Tổng quan về luận án
Trong bức tranh phát triển của kinh tế toàn cầu, du lịch đã khẳng định vị thế là một trong những ngành kinh tế có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất trong hơn sáu thập kỷ qua, được Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO, 2017) định danh là "chìa khóa của sự phát triển, thịnh vượng và hạnh phúc". Tuy nhiên, song hành cùng sự gia tăng dòng khách quốc tế từ 25 triệu lượt năm 1950 lên 1,235 tỷ lượt năm 2016 là áp lực cạnh tranh gay gắt giữa các quốc gia và vùng lãnh thổ nhằm thu hút, giữ chân khách du lịch (Cooper & Hall, 2008; Anholt, 2007).
Thực tiễn ngành du lịch Việt Nam bộc lộ một nghịch lý mang tính cấu trúc: mặc dù sở hữu nguồn tài nguyên tự nhiên và nhân văn phong phú dọc theo bờ biển dài 3.260 km và địa hình đa dạng, tỷ lệ du khách quốc tế quay trở lại Việt Nam duy trì ở mức rất thấp. Báo cáo của Tổng cục Du lịch (2017) chỉ ra rằng có tới 80% du khách quốc tế không quay trở lại Việt Nam. Báo cáo của Hiệp hội Du lịch Châu Á - Thái Bình Dương (PATA) ghi nhận tỷ lệ quay lại của du khách quốc tế đến Việt Nam chỉ đạt khoảng 6%, và khảo sát của Dự án Năng lực Du lịch EU (2014) tại 5 trọng điểm (Sa Pa, Hạ Long, Huế, Đà Nẵng, Hội An) cho thấy 90% là khách đến lần đầu với tổng tỷ lệ khách quay lại chỉ đạt 11,2%. Khoảng cách này trở nên rõ nét khi đặt cạnh các điểm đến lân cận trong khu vực Đông Nam Á như Thái Lan (tỷ lệ quay lại 82%) và Singapore (tỷ lệ quay lại 89%) (Hà Mai, 2017).
+-------------------------------------------------------------+
| THỰC TRẠNG TỶ LỆ DU KHÁCH |
| QUỐC TẾ QUAY TRỞ LẠI ĐIỂM ĐẾN |
+-------------------------------------------------------------+
|
+----------------------------+---------------------------+
| |
v v
+-----------------------+ +-------------------+
| VIỆT NAM (2014-2017) | | CÁC NƯỚC ASEAN |
| - PATA: ~6% | | - Thái Lan: 82% |
| - Dự án EU: 11,2% | | - Singapore: 89% |
| - Tổng cục DL: 80% | +-------------------+
| không quay lại |
+-----------------------+
Trước thực trạng "10 khách đến, 1 khách trở lại", khoảng trống nghiên cứu (research gap) cốt lõi xuất hiện: Phần lớn các nghiên cứu trước đây tại các thị trường mới nổi chỉ tập trung vào hình ảnh điểm đến (destination image) hữu hình hoặc động cơ du lịch đơn lẻ, mà thiếu vắng các công trình học thuật chuyên sâu kiểm định cơ chế tác động đa tầng của tính cách thương hiệu điểm đến (Destination Brand Personality - DBP) tới sự tin tưởng thương hiệu (Brand Trust) và dự định quay trở lại (Revisit Intentions) của du khách quốc tế. Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Hải Ly (2019, Đại học Kinh tế Quốc dân, hướng dẫn khoa học: PGS. Vũ Trí Dũng) đã trực tiếp giải quyết khoảng trống này thông qua các câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu được hệ thống hóa:
- Câu hỏi nghiên cứu 1 (RQ1): Cơ sở lý thuyết và các thành tố cấu thành tính cách thương hiệu điểm đến, sự tin tưởng thương hiệu và dự định quay trở lại du lịch được xác lập như thế nào trong bối cảnh du lịch quốc tế?
- Câu hỏi nghiên cứu 2 (RQ2): Tính cách thương hiệu điểm đến tác động như thế nào tới các khía cạnh của sự tin tưởng thương hiệu và dự định quay trở lại của du khách quốc tế tại Việt Nam?
- Câu hỏi nghiên cứu 3 (RQ3): Những hàm ý quản trị và giải pháp chiến lược nào cần được đề xuất cho các cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp lữ hành nhằm định vị tính cách thương hiệu đặc thù, gia tăng niềm tin và thúc đẩy hành vi quay trở lại?
