiểu dàn lạnh khác nhau và năng suất lạnh của từng loại được tính theo công suất mã lực của dàn nóng để khi kết nối lại trong một hệ thống dễ dàng hơn. Đối với hãng Daikin thì tỉ lệ kết nối giữa các dàn với nhau có thể lên tới 130%, có nghĩa là dàn nóng 10HP thì có thể kết nối với dàn lạnh tới 13HP.

Dải dàn nóng VRV III 1 chiều lạnh (năng suất lạnh  2,8 kW/1HP) ở điều kiện danh định tT=27oC, tư=19,5oC, tN=35oC, ga R410A Công Bộ kết nối Số dàn Q, Ký hiệu Tổ hợp từ các suất dàn dàn nóng lạnh kết kW dàn máy model nóng, HP ngoài nhà nối max 5 HP 14,1 RX(Y)Q5P RX(Y)Q5P - 8 8 HP 22,5 RX(Y)Q8P RX(Y)Q8P - 13 10 HP 28,2 RX(Y)Q10P RX(Y)Q10P - 16 12 HP 33,7 RX(Y)Q12P RX(Y)Q12P - 19 14 HP 40,2 RX(Y)Q14P RX(Y)Q14P - 23 16 HP 45,3 RX(Y)Q16P RX(Y)Q16P - 26 18 HP 49,3 RX(Y)Q18P RX(Y)Q18P 29 RX(Y)Q8P + 20 HP 56,2 RX(Y)Q20P 32 RX(Y)Q12P RX(Y)Q10P + 22 HP 61,9 RX(Y)Q22P 35 RX(Y)Q12P RX(Y)Q8P + 24 HP 67,8 RX(Y)Q24P BHFP22P100 39 RX(Y)Q16P RX(Y)Q8P + 26 HP 71,8 RX(Y)Q26P 42 RX(Y)Q18P RX(Y)Q10P + 28 HP 77,5 RX(Y)Q28P 45 RX(Y)Q18P RX(Y)Q12P + 30 HP 83,0 RX(Y)Q30P 49 RX(Y)Q18P 32 HP 90,5 RX(Y)Q32P RX(Y)Q16P x2 52 RX(Y)Q16P + 34 HP 94,6 RX(Y)Q34P 55 RX(Y)Q18P 36 HP 99,0 RX(Y)Q36P RX(Y)Q18P x2 58 RX(Y)Q8P + 38 HP 106 RX(Y)Q38P RX(Y)Q12P + 61 RX(Y)Q18P RX(Y)Q8P + BHFP22P151 40 HP 113 RX(Y)Q40P RX(Y)Q16P x2 RX(Y)Q8P + 42 HP 117 RX(Y)Q42P RX(Y)Q16P + 64 RX(Y)Q18P RX(Y)Q8P + 44 HP 121 RX(Y)Q44P RX(Y)Q18P x2 4 RX(Y)Q10P + 46 HP 127 RX(Y)Q46P RX(Y)Q16P x2 RX(Y)Q12P + 48 HP 133 RX(Y)Q48P RX(Y)Q16P x2 RX(Y)Q14P + 50 HP 139 RX(Y)Q50P RX(Y)Q16P x2 RX(Y)Q16P + 52 HP 144 RX(Y)Q52P RX(Y)Q16P x2 54 HP 148 RX(Y)Q54P RX(Y)Q18P x3 Điểm ưu việt của giải nhiệt gió so với giải nhiệt nước là:  Không gian lắp đặt cho VRF-VRV nhỏ hơn nhiều so với giải nhiệt nước do ống gas nhỏ hơn ống nước và ống gió, nhưng bù lại chi phí sẽ cao hơn.  Thời gian lắp đặt cũng nhanh hơn hệ giải nhiệt nước do tương tự điều hòa dân dụng. VRV-VRF không cần đến phòng AHU, chỉ gói gọn có thể để trên tầng thượng hay diện tích ngoại cảnh công trình.  Về chi tiết vận hành thì VRF-VRV mang tính tự động cao hơn giải nhiệt nước nên sẽ ít nhân công hơn.

 Tổn thất nhiệt của giải nhiệt nước cực kì lớn do trước khi vận hành phải cho nhiệt độ của nước giảm xuống mức 7 oC và sau khi vận hành thì lượng nước sẽ thất thoát từ từ để ngang với nhiệt độ môi trường. Nhưng với hệ giải nhiệt gió do sử dụng trực tiếp gas nên sự thất thoát là bằng 0.  Khả năng mở rộng công suất của giải nhiệt gió là bất kì miễn sao phù hợp với công suất dàn nóng nhưng với hệ giải nhiệt nước thì phải thay đổi lại toàn bộ đường ống nước.  Quan trọng nhất là chi phí vận hành cho hệ giải nhiệt gió là thấp hơn rất nhiều so với hệ giải nhiệt nước do toàn bộ hệ thống được xử lí bằng tự động và biến tần có thể kiểm soát trực tiếp lưu lượng môi chất.

5 Hệ thống VRV-VRF giải nhiệt nước Hơi khác biệt so với giải nhiệt gió là có xuất hiện tháp giải nhiệt và mỗi tầng bắt buộc phải có một phòng để dàn nóng riêng. Với phương án giải nhiệt nước này thì có thể lắp đặt cho bất kì chiều cao nào của mọi công trình. Tuy nhiên ta có thể gộp chung nhiều dàn nóng vào chung một tầng miễn sao đường ống gas và khoảng cách giữa các cụm đảm bảo theo tiêu chuẩn của từng loại công trình. Với hệ này thì sẽ được bố trí thêm tháp giải nhiệt thường đặt trên tầng thượng và đường ống nước giải nhiệt sẽ được dẫn tới các dàn nóng.

Áp lực nước cho phép là 1.96 MPa tương đương với tòa nhà cao 200m. Hệ thống điều hòa giải nhiệt bằng nước Water Chiller Hệ thống điều hòa giải nhiệt bằng nước Water Chiller là hệ thống sử dụng nước lạnh có nhiệt độ khoảng 7 oC được làm lạnh gián tiếp đi qua các thiết bị trao đổi nhiệt như FCU, AHU,…. Toàn bộ một hệ thống Water Chiller bao gồm những hệ thống chính sau:  Hệ thống nước giải nhiệt gồm tháp giải nhiệt, đường ống, bơm,…  Dàn trao đổi nhiệt bao gồm cả 1 chiều và 2 chiều nóng lạnh bằng FCU, AHU,…  Hệ thống đường ống cấp gió tươi, gió hồi, gió thải.  Hệ thống khớp mềm tiêu âm.

 Thiết bị làm lạnh nước xuống sấp xỉ khoảng 7 độ C với mục đích làm tăng năng suất lạnh của máy. Hệ thống giải nhiệt nước thường được đặt dưới tầng hầm do đặt thù về thiết bị. Riêng tháp giải nhiệt thì được đặt trên tầng thượng để tránh phải sử dụng thêm hệ thống bơm, giảm chi phí thiết bị. Phương án bố trí hệ thống Water Chiller dưới tầng hầm Điều cốt cõi là phải hạ được nhiệt độ nước xuống ở nhiệt độ 7 độ C.

Để tiết kiệm nước giải nhiệt người ta sẽ sử dụng tháp giải nhiệt nước và hệ thống bơm tuần hoàn. TIÊU CHUẨN VÀ THÔNG SỐ THIẾT KẾ TRUNG TÂM TRIỂN LÃM WTC THÀNH PHỐ MỚI BÌNH DƯƠNG 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