Chương 1: Mở đâu. Chuơng này nhằm mục đích giơi thiẹu tổng quan về đề tài luận văn. Bao gồm lý do hình thành đề tài; xác đinh mục tiêu nghiên cưu; pham vi và đối tuơng nghiên cưu; trình bày ý nghia thực hiẹn đề tài về mặt lý thuyêt và thực tiên; đồng thơi xác đinh phuơng pháp thực hiẹn nghiên cưu. Chương 2: Cơ sở lý thuyêt.
Nọi dung chuơng này nhằm mục đích trình bày cơ sơ lý thuyêt, bao gồm các khái niẹm về chuỗi cung ưng, tính linh hoat, tính linh hoat chuỗi cung ưng và các truơng phái đuơc đút kêt từ các nghiên cưu truơc, tổng hơp các nghiên cưu truơc liên quan nhằm nhận dang các cơ họi nghiên cưu và đề xuất mô hình nghiên cưu cùng các gia thuyêt nghiên cưu. 7 Chương 3: Thiêt kê nghiên cứu. Chuơng này trình bày chi tiêt về quy trình nghiên cưu, các phuơng pháp thực hiẹn nghiên cưu này, bao gồm phuơng pháp chon mâu, xây dựng thang đo, thiêt kê bang câu hỏi, thu thập dữ liẹu và phân tích dữ liẹu trong nghiên cưu sơ bọ và nghiên cưu chính thưc. Chuơng này cũng trình bày kêt qua nghiên cưu sơ bọ làm cơ sơ cho nghiên cưu chính thưc ơ chuơng tiêp theo.
Chương 4: Kêt quả nghiên cứu. Trình bày chi tiêt các buơc phân tích và diên dich kêt qua của nghiên cưu bao gồm trình bày kêt qua phân tích và đánh giá các thang đo, trình bày kêt qua kiểm đinh mô hình cấu trúc và các gia thuyêt nghiên cưu. Dựa trên kêt qua kiểm đinh, các thao luận và hàm ý quan tri đuơc trình bày. Chương 5: Kêt luận.
Chuơng này trình bày tóm tắt kêt qua chính của nghiên cưu, nêu những đóng góp chính của đề tài về lý thuyêt và thực tiên. Bên canh đó, các han chê của đề tài đuơc nhận diẹn làm cơ sơ cho viẹc đề xuất huơng nghiên cưu tiêp theo trong tuơng lai. CƠ SỞ LÝ THUYẾT Nội dung chương này nhằm mục đích trình bày cơ sở lý thuyết. Bao gồm các khái niệm về chuỗi cung ứng, tính linh hoạt, tính linh hoạt chuỗi cung ứng, các trường phái, tổng hợp các nghiên cứu trước liên quan nhằm nhận dạng các cơ hội nghiên cứu, đề xuất mô hình nghiên cứu cùng với các giả thuyết nghiên cứu.1 ĐỊNH NGHĨA CÁC KHÁI NIỆM CÓ LIÊN QUAN 2.1 Chuỗi cung ứng Chuỗi cung ưng đã trơ thành mọt khái niẹm quen thuọc đối vơi các hoc gia và các nhà thực hành kể từ đầu những năm 1980, đã và đang nhận đuơc rất nhiều sự quan tâm.
Có rất nhiều đinh nghia khác nhau về chuỗi cung ưng đuơc nhiều tác gia đề cập trong các nghiên cưu truơc. Theo Mentzer và cọng sự (2001), chuỗi cung ưng là tập hơp có thể ba hoặc rất nhiều tổ chưc/ cá nhân, những tổ chưc/ cá nhân sẽ cùng nhau tham gia vào dòng san phẩm, dich vụ, tài chính và thông tin cho khách hàng. Simchi- Levi, Kaminsk và Simchi-Levi Shankar (2008) đinh nghia chuỗi cung ưng là mọt mang luơi gồm nhiều thành phần không chỉ có các nhà cung cấp, các nhà san xuất, kho, nhà phân phối, cưa hàng bán lẻ mà còn ca nguyên vật liẹu thô, san phẩm dơ dang và các thành khác đuơc luân chuyển giữa các tổ chưc đó. Chuỗi cung ưng cũng đuơc Christopher (2011) đề cập là các tổ chưc từ nhà cung cấp đên khách hàng cuối cùng, kêt nối vơi nhau thành mọt mang luơi vơi mục đích không những kiểm soát và quan lý luồng vật chất và thông tin mà còn hơp tác vơi nhau để cai thiẹn luồng vật chất và thông tin đó.1 So sánh mọt số đinh nghia về quan lý chuỗi cung ưng Tác giả Giống nhau Khác nhau Simchi-Levi và Là mọt mang luơi các tổ Gồm ca nguyên vật liẹu, san phẩm cọng sự (2008) chưc có liên quan đên dơ dang và thành phẩm trong nhau cùng thực hiẹn đáp chuỗi.