Mô hình nghiên cứu vận dụng nền tảng khung lý thuyết đa chiều: Thuyết đặc tính nhân cách Big Five (Allport & Odbert, 1936; Goldberg, 1990), Khung tính cách thương hiệu (Aaker, 1997), Thuyết tự tương hợp (Self-Congruity Theory - Sirgy, 1982, 1997), Lý thuyết niềm tin thương hiệu hai chiều (Delgado-Ballester, 2004), và Lý thuyết hành động hợp lý / hành vi dự định (TRA/TPB - Fishbein & Ajzen, 1975; Ajzen, 1991). Luận án được triển khai trên quy mô mẫu khảo sát thực chứng tại hai cửa ngõ du lịch trọng điểm quốc gia là Hà Nội và Quảng Ninh trong khung thời gian 2017–2018, mang lại ý nghĩa học thuật và thực tiễn sâu sắc cho chiến lược định vị thương hiệu quốc gia.
Literature Review và Positioning
Tổng quan y văn quốc tế cho thấy tính cách thương hiệu bắt nguồn từ các nghiên cứu nền tảng của Gardner và Levy (1955), phát triển qua các luận điểm nhân cách hóa của Ogilvy (1983), Sirgy (1982), Belk (1988) và được mô hình hóa chuẩn mực bởi Aaker (1997) với định nghĩa: "Tập hợp các đặc tính nhân cách con người gắn liền với một thương hiệu". Khi chuyển dịch sang bối cảnh kinh tế du lịch, các học giả tiên phong (Ekinci & Hosany, 2006; Murphy, Benckendorff & Moscardo, 2007; Usakli & Baloglu, 2011) đã chứng minh điểm đến không đơn thuần là một tập hợp các thuộc tính chức năng (khí hậu, hạ tầng, giá cả) mà vận hành như một thương hiệu biểu tượng mang các giá trị cảm xúc phức hợp.
Quá trình tổng thuật y văn phản ánh hai trường phái tranh luận học thuật sâu sắc:
- Trường phái thang đo phổ quát (Universal Paradigm): Đại diện bởi Aaker (1997), Keller (1993, 1998) và các tác giả ứng dụng như Ramaseshan và Tsao (2007), lập luận rằng 5 kích thước cốt lõi (Chân thành - Sincerity, Sôi nổi - Excitement, Năng lực - Competence, Tinh tế - Sophistication, Phong trần - Ruggedness) có thể khái quát hóa để đo lường mọi thực thể thương hiệu xuyên biên giới.
- Trường phái thích ứng bối cảnh văn hóa và đặc thù địa phương (Contextual & Culture-Specific Paradigm): Được khởi xướng bởi Azoulay và Kapferer (2003), Hankinson (2001, 2004), D'Astous và Boujbel (2007), Chen và Phou (2013). Trường phái này chứng minh thang đo BPS của Aaker phản ánh nặng tính thương mại phương Tây và thiếu tính tương thích hoàn toàn khi áp dụng cho các điểm đến du lịch phi phương Tây – nơi bản sắc văn hóa, lịch sử và điều kiện môi trường địa phương tạo nên những nét tính cách độc nhất.
+---------------------------------------------------------------+
| TRANH LUẬN HỌC THUẬT VỀ THANG ĐO DBP |
+---------------------------------------------------------------+
|
+---------------------------+---------------------------+
| |
v v
+-------------------------------+ +--------------------------------+
| TRƯỜNG PHÁI PHỔ QUÁT | | TRƯỜNG PHÁI BỐI CẢNH VĂN HÓA |
| (Universalist Approach) | | (Context-Specific Approach) |
| - Aaker (1997), Keller (1998) | ĐỐI THOẠI | - Hankinson (2004), |
| - 5 kích thước chuẩn mực | <-----------> | Chen & Phou (2013) |
| - Giả định tính khái quát | HỌC THUẬT | - Cần điều chỉnh theo bản sắc |
| toàn cầu | | văn hóa và trải nghiệm thực |
+-------------------------------+ +--------------------------------+
Về biến số trung gian Sự tin tưởng thương hiệu (Brand Trust), các nghiên cứu của Chaudhuri và Holbrook (2001), Morgan và Hunt (1994), Ganesan (1994) và Delgado-Ballester (2004) xác lập rằng niềm tin không chỉ là cấu trúc đơn biến mà là cấu trúc bậc hai bao gồm Tính đáng tin cậy (Brand Reliability - niềm tin vào việc thực hiện cam kết chất lượng) và Ý định thương hiệu (Brand Intentions - niềm tin rằng điểm đến sẽ bảo vệ lợi ích du khách khi xảy ra rủi ro). Đối với Dự định quay trở lại (Revisit Intentions), các công trình của Petrick (2001), Um và cộng sự (2006), Sonmez và Graefe (1998), Mat Som và cộng sự (2012) chứng minh đây là biến số dự báo chính xác nhất hành vi tái tiêu dùng, mang lại lợi ích tài chính to lớn khi mà theo Mat Som và cộng sự (2011, tr. 178): "Tăng 2% trong việc lưu giữ khách hàng tạo ra hiệu ứng lợi nhuận tương đương với việc cắt giảm chi phí vận hành lên tới 10%".
