CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Nghiên cứu các nhân tố tác động đến tính minh bạch thông tin trên BCTC 1.1 Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài Qua quá trình tìm hiểu, tác giả nhận thấy rằng tính tới giai đoạn hiện nay các công trình nghiên cứu trực diện về các nhân tố ảnh hưởng minh bạch thông tin trên BCTC ở các trường đại học nói chung và các trường ĐHCL nói riêng của các tác giả ở nước ngoài còn rất hiếm. Vì vậy, trong phần này tác giả trình bày một số công trình nghiên cứu liên quan đến minh bạch thông tin trên BCTC cũng như thông tin kế toán tại các trường đại học dưới nhiều góc độ khác nhau mà tác giả thu thập được trong quá trình thực hiện luận văn nhằm phản ánh vai trò quan trọng của minh bạch thông tin trên BCTC đối với các trường ĐH, một tổ chức phi lợi nhuận. Trên cơ sở đó, làm tiền đề cho việc nghiên cứu ảnh hưởng của các nhân tố đến minh bạch thông tin trên BCTC tại các trường ĐHCL ở TP.HCM - Việt Nam hoạt động theo cơ chế tự chủ mà luận văn đã triển khai thực hiện. Kaplan and David P.
Norton, 2001) để việc giám sát sử dụng nguồn lực tài chính của các đối tượng hưởng lợi có hiệu quả, tác giả cho rằng các trường ĐH phải phát triển hệ thống thông tin minh bạch trong việc tổng hợp và xác định chi phí trong hoạt động thường xuyên và hoạt động đầu tư phát triển. Tác giả tin rằng các trường ĐH hoạt động hiệu quả hơn nếu họ sử dụng các công cụ kinh tế này. Ngoài ra, tác giả cũng khẳng định việc quản lý chi phí trong trường ĐH cần một hệ thống kế toán minh bạch, có kỷ luật chặt chẽ và phải được thể hiện bằng dòng tiền, trong đó đặc biệt phải cho thấy dòng chảy của vốn mà trường nhận được từ nhà nước và các nguồn khác, đồng thời kết quả quản lý tài chính phải được thể hiện bằng những thay đổi trong giá trị tài sản ròng theo thời gian mặc dù những chi phí thường thấp không phải là đối tượng quan tâm đặc biệt. Tóm lại, theo tác giả để đảm bảo được việc kiểm soát tài chính trong các trường ĐHCL thì yêu cầu hệ thống kế toán của một trường đại học phải có ba loại thông tin kinh tế: báo cáo dòng tiền, bảng cân đối kế toán và thuyết minh thay đổi giá trị tài sản.
Hệ thống này là công cụ 9 cơ bản được sử dụng bởi các kiểm toán viên và các nhà chức trách để kiểm tra tính minh bạch trong phân bổ và sử dụng các nguồn lực tài chính. Quá trình chuyển đổi CSKT tiền mặt sang CSKT dồn tích trong tiến trình áp dụng IPSAS là điều cần thiết. Theo (Timoshenko, K & Adhikari, P, 2009), bằng phương pháp thống kê và phân tích, bài viết nghiên cứu về cải cách kế toán của chính phủ trung ương Nga thâm nhập vào hệ thống kế toán các trường ĐH. Kết quả nghiên cứu cho thấy những nhà quản lý các trường ĐH có hạn chế về hiểu biết kế toán dồn tích, nhân viên kế toán của họ cũng gặp khó khăn trong việc đưa ra ý nghĩa của hệ thống kế toán mới.