Mentzer và ưng nhu cầu khách hàng Tham gia vào dòng san phẩm, dich 9 cọng sự (2001) từ thu mua nguyên vật vụ, tài chính, thông tin. Christopher liẹu, san xuất, phân phối Cùng quan lý luồng nguyên liẹu và (2011) giá tri san phẩm. Nghiên cưu xem xét chuỗi cung ưng là tập hơp có thể ba hoặc rất nhiều tổ chưc/ cá nhân, những tổ chưc/ cá nhân sẽ cùng nhau tham gia vào dòng san phẩm, dich vụ, tài chính và thông tin cho khách hàng (Mentzer và cọng sự, 2001), thể hiẹn từ chuỗi cung ưng trực tiêp (công ty, nhà cung cấp, khách hàng) đên chuỗi cung ưng cuối cùng (bao gồm tất ca các tổ chưc liên quan nhu nhà cung cấp của nhà cung cấp, khách hàng của khách hàng…) và xem xét các dòng san phẩm, dich vụ, tài chính và thông tin trong chuỗi.2 Quản lý chuỗi cung ứng Cũng nhu đinh nghia chuỗi cung ưng, quan lý chuỗi cung ưng cũng rất đa dang, có sự trùng lặp và ca những điểm khác biẹt. Theo Simchi-Levi và cọng sự (2008), quan lý chuỗi cung ưng là viẹc sư dụng các phuơng pháp khác nhau để quan lý hiẹu qua các thành viên trong chuỗi cung ưng, bao gồm nhà cung cấp, nhà san xuất, kho hàng và các cưa hàng bán lẻ vơi mục đích giúp san xuất và phân phối tất ca các san phẩm đúng số luơng, đúng đia điểm và đúng tiên đọ mà vân đam bao tiêt kiẹm chi phí và đáp ưng các yêu cầu.
Hay Christopher (2011) cũng trình bày mọt cách nhìn nhận quan lý chuỗi cung ưng nhu viẹc quan lý mọt cách hiẹu qua các quan hẹ thuơng nguồn nhu đối vơi nhà cung cấp, quan hẹ ha nguồn nhu đối vơi khách hàng nhằm đam bao chuỗi cung ưng mang lai giá tri cho khách hàng tốt nhất vơi chi phí thấp nhất. Ngoài ra, Stadtler, Kilger và Meyr (2015) cũng đề cập đên mọt khái niẹm khác về quan lý chuỗi cung ưng, các tác gia nhận đinh quan lý chuỗi cung ưng là tích hơp các tổ chưc thành viên trong chuỗi cung ưng kêt hơp vơi viẹc điều phối các dòng vật chất, thông tin và tài chính nhằm mục tiêu đáp ưng tối đa nhu cầu của khách hàng, đồng thơi nâng cao kha năng canh tranh của toàn bọ chuỗi cung ưng.2 So sánh mọt số đinh nghia về quan lý chuỗi cung ưng Tác giả Giống nhau Khác nhau Simchi-Levi và Quan lý mang luơi Tập trung vào đúng số luơng, đúng 10 cọng sự (2008) kêt nối của các tổ đia điểm, đúng thơi điểm, tối thiểu chi chưc trong chuỗi phí và thỏa mãn yêu cầu dich vụ Christopher cung ưng để đat mục Mang lai giá tri cho khách hàng vơi (2011) tiêu chung. chi phí thấp. Stadtler (2015) Điều phối dòng chay vật chất, thông tin, tài chính đáp ưng khách hàng, nâng cao năng lực canh tranh chuỗi cung ưng.
