Ứng dụng mô hình WEAP tính toán cân bằng nước cho lưu vực sông La Ngà

Tính toán cân bằng nước lưu vực sông La Ngà bằng mô hình WEAP. Nghiên cứu đánh giá tài nguyên nước, cung cấp giải pháp quản lý hiệu quả, bền vững.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2017

64
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG I: ĐIỀU KIỆN ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI LƯU VỰC SÔNG LA NGÀ

1.1. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN

1.2. ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ XÃ HỘI

2. CHƯƠNG II : TÍNH TOÁN DÒNG CHẢY ĐẾN LƯU VỰC SÔNG BẰNG MÔ HÌNH HEC-HMS

2.1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VẦ PHẦN MỀM ARCGIS

2.2. GIỚI THIỆU CHUNG MÔ HÌNH HEC-HMS

2.3. ỨNG DỤNG MÔ HÌNH HEC-HMS MÔ PHỎNG DÒNG CHẢY ĐẾN TRÊN LƯU VỰC SÔNG LA NGÀ

3. CHƯƠNG III: ỨNG DỤNG MÔ HÌNH WEAP VÀO BÀI TOÁN CÂN BẰNG NƯỚC CHO LƯU VỰC SÔNG LA NGÀ

3.1. GIỚI THIỆU CHUNG

3.2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT MÔ HÌNH WEAP

3.3. PHÂN VÙNG CÂN BẰNG NƯỚC

3.4. TÍNH TOÁN NHU CẦU NƯỚC TẠI CÁC NÚT

3.5. CÂN BẰNG NƯỚC CỦA LƯU VỰC SÔNG LA NGÀ

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

DANH MỤC BẢNG

PHỤ LỤC HÌNH

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG I: ĐIỀU KIỆN ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI LƯU VỰC SÔNG LA NGÀ

1.1. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN

1.1.1. Vị trí địa lý

1.1.2. Địa hình

1.1.3. Sông ngòi

1.1.4. Mạng lưới quan trắc

1.1.5. Đặc điểm khí hậu

1.1.5.1. Mạng lưới quan trắc
1.1.5.2. Dòng chảy thường xuyên
1.1.5.3. Dòng chảy lũ

1.2. ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ XÃ HỘI

1.2.1. Đặc điểm xã hội

1.2.2. Đặc điểm phát triển kinh tế

1.2.2.1. Nông nghiệp

2. CHƯƠNG II : TÍNH TOÁN DÒNG CHẢY ĐẾN LƯU VỰC SÔNG BẰNG MÔ HÌNH HEC-HMS

2.1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VẦ PHẦN MỀM ARCGIS

2.1.1. Định nghĩa ArcGIS

2.1.2. Ứng dụng ArcGIS

2.2. GIỚI THIỆU CHUNG MÔ HÌNH HEC-HMS

2.2.1. Giới thiệu mô hình HEC-HMS

2.2.2. Ứng dụng của mô hình HEC-HMS

2.3. ỨNG DỤNG MÔ HÌNH HEC-HMS MÔ PHỎNG DÒNG CHẢY ĐẾN TRÊN LƯU VỰC SÔNG LA NGÀ

2.3.1. Tính toán mưa thiết kế

2.3.2. Thu thập và và xử lý dữ liệu đầu vào cho mô hình HEC –HMS

2.3.3. Thiết lập mô hình HEC-HMS

2.3.4. Khởi động chạy mô hình và kết quả

2.3.5. Hiệu chỉnh thông số mô hình HEC-HMS

2.3.6. Chạy kiểm định mô hình

3. CHƯƠNG III: ỨNG DỤNG MÔ HÌNH WEAP VÀO BÀI TOÁN CÂN BẰNG NƯỚC CHO LƯU VỰC SÔNG LA NGÀ

3.1. GIỚI THIỆU CHUNG

3.1.1. Giới thiệu một số hệ thống cân bằng nước

3.1.2. Cân bằng nước hệ thống

3.2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT MÔ HÌNH WEAP

3.2.1. Tổng quan về mô hình WEAP

3.2.2. Chức năng của mô hình WEAP

3.2.3. Môi trường làm việc của WEAP

3.2.4. Sử dụng mô hình WEAP

3.3. PHÂN VÙNG CÂN BẰNG NƯỚC

3.3.1. Quan điểm, nguyên tắc phân vùng cân bằng nước

3.3.2. Phân vùng tính cân bằng

3.3.3. Căn cứ tính toán nhu cầu sử dụng nước

3.4. TÍNH TOÁN NHU CẦU NƯỚC TẠI CÁC NÚT

3.5. CÂN BẰNG NƯỚC CỦA LƯU VỰC SÔNG LA NGÀ

3.5.1. Khả năng cung cấp nước cho từng ngành trong lưu vực . Lượng nước thiếu giai đoạn năm 2015 trên lưu vực

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Tính Toán Cân Bằng Nước Lưu Vực Sông La Ngà