Vị thế học thuật của luận án được xác lập thông qua việc so sánh đối sánh với hai nghiên cứu quốc tế điển hình:
- So sánh với nghiên cứu của Ekinci và Hosany (2006) tại các thành phố Châu Âu: Ekinci và Hosany chỉ trích xuất được 3 nhân tố tính cách (Sự chân thành, Sự phấn khích, Sự vui vẻ) và chỉ kiểm định mối quan hệ trực tiếp tới hình ảnh và ý định hành vi mà bỏ qua vai trò trung gian then chốt của Niềm tin thương hiệu hai chiều.
- So sánh với nghiên cứu của Usakli và Baloglu (2011) tại Las Vegas (Hoa Kỳ): Công trình của Usakli và Baloglu xác lập 5 nhân tố tính cách (Sống động, Tinh tế, Quyền lực, Hiện đại, Chân thành) trong bối cảnh một đô thị giải trí phát triển cao của thế giới phương Tây. Ngược lại, nghiên cứu của Trần Hải Ly định vị trong bối cảnh thị trường du lịch chuyển đổi của Việt Nam, lần đầu tiên phát hiện và tích hợp cả các chiều kích tính cách tiêu cực bản địa ("Tính lộn xộn") vào mô hình cấu trúc.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng và đóng góp sâu sắc vào hệ thống lý thuyết Marketing và Quản trị điểm đến thông qua các luận điểm mang tính bước ngoặt:
- Mở rộng Thang đo Tính cách Thương hiệu của Aaker (1997) và Thuyết Đặc tính (Trait Theory): Luận án chứng minh cấu trúc DBP trong môi trường các nước đang phát triển không phải là bản sao nguyên vẹn của khung lý thuyết phương Tây. Nghiên cứu đã bổ sung và kiểm định thành công các khía cạnh biểu tượng bản địa độc thù, phản ánh tính chân thực của trải nghiệm điểm đến văn hóa nhiệt đới.
- Tích hợp Lý thuyết Tự tương hợp (Self-Congruity Theory - Sirgy, 1982) và Marketing Quan hệ (Relationship Marketing - Berry, 1995; Morgan & Hunt, 1994): Luận án xác lập cầu nối lý thuyết giải thích cơ chế chuyển hóa từ nhận thức biểu tượng vô hình (tính cách thương hiệu) thành vốn quan hệ hữu hình (sự tin tưởng hai chiều), từ đó kích hoạt cam kết hành vi trung thành (dự định quay trở lại).
- Chứng minh sự dịch chuyển nhận thức luận (Paradigm Shift): Khẳng định tính cách thương hiệu điểm đến không chỉ bao hàm các thuộc tính tích cực được chủ động quảng bá (marketing-driven attributes) mà còn dung nạp các nhận thức tiêu cực phát sinh từ thực tế hạ tầng và trật tự xã hội ("tính lộn xộn"), tạo nên một cấu trúc nhận thức toàn diện và khách quan hơn.
+-------------------------------------------------------------+
| MÔ HÌNH KHUNG PHÂN TÍCH LÝ THUYẾT |
+-------------------------------------------------------------+
TÍNH CÁCH THƯƠNG HIỆU ĐIỂM ĐẾN (DBP)
+----------------------------------+
| H1a: Tính Yên bình |
| H1b: Tính Năng lực |
| H1c: Tính Chân thành | SỰ TIN TƯỞNG THƯƠNG HIỆU (BT)
| H1d: Tính Tinh tế | +-------------------------------+
| H1e: Tính Sôi nổi |---------->| - Tính Đáng tin cậy |
| H1f: Tính Phong trần | (H1) | (Brand Reliability) |
| H1g: Tính Lộn xộn (Âm tính) | | - Ý định Thương hiệu |
+----------------------------------+ | (Brand Intentions) |
| +-------------------------------+
| |
| |
| (H2) | (H3)
+-------------------------------------------->|
| v
| +-----------------------+
+-------------------------------->| DỰ ĐỊNH QUAY TRỞ LẠI |
(H2) | (Revisit Intentions) |
+-----------------------+
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp đồng thời 4 nền tảng lý thuyết: (1) Thuyết đặc tính Big Five; (2) Thuyết định vị tính cách thương hiệu (Aaker, 1997); (3) Thuyết niềm tin thương hiệu đa chiều (Delgado-Ballester, 2004); (4) Thuyết hành vi dự định (Fishbein & Ajzen, 1975).
