LỜI MỞ ĐẦU. ii DANH MỤC CÁC BẢNG. iii DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT. iv MỤC LỤC.
Mục tiêu và yêu cầu của đề tài .Mục tiêu của đề tài .Yêu cầu của đề tài. 3 Phần 2: TỔNG QUAN TÀ I LIỆU. Điều kiện cơ sở nơi thực tập. Điều kiện tự nhiên.2 Quá trình thành lập và phát triển của công ty CP Bình Minh.
Đối tượng và kết quả sản xuất của trại. Thuận lợi và khó khăn. Tổng quan tài liệu. Cơ sở khoa học.
Vài nét về tình hình nghiên cứu hội chứng tiêu chảy ở lợn con theo mẹ trong và ngoài nước. 30 Phần 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP TIẾN HÀNH. Địa điểm và thời gian tiến hành. Nội dung tiến hành.
Các chỉ tiêu và phương pháp tiến hành. Các chỉ tiêu theo dõi. Phương pháp theo dõi. Phương pháp xử lý số liê ̣u.
35 Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Công tác chăn nuôi và thú y tại cơ sở thực tập .Chăm sóc nuôi dưỡng. Công tác vệ sinh. Công tác chẩn đoán và điều trị bệnh.
Kết quả thực hiện chuyên đề. Kết quả điều tra lợn mắc hội chứng tiêu chảy ở lợn con. Kết quả theo dõi tình hình hội chứng tiêu chảy ở lợn con qua các tháng. Tình hình hội chứng tiêu chảy trên lợn con theo lứa tuổi.
Kết quả điều tra tình hình mắc tiêu chảy ở lợn theo tính biệt. Kết quả theo dõi triê ̣u chứng lâm sàng ở lợn mắc tiêu chảy. Tỷ lệ lợn con chết do hội chứng tiêu chảy. Đánh giá kết quả điều trị hội chứng tiêu chảy ở lợn.
54 Phần 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ. 57 TÀI LIỆU THAM KHẢO. Tài liệu trong nước. Tài liệu nước ngoài.
62 vii MỘT SỐ ẢNH MINH HỌA CHO ĐỀ TÀI. Đặt vấn đề Ở Việt Nam, trồ ng tro ̣t và chăn nuôi là hai thành phầ n quan tro ̣ng trong cơ cấ u sản xuấ t nông nghiê ̣p, trong đó chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lơ ̣n nói riêng luôn đóng góp mô ̣t phầ n lớn vào thu nhâ ̣p của người dân. Chăn nuôi không những cung cấ p mô ̣t lươ ̣ng lớn sản phẩ m cho nhu cầ u tiêu thu ̣ trong nước mà còn cung cấp cho xuất khẩu. Vì thế, chăn nuôi ngày càng có vị trí hết sức quan trọng trong cơ cấu của ngành nông nghiệp.
Sản phẩm của ngành chăn nuôi là nguồn thực phẩm không thể thiếu được đối với nhu cầu đời sống con người. Chủ trương hiện nay của Nhà nước là phát triển ngành chăn nuôi thành ngành sản xuất hàng hóa thực sự nhằm tạo ra sản phẩm chăn nuôi có chất lượng cao phục vụ cho nhu cầu tiêu thụ trong nước và một phần cho xuất khẩu. Nói đến ngành chăn nuôi phải kể đến chăn nuôi lợn bởi tầm quan trọng và ý nghĩa thiết thực của nó đối với đời sống kinh tế xã hội của nhân dân. Chăn nuôi lợn đã góp phần giải quyết công ăn việc làm, xóa đói giảm nghèo, tăng thu nhập và là cơ hội làm giàu cho nông dân.