Nước là tài nguyên thiết yếu cho sự sống và phát triển kinh tế - xã hội. Việc quản lý tài nguyên nước hiệu quả, đặc biệt trong bối cảnh biến đổi khí hậu, trở nên vô cùng cấp thiết. Lưu vực sông La Ngà, một khu vực quan trọng về kinh tế và sinh thái, đang đối mặt với nhiều thách thức liên quan đến cân bằng nước. Bài toán đặt ra là làm sao để đảm bảo cung cấp nước ổn định cho các ngành kinh tế, sinh hoạt, đồng thời bảo vệ nguồn nước và hệ sinh thái. Việc tính toán cân bằng nước một cách chính xác là tiền đề quan trọng để đưa ra các quyết định quản lý tài nguyên nước hợp lý và bền vững. Mô hình WEAP (Water Evaluation and Planning system) là một công cụ mạnh mẽ, được sử dụng rộng rãi trên thế giới, để mô phỏng dòng chảy, đánh giá tài nguyên nước và lập kế hoạch sử dụng nước bền vững. Bài viết này sẽ trình bày phương pháp tính toán cân bằng nước lưu vực sông La Ngà bằng mô hình WEAP, từ đó đề xuất các giải pháp quản lý tài nguyên nước hiệu quả cho khu vực này. Lưu vực sông La Ngà có diện tích khoảng 4010 km2, có chiều dài 299 km chảy qua ba tỉnh Lâm Đồng, Bình Thuận, Đồng Nai. Sự mâu thuẫn giữa nhu cầu dùng nướclượng nước đến ngày càng gay gắt, trong khi nhu cầu dùng nước mỗi ngày một tăng thì lượng nước đến không tăng mà còn có xu hướng đi xuống không chỉ về mặt chất lượng mà còn cả mặt số lượng. Chính vì thế, đồ án “ Ứng dụng mô hình WEAP tính toán cân bằng nước trên lưu vực sông La Ngà” được thực hiện để giải quyết cho bài toán cân bằng nước trên hệ thống La Ngà nhằm đáp ứng yêu cầu cấp thiết và là nên tản trong công tác quy hoạch tổng hợp, khai thác sử dụng và phát triển tài nguyên nước bền vững.

1.1. Ý nghĩa của Cân Bằng Nước Lưu Vực Sông La Ngà

Cân bằng nước là yếu tố then chốt để đảm bảo sử dụng nước bền vững ở lưu vực sông La Ngà. Việc tính toán chính xác cân bằng nước giúp xác định rõ nguồn nước hiện có, nhu cầu nước của các ngành, và lượng nước thiếu hụt (nếu có). Điều này giúp các nhà quản lý đưa ra các quyết định sáng suốt về phân bổ nguồn nước, đầu tư vào cơ sở hạ tầng cấp nước, và triển khai các biện pháp tiết kiệm nước. Hơn nữa, cân bằng nước còn là cơ sở để đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến nguồn nước, từ đó xây dựng các kế hoạch ứng phó phù hợp. Cân bằng nước lưu vực sông La Ngà là một bài toán quan trọng để đảm bảo ổn định kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường.

1.2. Giới thiệu về Mô hình WEAP trong Cân Bằng Nước

WEAP (Water Evaluation and Planning system) là một công cụ mô phỏng hệ thống tài nguyên nước, được phát triển bởi Viện Nghiên cứu Môi trường Stockholm. WEAP cho phép người dùng xây dựng các kịch bản cung cấp nướcnhu cầu nước, từ đó tính toán cân bằng nước và đánh giá các tác động của các chính sách quản lý nước. WEAP có giao diện thân thiện, dễ sử dụng, và có khả năng tích hợp với các hệ thống thông tin địa lý (GIS), giúp người dùng dễ dàng nhập liệu và phân tích kết quả. WEAP đã được sử dụng rộng rãi ở nhiều quốc gia trên thế giới để quản lý tài nguyên nước, và là một công cụ hữu ích cho việc tính toán cân bằng nước lưu vực sông La Ngà.