Hệ thống kế toán dựa trên cơ sở dồn tích được xem là một biểu tượng của tính hợp pháp hơn là một công cụ quản lý tài chính thực tế cho các trường ĐH. Với tâm lý cưỡng chế của nhà nước Liên Xô đòi hỏi phải cải cách kế toán trong thời gian ngắn đã làm cản trở quá trình chuyển đổi thành công sang cơ sở dồn tích.O, 2011), với mục tiêu là tìm ra mối liên hệ của truyền thông và công nghệ thông tin đến minh bạch thông tin tài chính ở các trường ĐHCL tại miền Tây- Nam của Nigeria. Tác giả đã thực hiện thiết kế các câu hỏi nghiên cứu và tiến hành khảo sát tại hơn 10 trường ĐHCL của 6 bang thuộc miền Tây- Nam của Nigeria. Bằng công cụ thống kê mô tả và phân tích các mối quan hệ tương quan nghiên cứu đã đưa ra được kết luận rằng truyền thông và công nghệ thông tin là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý chất lượng thông tin kế toán cung cấp cho người sử dụng ở các trường ĐHCL thuộc miền Tây- Nam của Nigeria.
Trên cơ sở đó tác giả đã đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả của việc ứng dụng công nghệ thông tin để cung cấp các thông tin phục vụ cho quản lý của đơn vị. Mục tiêu nghiên cứu là tìm hiểu chất lượng thông tin kế toán trong quản lý tài chính các trường đại học miền Bắc Nigeria. Bằng phương pháp thống kê mô tả (Momoh, M. O, 2014) đã chọn lọc ra được 15 trong số 44 trường đại học ở khu vực miền Bắc Nigeria để tiến hành khảo sát nhằm kiểm định giả thuyết nghiên cứu là hệ thống thông tin quản lý (MIS) trong các trường đại học ở miền Bắc 10 Nigeria thiếu hiệu quả.
Sau khi nghiên cứu sử dụng công cụ Pearson Chi-Square và One- Sample-t-Test để phân tích thì kết quả nghiên cứu cho thấy rằng các nguồn thông tin không được quản lý hiệu quả bởi sự thiếu hụt về khả năng tạo ra thông tin kịp thời; chi phí tạo ra thông tin cao, do đó tác giả khuyến nghị cần phải thu hút nhân viên có trình độ điều hành các đơn vị quản lý thông tin tại các trường ĐH và yêu cầu tự động hóa quy trình quản lý thông tin tài chính tại các trường ĐH miền Bắc Nigeria được minh bạch và hiệu quả hơn. Trong một nghiên cứu của (Roderick L. Lee & cộng sự, 2015) cho thấy những đặc tính của giám đốc điều hành (CEO) và đặc điểm tổ chức tác động đáng kể đến mức độ công khai và minh bạch tình hình tài chính của các tổ chức phi chính phủ. Sử dụng phương pháp bình phương nhỏ nhất, thang đo Likert 5 cấp độ với số lượng mẫu 775 tổ chức phi lợi nhuận thuộc các tiểu bang Đông Bắc nước Mỹ, tác giả đề xuất mô hình các nhân tố tác động đến công khai minh bạch tình hình tài chính của các tổ chức phi chính phủ như sau: DiscTrans = F (Education +Attitude + Perceived + Total Assets + Plan + Budget + ITJobSkills + BODSupport + UrbanLocation).
Trong đó: - Đặc điểm của CEO: Trình độ học vấn (education); thái độ người đứng đầu (Attitide). - Đặc điểm phương tiện truyền thông: Quan điểm tương thích (Perceived). Nghiên cứu này cho rằng một tổ chức tự nguyện công khai thông tin BCTC sẽ có độ tin cậy cao hơn và tác động mạnh mẽ đến lòng tin của người sử dụng thông tin trên BCTC. - Những đặc điểm của tổ chức bị tác động: Quy mô nguồn lực (Total Assets) Thiếu nguồn lực tài chính thường được coi là rào cản đối với việc áp dụng công nghệ để sử dụng cho việc cung cấp thông tin; quy trình tổ chức (Plan).