Hệ thống các mệnh đề và giả thuyết nghiên cứu được xác lập có cấu trúc:
- Nhóm giả thuyết H1: Các chiều kích của Tính cách thương hiệu điểm đến (Tính chân thành, Sôi nổi, Năng lực, Tinh tế, Phong trần, Yên bình, Lộn xộn) có ảnh hưởng trực tiếp, có ý nghĩa thống kê tới Sự tin tưởng thương hiệu điểm đến Việt Nam (gồm Tính đáng tin cậy và Ý định thương hiệu).
- Nhóm giả thuyết H2: Các chiều kích của Tính cách thương hiệu điểm đến có ảnh hưởng trực tiếp tới Dự định quay trở lại của du khách quốc tế.
- Giả thuyết H3: Sự tin tưởng thương hiệu điểm đến có ảnh hưởng tích cực trực tiếp và giữ vai trò trung gian dẫn truyền tác động tới Dự định quay trở lại Việt Nam của du khách quốc tế.
Điều kiện biên (Boundary Conditions): Mô hình áp dụng đặc thù cho khách du lịch quốc tế có khả năng sử dụng tiếng Anh, trải nghiệm tại các điểm đến hỗn hợp văn hóa - tự nhiên (Hà Nội, Quảng Ninh) trong giai đoạn trước biến động dịch bệnh toàn cầu.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án tuân thủ thế giới quan thực chứng (Positivism paradigm) kết hợp thiết kế nghiên cứu hỗn hợp tuần tự khám phá (Exploratory Sequential Mixed-Methods Design) nhằm đảm bảo sự tương thích tối đa giữa lý thuyết hàn lâm quốc tế và thực tiễn thị trường Việt Nam.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU 3 GIAI ĐOẠN |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|
+---------------------------------------+---------------------------------------+
| | |
v v v
[GIAI ĐOẠN 1: TỔNG QUAN & QUAL] [GIAI ĐOẠN 2: ĐIỀU CHỈNH THANG ĐO] [GIAI ĐOẠN 3: ĐỊNH LƯỢNG SEM]
- Nghiên cứu tại bàn (desk research) - Giai đoạn 2: Phỏng vấn du khách - Khảo sát diện rộng bảng hỏi
- Phỏng vấn sâu chuyên gia học thuật quốc tế -> 14 đặc tính bản địa. chuẩn hóa tiếng Anh.
và lãnh đạo doanh nghiệp du lịch - Giai đoạn 3: Rút gọn 41 chỉ báo - Kiểm định sơ bộ Cronbach's Alpha, EFA.
(Expert Interviews). Aaker xuống 25 chỉ báo phù hợp. - Đánh giá CFA mô hình đo lường.
- Phân tích SEM mô hình cấu trúc.
Thiết kế đa cấp độ (Multi-level perspective) được hiện thực hóa qua việc phân tích từ cấp độ thuộc tính cảm nhận vi mô của từng du khách cá nhân đến cấp độ cấu trúc thương hiệu vĩ mô của điểm đến quốc gia.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình thu thập và xử lý dữ liệu được thiết kế chặt chẽ qua các bước tam giác hóa phương pháp và dữ liệu:
- Nghiên cứu định tính 3 bước:
- Bước 1: Phỏng vấn chuyên gia du lịch và marketing nhằm thẩm định tính hợp lý logic của mô hình và tính giá trị nội dung (content validity) của bảng hỏi.
- Bước 2: Phỏng vấn bán cấu trúc với khách du lịch quốc tế để khám phá các nét tính cách đặc trưng của Việt Nam. Kết quả trích xuất được 14 đặc tính bản địa riêng có: duyên dáng, tự nhiên đẹp, đáng yêu, dễ tính, truyền thống, nấu ăn ngon, dân dã, tốt bụng, lộn xộn, ồn ào, bụi bẩn, giao thông hỗn độn.