II. Thách Thức Quản Lý Nước Lưu Vực Sông La Ngà Hiện Nay

Lưu vực sông La Ngà đang đối mặt với nhiều thách thức trong quản lý tài nguyên nước. Nhu cầu nước ngày càng tăng do sự phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là trong lĩnh vực nông nghiệp và công nghiệp. Biến đổi khí hậu gây ra những thay đổi về lượng mưadòng chảy, làm gia tăng nguy cơ hạn hánthiếu nước. Ô nhiễm nguồn nước từ các hoạt động sản xuất và sinh hoạt cũng là một vấn đề đáng lo ngại. Bên cạnh đó, cơ sở hạ tầng cấp nước còn hạn chế, và các chính sách quản lý nước chưa thực sự hiệu quả. Những thách thức này đòi hỏi phải có những giải pháp quản lý tài nguyên nước toàn diện và bền vững, dựa trên cơ sở tính toán cân bằng nước chính xác và khoa học. Hiện nay, một số vùng trong lưu vực đang phải đối mặt với tình trạng thiếu nước trầm trọng, nhất là vào mùa kiệt. Đồng thời phương thức khai thác, sử dụng và quản lý tài nguyên nước chưa hiệu quả, thiếu sự đồng bộ. Việc phân bổ tài nguyên nước chưa hợp lý do đó chưa đáp ứng được nhu cầu dùng đối đối với các hộ dùng nước. Sự mâu thuẫn giữa nhu cầu dùng nước và lượng nước đến ngày càng gay gắt, trong khi nhu cầu dùng nước mỗi ngày một tăng thì lượng nước đến không tăng mà còn có xu hướng đi xuống không chỉ về mặt chất lượng mà còn cả mặt số lượng.

2.1. Tăng Nhu Cầu Nước từ Nông Nghiệp và Công Nghiệp

Nông nghiệp là ngành kinh tế quan trọng ở lưu vực sông La Ngà, và đòi hỏi một lượng nước lớn cho tưới tiêu. Sự mở rộng diện tích canh tác và chuyển đổi cơ cấu cây trồng làm gia tăng nhu cầu nước. Bên cạnh đó, sự phát triển của các khu công nghiệp cũng tạo ra nhu cầu nước đáng kể. Việc sử dụng nước không hiệu quả trong cả nông nghiệp và công nghiệp gây ra lãng phí nước và làm trầm trọng thêm tình trạng thiếu nước. Cần có các biện pháp tiết kiệm nướcnâng cao hiệu quả sử dụng nước trong cả hai ngành này.

2.2. Biến Đổi Khí Hậu và Tác Động đến Nguồn Nước

Biến đổi khí hậu đang tác động tiêu cực đến nguồn nước ở lưu vực sông La Ngà. Sự thay đổi về lượng mưa, với xu hướng giảm ở mùa khô và tăng ở mùa mưa, làm gia tăng nguy cơ hạn hánlũ lụt. Biến đổi khí hậu cũng có thể làm tăng bốc hơi, làm giảm lượng nước có sẵn. Cần có các giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu, như xây dựng các công trình trữ nước, cải thiện hệ thống tưới tiêu, và áp dụng các biện pháp quản lý hạn hán.

2.3. Ô Nhiễm Nguồn Nước và Suy Thoái Hệ Sinh Thái

Ô nhiễm nguồn nước là một vấn đề nghiêm trọng ở lưu vực sông La Ngà. Các hoạt động sản xuất nông nghiệp sử dụng phân bónthuốc trừ sâu gây ra ô nhiễm nước mặtnước ngầm. Các khu công nghiệp xả nước thải chưa qua xử lý vào sông, gây ô nhiễm và ảnh hưởng đến chất lượng nước. Tình trạng ô nhiễm nguồn nước làm suy thoái hệ sinh thái, ảnh hưởng đến đa dạng sinh học, và gây hại cho sức khỏe cộng đồng. Cần có các biện pháp kiểm soát ô nhiễm, như xây dựng các hệ thống xử lý nước thải, khuyến khích sản xuất nông nghiệp sạch, và nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ nguồn nước.

III. Phương Pháp Tính Cân Bằng Nước bằng Mô Hình WEAP

Việc tính toán cân bằng nước bằng mô hình WEAP bao gồm các bước sau: (1) Thu thập dữ liệu về nguồn nước (lượng mưa, dòng chảy, nước ngầm), nhu cầu nước (sinh hoạt, nông nghiệp, công nghiệp), và các thông số khác (diện tích lưu vực, hệ số dòng chảy). (2) Xây dựng mô hình WEAP cho lưu vực sông La Ngà, bao gồm các thành phần chính như sông, hồ chứa, khu tưới, khu dân cư, khu công nghiệp. (3) Nhập dữ liệu vào mô hình WEAP, và thiết lập các kịch bản cung cấp nướcnhu cầu nước. (4) Chạy mô hình WEAP, và phân tích kết quả cân bằng nước. (5) Đánh giá các tác động của các chính sách quản lý nước đến cân bằng nước, và đề xuất các giải pháp quản lý tài nguyên nước hiệu quả. Để tính toán cân bằng nước, ta cần xác định các yếu tố chính: lượng mưa, bốc hơi, thấm, dòng chảy mặt, dòng chảy ngầm, và nhu cầu sử dụng nước.