Theo thống kê của tổ chức nông lương thế giới (FAO), Việt Nam là nước nuôi nhiều lợn, đứng hàng thứ 7 thế giới, hàng thứ 2 Châu Á và ở vị trí hàng đầu khu vực Đông Nam Châu Á. Hiện nay, nước ta đang có 26 triệu đầu lợn, bình quân tốc độ tăng hàng năm là 3,9%, đảm bảo cung cấp 80% sản phẩm thịt cho thị trường nội địa và một phần xuất khẩu. Để có đươ ̣c kế t quả trên ngoài viê ̣c tăng nhanh số đầ u lơ ̣n , ngành chăn nuôi lơ ̣n nước ta đã và đang từng bước đưa các tiế n bô ̣ khoa ho ̣c kỹ thuâ ̣t vào thực tế sản xuấ t , từ khâu cải ta ̣o con giố ng , nâng cao chấ t lươ ̣ng thức ăn đế n viê ̣c hoàn thiê ̣n quy trin ̀ h chăm sóc và nuôi d ưỡng. Tuy vâ ̣y, bên ca ̣nh những 2 tiế n bô ̣ đa ̣t đươ ̣c , chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lơ ̣n nói riêng còn gă ̣p không ít khó khăn, đă ̣c biê ̣t là vấ n đề dich ̣ bê ̣nh.
Dịch bệnh thường xuyên xảy ra đã gây nhiều thiệt hại, làm hạn chế sự phát triển, giảm hiệu quả kinh tế của ngành chăn nuôi. Trong đó, hội chứng tiêu chảy với đặc điểm dịch tễ hết sức phức tạp đang gây nên những thiệt hại to lớn, làm giảm năng suất, chất lượng đàn vật nuôi nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng. Ở Việt Nam, tỷ lệ lợn mắc hội chứng tiêu chảy rất cao, có địa phương 70% - 80%, tỷ lệ chết 18% - 20%. Đối với lợn không chết thì cũng còi cọc và chậm phát triển.
Hội chứng tiêu chảy xảy ra ở các giống lợn và mọi lứa tuổi và gây hiệu quả nghiêm trọng và tổn thất rất lớn. Hội chứng tiêu chảy do nhiều nguyên nhân gây ra như vi khuẩn , virus, thức ăn kém phẩ m chấ t , chăn nuôi không đúng quy trin ̀ h , thời tiế t thay đổ i đô ̣t ngô ̣t hay do mô ̣t số bê ̣nh truyề n nhiễm , bê ̣nh nô ̣i khoa và bê ̣nh ký sinh trùng. Ở nước ta do nhiều yế u tố tác đô ̣ng như thời tiế t , tâ ̣p quán chăn nuôi , điề u kiê ̣n dinh dưỡng , môi trường số ng , trình độ khoa học kỹ thuật nên hội chứng tiêu chảy rất cao. Trong hội chứng tiêu chảy ở lợn con, E.
coli và Salmonella là hai nguyên nhân gây bệnh quan trọng và rất phổ biến. Để giảm thiểu những thiệt hại do hội chứng tiêu chảy gây ra đối với cơ sở nuôi lợn tập trung, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Tình hình hội chứng tiêu chảy ở lợn con tại trại lợn Công Ty Cổ Phần Bình Minh, Mỹ Đức, Hà Nội và thử nghiệm một số phác đồ điều trị”. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài 1.Mục tiêu của đề tài - Đánh giá được tình hình hội chứng tiêu chảy trên đàn lợn con tại trại lợn công ty CP Bình Minh, Mỹ Đức, Hà Nội. - Thử nghiệm một số phác đồ điều trị.Yêu cầu của đề tài - Hiểu và xác định tình hình hội chứng tiêu chảy ở lợn con nuôi tại trại lợn công ty Cổ Phần Bình Minh, Mỹ Đức, Hà Nội.
- Biết được triệu chứng, hiểu được nguyên nhân, biết cách chẩn đoán điều trị hội chứng tiêu chảy ở lợn con đạt kết quả cao. 4 Phần 2 TỔNG QUAN TÀ I LIỆU 2. Điều kiện cơ sở nơi thực tập 2. Điều kiện tự nhiên * Vị trí địa lý Xã Phù Lưu Tế là một xã nằm trên địa bàn huyện Mỹ Đức, Hà Nội, cách thị trấn Vân Đình 12 km về phía Nam.