Tóm lai, quan lý chuỗi cung ưng tìm cách nâng cao hiẹu qua canh tranh bằng cách tích hơp chặt chẽ các chưc năng nọi bọ trong mọt tổ chưc (ví dụ: tiêp thi, thiêt kê và phát triển san phẩm, san xuất) và liên kêt hiẹu qua chúng vơi các hoat đọng của tổ chưc thành viên bên ngoài nhu nhà cung cấp, nhà phân phối,. Chuỗi cung ưng và quan lý chuỗi cung ưng mặc dù có nhiều chồng chéo nhung thực chất là hai chủ đề khác nhau vì theo Mentzer và cọng sự (2001), chuỗi cung ưng có thể tồn tai cho dù chúng có đuơc quan lý hay không. Nghiên cưu này kê thừa đinh nghia của Stadtler (2015), quan lý chuỗi cung ưng là tích hơp các tổ chưc thành viên trong chuỗi cung ưng kêt hơp vơi viẹc điều phối các dòng vật chất, thông tin và tài chính nhằm mục tiêu đáp ưng tối đa nhu cầu của khách hàng, đồng thơi nâng cao kha năng canh tranh của toàn bọ chuỗi cung ưng.3 Tính linh hoạt Tính linh hoat là mọt khái niẹm rọng, đuơc áp dụng trong nhiều linh vực vơi những ý nghia thay đổi tùy theo ngữ canh và phân ngành, bắt đầu đuơc chú ý và sư dụng vào những năm 1980. Sethi và Sethi (1990) cũng khẳng đinh tính linh hoat chuỗi cung ưng là mọt khái niẹm phưc tap, đa chiều và có không duơi 50 loai linh hoat khác nhau mà các đinh nghia của chúng không phai lúc nào cũng chính xác, đôi khi các đinh nghia sư dụng cùng mọt thuật ngữ nhung ý nghia của các thuật ngữ lai không nhất quán vơi nhau.
Vì vậy, có nhiều đinh nghia về tính linh hoat nhung không có khái niẹm thống nhất đuơc sư dụng rọng rãi (Chandak và cọng sự, 2019). Có mọt số đinh nghia về linh hoat đuơc sư dụng nhu: tính linh hoat đuơc coi là công cụ đuơc sư 11 dụng để ưng phó vơi sự không chắc chắn và phan ánh kha năng mà mọt tổ chưc có trong viẹc đáp ưng và thích ưng vơi những thay đổi (Vickery và cọng sự, 1999), tính linh hoat là kha năng thay đổi hoặc phan ưng của tổ chưc vơi mưc đánh đổi thấp nhất về thơi gian, nỗ lực, chi phí hoặc hiẹu suất (Sánchez & Pérez, 2005), tính linh hoat là kha năng của mọt hẹ thống thực hiẹn các điều chỉnh chủ đọng và phan ưng đối vơi cấu hình của nó nhằm đối phó vơi những bất ổn bên trong và bên ngoài (Winkler, 2008).3 So sánh mọt số đinh nghia về tính linh hoat Tác giả Giống nhau Khác nhau Vickery và Tập trung vào kha năng ưng phó vơi cọng sự (1999) Sự thích ưng và chủ những thay đổi. Sánchez và đọng đáp ưng vơi Đánh đổi thấp nhất về thơi gian, nỗ Pérez (2005) những thay đổi, sự lực, chi phí, hiẹu suất. không chắc chắn.
Đối phó vơi những bất ổn bên trong Winkler (2008) và bên ngoài. Nghiên cưu này tập trung vào tìm hiểu tính linh hoat để ưng phó vơi những thay đổi từ bên trong và bên ngoài theo đinh nghia của Winkler (2008), tính linh hoat là kha năng của mọt hẹ thống thực hiẹn các điều chỉnh chủ đọng và phan ưng đối vơi cấu hình của nó nhằm đối phó vơi những bất ổn bên trong và bên ngoài.4 Tính linh hoạt chuỗi cung ứng Tính linh hoat nói chung và tính linh hoat chuỗi cung ưng nói riêng ngày càng trơ nên quan trong, nó đã phát triển từ nguồn gốc vững chắc của tính linh hoat trong san xuất. Vai trò của nó trong nhiều ngành đã đuơc nghiên cưu và chưng minh bơi nhiều tác gia nhu Vickery và cọng sự (1999); Sánchez và Pérez (2005),… Có rất nhiều tài liẹu đề cập đên đinh nghia tính linh hoat chuỗi cung ưng bằng viẹc khai thác những góc nhìn và khía canh khác nhau.