3.1. Thu thập và Xử lý Dữ liệu Đầu vào cho WEAP

Việc thu thập dữ liệu là bước quan trọng nhất trong quá trình tính toán cân bằng nước. Dữ liệu cần thu thập bao gồm: lượng mưa (dữ liệu quan trắc từ các trạm khí tượng), dòng chảy (dữ liệu quan trắc từ các trạm thủy văn), nước ngầm (dữ liệu về trữ lượng và khả năng khai thác), diện tích lưu vực, hệ số dòng chảy, nhu cầu nước của các ngành (dữ liệu về dân số, diện tích canh tác, sản lượng công nghiệp). Dữ liệu cần được xử lý và kiểm tra chất lượng trước khi nhập vào mô hình WEAP.

3.2. Xây dựng Mô hình WEAP cho Lưu vực Sông La Ngà

Việc xây dựng mô hình WEAP bao gồm việc xác định các thành phần chính của lưu vực sông La Ngà, như sông, hồ chứa, khu tưới, khu dân cư, khu công nghiệp. Các thành phần này được kết nối với nhau thông qua các liên kết (link) và nút (node). Mô hình cần phản ánh đúng cấu trúc và đặc điểm của lưu vực, để đảm bảo tính chính xác của kết quả tính toán cân bằng nước.

3.3. Thiết lập Kịch bản và Chạy Mô hình WEAP

Sau khi xây dựng mô hình, cần thiết lập các kịch bản cung cấp nướcnhu cầu nước. Các kịch bản này có thể bao gồm các giả định về biến đổi khí hậu, tăng trưởng dân số, phát triển kinh tế, và các chính sách quản lý nước. Sau khi thiết lập các kịch bản, mô hình WEAP được chạy để tính toán cân bằng nước và đánh giá các tác động của các kịch bản khác nhau. Kết quả tính toán cân bằng nước được phân tích và sử dụng để đưa ra các quyết định quản lý tài nguyên nước.

IV. Ứng Dụng và Kết Quả Tính Toán Cân Bằng Nước WEAP

Kết quả tính toán cân bằng nước bằng mô hình WEAP cho lưu vực sông La Ngà cung cấp thông tin quan trọng về nguồn nước, nhu cầu nước, và lượng nước thiếu hụt (nếu có). Thông tin này giúp các nhà quản lý đưa ra các quyết định sáng suốt về phân bổ nguồn nước, đầu tư vào cơ sở hạ tầng cấp nước, và triển khai các biện pháp tiết kiệm nước. Kết quả tính toán cân bằng nước cũng giúp đánh giá tác động của biến đổi khí hậu và các chính sách quản lý nước đến nguồn nước, từ đó xây dựng các kế hoạch ứng phó phù hợp. Trong quá trình tính toán, các yếu tố như dòng chảy, lượng mưa, bốc hơi, và nhu cầu sử dụng nước cần được xem xét kỹ lưỡng. Các kết quả cần được trình bày một cách rõ ràng và dễ hiểu, để phục vụ cho việc ra quyết định.

4.1. Phân Tích Nhu Cầu Nước Sinh Hoạt Nông Nghiệp Công Nghiệp

Việc phân tích nhu cầu nước của các ngành (sinh hoạt, nông nghiệp, công nghiệp) là rất quan trọng để tính toán cân bằng nước. Nhu cầu nước sinh hoạt phụ thuộc vào dân số và tiêu chuẩn cấp nước. Nhu cầu nước nông nghiệp phụ thuộc vào diện tích canh tác, loại cây trồng, và phương pháp tưới tiêu. Nhu cầu nước công nghiệp phụ thuộc vào quy mô sản xuất và công nghệ sử dụng. Phân tích nhu cầu nước giúp xác định rõ lượng nước cần thiết cho từng ngành, từ đó đưa ra các giải pháp quản lý nước phù hợp.

4.2. Đánh Giá Khả Năng Cung Cấp Nước và Lượng Thiếu Hụt

Sau khi phân tích nhu cầu nước, cần đánh giá khả năng cung cấp nước từ các nguồn nước (sông, hồ chứa, nước ngầm). Khả năng cung cấp nước phụ thuộc vào lượng mưa, dòng chảy, và trữ lượng nước ngầm. So sánh nhu cầu nướckhả năng cung cấp nước giúp xác định lượng nước thiếu hụt (nếu có). Lượng nước thiếu hụt là cơ sở để xây dựng các kế hoạch quản lý hạn hán và tìm kiếm các nguồn nước bổ sung.