Xã Phù Lưu Tế có địa giới hành chính như sau: - Phía Tây giáp xã Xuy Xá - Phía Nam giáp thị trấn Đại Nghĩa - Phía Bắc giáp xã Hòa Xá của huyện Ứng Hòa - Phía Đông giáp xã Phùng Xá * Điều kiện địa hình, đất đai Phù Lưu Tế có địa hình tương đối bằng phẳng. Đất đai đa dạng, thích hợp với nhiều loại cây lương thực, thực phẩm và cây công nghiệp. Toàn xã có tổng diện tích đất tự nhiên là 6,71km2. Trong đó: - Đất nông nghiệp là 318,366 ha, chiếm 47,45% - Đất phi nông nghiệp là 333,82 ha (chiếm 49,75%) - Đất chưa sử dụng là 18,81 ha, chiếm 2,8%.
* Điều kiện khí hậu, thủy văn - Xã Phù Lưu Tế nằm trong khu vực đồng bằng Bắc Bộ nên khí hậu mang tính chất chung của khí hậu miền Bắc Việt Nam, khí hậu nhiệt đới gió mùa. - Lượng mưa hàng năm cao nhất là 2.157 mm, thấp nhất là 1.060 mm, trung bình là 1.567 mm, lượng mưa tập trung chủ yếu từ tháng 6 đến tháng 7 trong năm. 5 - Độ ẩm không khí trung bình hàng năm là 82%, độ ẩm cao nhất là 88%, thấp nhất là 67%. - Nhiệt độ trung bình trong năm là 21˚C - 23˚C, mùa nóng tập trung vào tháng 6 đến tháng 7.
Do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc và gió mùa Đông Nam nên có sự chênh lệch về nhiệt độ trung bình giữa các mùa trong năm. - Về chế độ gió: Gió mùa Đông Nam thổi từ tháng 3 đến tháng 10, gió mùa Đông Bắc thổi từ tháng 11 đến tháng 2 năm sau. * Điều kiện kinh tế xã hội Tình hình dân cư. Qua số liệu thống kê cho thấy dân số của xã là mật độ dân số 1070 người/km2, số người trong độ tuổi lao động chiếm 56% dân số, chủ yếu là lao động trong lĩnh vực nông nghiệp.
Lao động chưa có chuyên môn kỹ thuật chiếm 80,2%. Dân cư trong xã phân bố chưa đồng đều. Các khu vực lân cận thị trấn và gần trục đường giao thông chính, mật độ dân cư đông, sống tập trung hơn. Dân tộc ở đây chủ yếu là dân tộc Kinh (chiếm 96%), bên cạnh đó còn có một số dân tộc ít người như: Mường, Thái, H’Mông.
Người dân trong xã cần cù trong lao động, sáng tạo trong sản xuất, đoàn kết trong nếp sống. * Giao thông vận tải Giao thông ở đây khá phát triển, thuận tiện cho việc giao lưu, đi lại của người dân địa phương. Hầu hết các tuyến đường đã được trải nhựa hoặc rải cấp phối. Ở các thôn còn tự xây dựng các đoạn đường tự quản.
Hiện nay, xã đang nâng cấp tuyến đường 430, đoạn chạy ra trục đường 21B đi Hà Nam. * Công tác thú y Huyện Mỹ Đức hàng năm đã tổ chức tốt kế hoạch tiêm phòng cho đàn gia súc, gia cầm. Công tác kiểm tra xuất nhập con giống và kiểm soát giết mổ được thực hiện nghiêm ngặt. Hiện nay, người dân đã nhận thức được lợi ích 6 của việc tiêm phòng cho đàn gia súc, gia cầm nên công tác tiêm phòng đạt hiệu quả cao, góp phần làm giảm thiểu thiệt hại đối với sản xuất.
Hàng năm vào tháng 3 - 4 và tháng 9 - 10. Trạm Thú y huyện Mỹ Đức kết hợp với thú y cơ sở ở xã tiến hành tiêm phòng tất cả đàn trâu, bò, lợn, gia cầm và chó. - Với trâu, bò: Tiêm vaccine Tụ huyết trùng, Lở mồm long móng. - Với lợn: Tiêm vaccine Tụ dấu, Dịch tả, Tai xanh.
- Với gia cầm: Tiêm vaccine cúm H5N1, Newcastle,. Vì vậy, công tác thú y ở xã đã đảm bảo an toàn dịch bệnh cho đàn gia súc - gia cầm, thực hiện nghiêm Pháp lệnh thú y.