Đơn vị cần có kế hoạch và chiến lược cho việc công bố thông tin; ngân sách thực hiện (Budget); chuyên môn kỹ thuật (Job Skills; hỗ trợ của HĐQT (BOD Suppor); về vị trí địa lý (UrbanLocation). 11 (Drăguşin, C., 2016) đã thực hiện nghiên cứu thực nghiệm về sự tác động của kiểm soát nội bộ đến hệ thống kế toán tại các trường ĐHCL ở Romania, bảng câu hỏi được thiết kế dưới dạng khảo sát online, các nhà nghiên cứu gửi đường link đến lãnh đạo các phòng tài chính và kế toán của 48 trường và nhờ họ triển khai đến các nhân viên và đã thu được 116 mẫu đưa vào phân tích bằng phương pháp thống kê mô tả nhằm kiểm định 10 giả thuyết nghiên cứu. Kết quả có 2 giả thuyết bị bác bỏ, đồng thời kết quả cũng cho thấy có sự ảnh hưởng đáng kể của kiểm soát nội bộ đến hệ thống kế toán tại các trường ĐHCL ở Romania.1 Tổng hợp các nghiên cứu nước ngoài về những nhân tố tác động đến tính minh bạch thông tin trên BCTC Tên tác giả Nơi công bố Phương pháp Tên đề tài Kết quả nghiên cứu (Năm) nghiên cứu nghiên cứu Theo tác giả để đảm bảo được việc kiểm soát tài chính trong các American trường ĐHCL thì yêu cầu hệ thống Objectives of Accounting kế toán của một trường đại học (Robert S. Financial Association phải có ba loại báo cáo: báo cáo Kaplan and Reporting and Phương pháp Accounting dòng tiền, bảng cân đối kế toán và David P.
Their nghiên cứu Horizons thuyết minh thay đổi giá trị tài sản. Norton Problems in định tính Vol. 1 Hệ thống này là công cụ cơ bản (2001) Governmental March 2001 được sử dụng bởi các kiểm toán Accounting pp. 87-104 viên và các nhà chức trách để kiểm tra tính minh bạch trong phân bổ và sử dụng các nguồn lực tài chính.
Implementing Kết quả nghiên cứu cho thấy những Timoshenko, public sector nhà quản lý các trường đại học có Accounting in Phương pháp K& accounting hạn chế về hiểu biết kế toán dồn Emerging nghiên cứu Adhikari, P reform in Russia: tích, nhân viên kế toán của họ cũng Economies,9,169 định tính (2009) evidence from gặp khó khăn trong việc đưa ra ý one university nghĩa của hệ thống kế toán mới. Bằng công cụ thống kê mô tả và Impact of American phân tích các mối quan hệ tương information and Journal Of Social quan nghiên cứu đã đưa ra được kết communication And Phương pháp luận rằng truyền thông và công technology on the Management Adeyemi nghiên cứu định nghệ thông tin là nhân tố quan effective Sciences 248– (2011) tính và địnhtrọng ảnh hưởng đến hiệu quả quản management of 257. lượng lý chất lượng thông tin kế toán universities in http://doi. cung cấp cho người sử dụng ở các South- West 5251/ajsms.2011 trường ĐHCL thuộc miền Tây- Nigeria .257 Nam của Nigeria.
Information World Journal of Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng Momoh & Management Social Sciences Phương pháp các nguồn thông tin không được Abdulsalam Efficiency in Vol. nghiên cứu định quản lý hiệu quả bởi sự thiếu hụt và cộng sự Universities in March 2014 tính và định về khả năng tạo ra thông tin kịp (2014) Northern Nigeria: Issue. 107 – lượng thời; chi phí tạo ra thông tin cao, An Analysis 116. do đó tác giả khuyến nghị cần phải 12 Tên tác giả Nơi công bố Phương pháp Tên đề tài Kết quả nghiên cứu (Năm) nghiên cứu nghiên cứu thu hút nhân viên có trình độ điều hành các đơn vị quản lý thông tin tại các trường ĐH và yêu cầu tự động hóa quy trình quản lý để nâng cao hiệu quả quản lý thông tin.
Các nhân tố tác động đến mức độ công khai và minh bạch BCTC được tác giả đề xuất qua mô hình Exploring The DiscTrans = F (Education + Attitude Journal of the Factors + Perceived + TotalAssets + Plan + Roderick L.