4.3. Xây Dựng Kịch Bản Quản Lý Nước và Đánh Giá Tác Động

Việc xây dựng các kịch bản quản lý nước giúp đánh giá tác động của các chính sách và giải pháp quản lý tài nguyên nước đến cân bằng nước. Các kịch bản có thể bao gồm: tăng cường tiết kiệm nước, cải thiện hệ thống tưới tiêu, xây dựng các công trình trữ nước, và áp dụng các biện pháp quản lý hạn hán. Đánh giá tác động của các kịch bản giúp lựa chọn các giải pháp quản lý tài nguyên nước hiệu quả và bền vững.

V. Giải Pháp Quản Lý Tài Nguyên Nước Bền Vững cho La Ngà

Để quản lý tài nguyên nước bền vững cho lưu vực sông La Ngà, cần có các giải pháp toàn diện, bao gồm: (1) Tăng cường tiết kiệm nước trong sinh hoạt, nông nghiệp, và công nghiệp. (2) Cải thiện hệ thống tưới tiêu để giảm lãng phí nước. (3) Xây dựng các công trình trữ nước để tăng khả năng cung cấp nước trong mùa khô. (4) Kiểm soát ô nhiễm nguồn nước để bảo vệ chất lượng nước. (5) Nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ nguồn nước. (6) Hoàn thiện các chính sách quản lý nước để đảm bảo sử dụng nước hiệu quả và công bằng. Việc áp dụng mô hình WEAP giúp đánh giá hiệu quả của các giải pháp này, và đưa ra các quyết định quản lý tài nguyên nước dựa trên cơ sở khoa học.

5.1. Ưu Tiên Tiết Kiệm Nước trong Mọi Lĩnh Vực

Tiết kiệm nước là giải pháp quan trọng nhất để quản lý tài nguyên nước bền vững. Trong sinh hoạt, cần khuyến khích sử dụng nước tiết kiệm, sửa chữa các rò rỉ, và sử dụng các thiết bị tiết kiệm nước. Trong nông nghiệp, cần áp dụng các phương pháp tưới tiêu tiên tiến, sử dụng nước hợp lý, và luân canh cây trồng. Trong công nghiệp, cần tái sử dụng nước thải, áp dụng các công nghệ tiết kiệm nước, và quản lý nước chặt chẽ.

5.2. Đầu Tư vào Cơ Sở Hạ Tầng Cấp và Thoát Nước

Việc đầu tư vào cơ sở hạ tầng cấp nướcthoát nước là rất quan trọng để cải thiện khả năng cung cấp nước và giảm ô nhiễm nguồn nước. Cần xây dựng các hồ chứa, trạm bơm, và hệ thống tưới tiêu để tăng khả năng trữ nướccung cấp nước trong mùa khô. Cần xây dựng các hệ thống xử lý nước thải để giảm ô nhiễm nguồn nước và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

5.3. Nâng Cao Nhận Thức Cộng Đồng về Bảo Vệ Nguồn Nước

Nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ nguồn nước là yếu tố quan trọng để đảm bảo sử dụng nước bền vững. Cần tổ chức các hoạt động tuyên truyền, giáo dục về giá trị của nước, tầm quan trọng của việc tiết kiệm nước, và các biện pháp bảo vệ nguồn nước. Cộng đồng cần được tham gia vào quá trình quản lý tài nguyên nước, để đảm bảo các quyết định được đưa ra dựa trên sự đồng thuận và phù hợp với thực tế.

VI. Kết Luận và Hướng Nghiên Cứu Cân Bằng Nước Tương Lai

Tính toán cân bằng nước bằng mô hình WEAP là một công cụ hữu ích để quản lý tài nguyên nước bền vững cho lưu vực sông La Ngà. Kết quả tính toán cân bằng nước cung cấp thông tin quan trọng để đưa ra các quyết định sáng suốt về phân bổ nguồn nước, đầu tư vào cơ sở hạ tầng cấp nước, và triển khai các biện pháp tiết kiệm nước. Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển mô hình WEAP, tích hợp thêm các yếu tố mới như biến đổi khí hậu, ô nhiễm nguồn nước, và đa dạng sinh học, để nâng cao tính chính xác và hiệu quả của tính toán cân bằng nước. Đồng thời, cần tăng cường hợp tác giữa các nhà khoa học, nhà quản lý, và cộng đồng, để đảm bảo quản lý tài nguyên nước bền vững và hiệu quả.

6.1. Tóm Tắt Kết Quả Nghiên Cứu và Ứng Dụng WEAP

Nghiên cứu đã trình bày phương pháp tính toán cân bằng nước lưu vực sông La Ngà bằng mô hình WEAP. Kết quả nghiên cứu cho thấy mô hình WEAP là một công cụ hữu ích để đánh giá tài nguyên nước, phân tích nhu cầu sử dụng nước, và xây dựng các kịch bản quản lý tài nguyên nước. Các kết quả này có thể được sử dụng để hỗ trợ các quyết định về phân bổ nguồn nước, đầu tư vào cơ sở hạ tầng, và triển khai các biện pháp tiết kiệm nước.

6.2. Đề Xuất Hướng Nghiên Cứu và Phát Triển Mô Hình WEAP

Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển mô hình WEAP, tích hợp thêm các yếu tố mới như biến đổi khí hậu, ô nhiễm nguồn nước, và đa dạng sinh học, để nâng cao tính chính xác và hiệu quả của tính toán cân bằng nước. Cần nghiên cứu các phương pháp dự báo dòng chảy chính xác hơn, và các phương pháp quản lý hạn hán hiệu quả hơn. Ngoài ra, cần phát triển các công cụ trực quan hóa kết quả tính toán cân bằng nước, để giúp các nhà quản lý và cộng đồng dễ dàng hiểu và sử dụng thông tin.

20/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: ĐIỀU KIỆN ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI LƯU VỰC SÔNG LA NGÀ 1.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN 1.1 Vị trí địa lý Sông La Ngà là phụ lưu lớn nhất bên tả ngạn sông Đồng Nai, bắt nguồn từ cao nguyên Di Linh ven khu vực thành phố Bảo Lộc thuộc tỉnh Lâm Đồng với diện tích 4. Là nơi hợp lưu của ba con suối nhỏ có tên: Rơ Nha, Đac Toren và Đac No ở độ cao trung bình hơn 1.000m, nơi cao nhất tới 1.460m, nhưng về tổng thể có thể coi là ba nhánh sông bắt nguồn từ phía tây, đông bắc, và đông thành phố Bảo Lộc, theo đường chim bay khoảng 7 km. Phạm vi của lưu vực sông trải dài trong khoảng tọa độ 10709’20” – 108010’ kinh độ Đông và 10055’ – 11047’20” vĩ độ Bắc, cách thành phố Hồ Chí Minh 180 km tại Bảo Lộc.[2] Chiều dài của sông từ thượng nguồn đến chỗ hợp lưu với sông Đồng Nai khoảng 210 km. Cách Trị An khoảng 38 km về phía thượng nguồn.

Lưu vực sông La Ngà chảy qua các địa bàn: - Bảo Lộc, Bảo Lâm và một phần Di Linh thuộc tỉnh Lâm Đồng. - Tánh Linh, Đức Linh và một phần Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam thuộc tỉnh Bình Thuận. - Tân Phú, Định Quán, Xuân Lộc, Long Khánh và một phần Thống Nhất thuộc tỉnh Đồng Nai. 1: Bản đồ lưu vực sông La Ngà 1.2 Địa hình Do chịu nhiều biến động kiến tạo địa chất trong khu vực nên lưu vực sông La Ngà có địa hình rất phức tạp, bị phân cắt nhiều.

2 Bản đồ địa hình lưu vực sông La Ngà Toàn lưu vực có thể chia thành 3 vùng mang đặc điểm địa hình và sắc thái khí hậu tương đối khác nhau.1 Vùng thượng lưu Từ thượng nguồn đến công trình Hàm Thuận có diện tích khoảng 1.280km2, chiếm 31% diện tích toàn lưu vực. Đây là vùng cao nguyên, đại bộ phận đất đai có độ 6 cao từ 700 – 900 mét so với mực nước biển với địa hình đặc trưng là đồi bát úp và là vùng trọng điểm cây công nghiệp dài ngày trong lưu vực.2 Vùng trung lưu Từ công trình Hàm Thuận đến Tà Pao có diện tích khoảng 720 km2, chiếm khoảng 18% diện tích toàn lưu vực, được xem là trung lưu của lưu vực sông. Đây là vùng chuyển tiếp từ cao nghuyên xuống đồng bằng trung du với địa hình đặc trưng là núi dốc, đất đai chủ yếu là rừng núi hiểm trở và là vùng thuận lợi bố trí các công trình khai thác thủy năng, thủy điện trong lưu vực.3 Vùng hạ lưu Vùng hạ lưu được tính từ sau Tà Pao có diện tích 2.100km2, chiếm khoảng 51% diện tích toàn lưu vực với địa hình đặc trưng là dạng đồi lượn sóng và đồng bằng lòng chảo. Địa hình đồi lượn sóng phân bố chủ yếu ở huyện Tánh Linh, Đức Linh thuộc thượng lưu các suối Lăng Quăng, Gia Huynh có độ cao từ 120-150 mét và ở huyện: Tân Phú, Định Quán, Long Khánh, Xuân Lộc, Thống Nhất có độ cao từ 80-140 mét.

Dạng địa hình đồng bằng lòng chảo phân bố chủ yếu dọc hai bê sông La Ngà từ Tà Pao đến Võ Đắt có độ cao địa hình từ 105-120 mét. Vùng hạ lưu là vùng trọng điểm cây lương thực và cây công nghiêp ngắn ngày trong lưu vực.3 Sông ngòi Một phần do đặc điểm địa hình lưu vực là tương đối phức nên sông ngòi lưu vực sông La Ngà cũng khá phức tạp. 3 Bản đồ sông ngòi lưu vực sông La Ngà 7 Sông ngòi được chia làm ba đoạn chảy trên 3 vùng địa hình tương ứng khác nhau.1 Đọạn thượng nguồn Sông được hình thành từ hai nhánh chính Đargna đến Đariam bắt nguồn từ vùng núi cao Bảo Lộc và Di Linh có độ cao từ 1.600 m so với mực nước biển. Hai nhánh này gặp nhau trên suối Đại Bình khoảng 4 km về thượng nguồn, sau đó sông chảy qua vùng đồi bát úp theo hướng TB-ĐN.

Trong đoạn sông này địa hình bị phân cắt nhiều nên có nhiều sông suối nhỏ đổ vào như: - Trên nhánh Đariam: có suối DaTrouKee, BobLa, DarNeu, và DakaNan. - Trên nhánh Dargna: có các suối DasreDong, DaNos, Darium, DakLong, DaNour. - Sau hợp lưu Dargna và Dariam có suối Đại Bình, Da Trăng, DasRăng, DarBao, Dato và Datro. - Hầu hết sông suối ở vùng này ngắn, nhiều nhánh, có độ dốc lớn.2 Đoạn trung lưu Sông được chuyển hướng từ TB-ĐN sang ĐB-TN chảy qua vùng núi dốc hiểm trở.

Điểm nổi bật trên đoạn sông này là lòng sông dốc, gồ ghề có nhiều thác ghềnh, nước chảy xiết, thời gian tập trung nước nhanh. Các sông suối nhỏ đổ vào dòng chính đoạn trung lưu gồm suối Daprass, Dami bờ phải và Darpou, Darsas, Saloun bờ trái.3 Đoạn hạ lưu Sông chảy uốn khúc hình chảy S với trục chính theo hướng Đông-Tây. Đoạn sông này chia làm hai phần: - Phần đầu hạ lưu từ Tà Pao đến thác Võ Đắt, sông chảy qua vùng đồng bằng trũng dạng lòng chảo. Điểm nổi bật đoạn đầu hạ lưu sông chảy ngoằn quèo, uốn khúc, hai bên bờ sông có nhiều khu trũng thấp, đầm lầy mùa lũ thường bị ngập úng tạo ra các khu chứa chậm lũ tự nhiên, điển hình là khu chứa Biển Lạc.

- Phần cuối hạ lưu từ thác Võ Đắt đến hợp lưu dòng chảy chính sông Đồng Nai, sông chảy qua vùng đồi lượn sóng. Sông suối nhỏ ở hạ lưu cũng phát triển khá mạnh với các sông suối nhỏ nhất bao gồm các suối Các, Lăng Quăng, Gia 8 Huynh, suối Rết, suối Tam Bung ở bờ trái và suối Lập Lài, Ráp Răng, DamRin, Daplon, DarHool, DarKaya, Trà My ở bờ phải. Tóm lại, mang lưới sông suối ở lưu vực sông La Ngà phát triển khá dày đặc, nhất là ở thượng lưu. Lượng dòng chảy vào mùa mưa trên các sông suối rất dồi dào nhưng đến mùa khô vào các tháng 2, 3, 4 thượng dòng chảy rất nhỏ.

Từ các sông suối lớn, hầu hết các suối nhỏ trong lưu vực, đặc biệt ở hạ lưu vào mùa khô không có nước.1 Mạng lưới quan trắc Nhìn chung, mạng lưới trạm quan trắc các yếu tố khí tượng trên lưu vực sông La Ngà và vùng xung quanh khá nhiều. Tuy nhiên, hầu hết các trạm quan trắc lượng mưa, trạm quan trắc các yếu tố như nhiệt độ không khí, độ ẩm không khí…còn ít. Thời gian đo đạc của các trạm cũng không đồng bộ, gián đoạn và một số trạm không còn hoạt động. Do vậy, để đánh giá tổng quan các đặc trưng khí tượng trên lưu vực chỉ có một số trạm được lựa chọn để tính toán.

4: Mạng lưới quan trắc mưa trên lưu vực sông La Ngà 1.2 Đặc điểm khí hậu Nhìn chung thì toàn bộ lưu vực chịu ảnh hưởng của chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa. Một phần do vị trí lưu vực nằm trong vùng chuyển tiếp giữa Tây Nguyên và 9 Nam Bộ nên nhìn chung vùng thượng lưu có khí hậu mang sắc thái vùng Nam Tây Nguyên, vùng hạ lưu có khí hậu nhiều nét giống vùng Nam Bộ, có nền nhiệt độ thấp hơn, lượng mưa cao, đất đai khá màu mỡ, thực vật tự nhiên với thảm rừng xanh lá nhiệt đới lạnh ẩm, cây trồng nông nghiệp phát triển tương đối tốt. Đặc trưng nổi bật ở lưu vực sông La Ngà là có sự phân hóa chế độ khí hậu thành 2 mùa tương phản: mùa mưa và mùa khô.1Mạng lưới quan trắc So với các trạm khí tượng, các trạm quan trắc các trạm quan trắc các yếu tố thủy văn hầu như ở tất cả các lưu vực sông đều rất ít. Trên lưu vực sông La Ngà chỉ có ba trạm đo lưu lượng đó là trạm Đại Nga ở vùng thượng lưu, trạm Tà Pao ở trung lưu và trạm Phú Điền ở vùng gần phía hạ lưu.2 Dòng chảy thường xuyên Đặc điểm dòng chảy lưu vực sông La Ngà biến đổi khá phức tạp, vào mùa mưa thường xuất hiện lũ ở thượng lưu và ngập úng ở hạ lưu sông.

Do địa hình chi phối cao, hướng chảy của lưu vực rất phức tạp. Khoảng 100km kể từ nguồn, lưu vực có dạng lá cây, dòng chính chảy theo hướng gần như từ Bắc xuống Nam, 30km tiếp theo tới Tà Pao chảy hướng tây nam, 25km tiếp theo chảy theo hướng Tây Bắc (đoạn từ ranh giới giữa Đồng Nai và Bình Thuận), về tới Suối Gia Huynh dài khoảng 30km sông chảy theo hướng từ Bắc xuống Nam. Từ đoạn này đến chổ nhập lưu với sông Đồng Nai còn khoảng 20km, hướng chảy là Tây Bắc, có đoạn gần như từ Nam đến Bắc. Đặc biệt, đoạn từ ranh giới giữa hai tỉnh Đồng Nai và Bình Thuận về tới Đồng Hiệp, sông chảy uốn khúc quanh co.

Tuy nhiên, dòng chảy trên lưu vực sông La Ngà thuộc loại khá. Tổng lượng hàng năm vào khoảng 4. Dòng chảy được hình hình bởi mưa nên sự phân bố dòng chảy cũng biến đổi theo không gian và thời gian tương ứng với sự biến đổi của mưa.3 Dòng chảy lũ Lũ trên lưu vực chủ yếu sinh ra do các trận mưa dông nhiệt có tổng lượng mưa từ 50-150mm/ngày. Dạng mưa này rất xảy ra đồng thời trên diện rộng nên lũ hàng năm trên lưu vực nhìn chung giảm, ít nguy hiểm.

10 Do địa hình có độ dốc lớn, nhiều ghềnh thác nên tuy lũ nhỏ nhưng thời gian tập trung lũ rất nhanh dễ sinh ra những con lũ quét. Thời gian truyền lũ từ Đại Nga có độ cao 850m đến Tà Pao có độ cao 110m với chiều dài sông 85 km khoảng 10-12 giờ với tốc độ lan truyền lũ từ 2 – 2. Đoạn từ Tà Pao đến Võ Đắt độ dốc nhỏ nên thời gian truyền lũ trung bình khoảng 18 giờ với tốc độ lan truyền là từ 1-1.2 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ XÃ HỘI 1.1 Đặc điểm xã hội Lưu vực La Ngà bao gồm 10 huyện và thị xã của 3 tỉnh: Lâm Đồng, Đồng Nai và Bình Thuận với 96 xã, phường và thị trấn. 1: Các đơn vị hành chính và số dân thuộc lưu vực sông La Ngà STT Tỉnh Huyện Diện tích tự nhiên (km2) 1 Lâm Đồng Bảo Lộc 168.46311 1 Bình Hàm Thuận 421.03 2 Thuận Bắc Hàm Thuận 43.33 Nam Tánh Linh 794.61 1 Đồng Nai Tân Phú 163.03 Long Khánh 84.51 Dân cư tập trung phân bố ở thượng lưu và hạ lưu, tập trung đông ở các thị trấn, dọc các trục đường quốc lộ, tỉnh lộ.

Ở vùng hạ lưu, nơi có địa hình thấp hàng năm thường bị ngập úng nên cũng ảnh hưởng không nhỏ đến cuộc sống người dân. Dân cư trong lưu vực sống chủ yếu dực vào ngành nông nghiệp nhưng do tình trạng ngập úng 11 thường xảy ra cộng với việc điều kiện canh tác gặp nhiều khó khăn nên phần lớn diện tích gieo trồng dựa vào điều kiện tự nhiên, vì thế cho năng suất không cao, gặp nhiều bấp bênh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