- Bước 3: Tinh lọc thang đo gốc của Aaker (1997) từ 41 tính từ xuống 25 tính từ tương thích cao nhất với bối cảnh điểm đến Việt Nam, tạo lập bảng hỏi định lượng song ngữ chuẩn hóa bằng tiếng Anh.
- Kiểm định độ tin cậy và tính giá trị thang đo:
- Thang đo Sự tin tưởng điểm đến kế thừa từ Elena Delgado-Ballester (2004) gồm 8 chỉ báo thuộc 2 khía cạnh: Sự tin cậy (Brand Reliability) và Ý định thương hiệu (Brand Intentions).
- Thang đo Dự định quay trở lại kế thừa từ Petrick và cộng sự (2001), Um và cộng sự (2006) và Sonmez và Graefe (1998).
- Kiểm định hệ số tin cậy nội tại Cronbach's Alpha ($\alpha > 0,70$), hệ số tương quan biến - tổng ($Corrected\ Item-Total\ Correlation > 0,30$).
Data và phân tích
- Đặc điểm mẫu khảo sát: Mẫu khảo sát định lượng sơ cấp được thu thập bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện có kiểm soát đối với du khách quốc tế sử dụng tiếng Anh tại Hà Nội (trung tâm văn hóa, di sản, lịch sử) và Quảng Ninh (kỳ quan thiên nhiên vịnh Hạ Long). Tổng thể mẫu đảm bảo tính đại diện về giới tính, độ tuổi, quốc tịch (châu Âu, Bắc Mỹ, Úc, Đông Á) và hình thức du lịch (tự túc, tour trọn gói).
- Kỹ thuật phân tích dữ liệu nâng cao:
- Ứng dụng phần mềm SPSS và AMOS để xử lý dữ liệu.
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với phép trích Principal Axis Factoring và phép xoay Promax/Varimax nhằm phân tách các nhân tố tiềm ẩn.
- Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) nhằm kiểm định mô hình tới hạn (Critical Model), đánh giá tính giá trị hội tụ (Convergent Validity) qua Phương sai trích trung bình ($AVE > 0,50$) và Độ tin cậy tổng hợp ($CR > 0,70$).
- Kiểm định giá trị phân biệt (Discriminant Validity) theo chuẩn Fornell-Larcker và so sánh tương quan giữa các cấu trúc.
- Mô hình hóa phương trình cấu trúc tuyến tính (SEM - Structural Equation Modeling) để kiểm định đồng thời hệ thống giả thuyết phức hợp, ước lượng các hệ số hồi quy chuẩn hóa ($\beta$), giá trị tới hạn ($C.R.$) và mức ý nghĩa thống kê ($p-value < 0,05$).
- Các chỉ số độ thích hợp của mô hình (Model Fit): Chi-square điều chỉnh ($CMIN/df \le 3,0$), Comparative Fit Index ($CFI \ge 0,90$), Tucker-Lewis Index ($TLI \ge 0,90$), Root Mean Square Error of Approximation ($RMSEA \le 0,08$).
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Kết quả phân tích mô hình SEM đã đem lại các bằng chứng thực nghiệm quan trọng về bức tranh tính cách thương hiệu du lịch Việt Nam trong tâm trí khách quốc tế:
- Xác lập cấu trúc tính cách thương hiệu điểm đến đặc thù của Việt Nam: Cấu trúc DBP Việt Nam bao gồm 7 kích thước chính thức: Tính yên bình, Tính năng lực, Tính chân thành, Tính tinh tế, Tính sôi nổi, Tính phong trần và Tính lộn xộn. Trong đó, "Tính yên bình" và "Tính chân thành" ghi nhận điểm đánh giá cảm nhận trung bình cao nhất từ du khách quốc tế.
- Bằng chứng thực nghiệm về tác động thuận chiều của DBP tới Niềm tin thương hiệu ($p < 0,001$): Các chiều kích tính cách tích cực—đặc biệt là Tính năng lực cung ứng dịch vụ ($\beta$ có ý nghĩa cao) và Tính chân thành của con người bản địa—đóng góp mạnh mẽ nhất vào việc củng cố Tính đáng tin cậy (Brand Reliability) và Ý định thương hiệu (Brand Intentions) của điểm đến.
- Tác động nghịch chiều mang tính đột phá của "Tính lộn xộn" (Counter-intuitive & Negative Dimension): Luận án phát hiện "Tính lộn xộn" (đo lường qua các thuộc tính ồn ào, bụi bẩn, giao thông hỗn độn, buôn bán mất trật tự) có tác động tiêu cực trực tiếp, làm suy giảm nghiêm trọng Sự tin tưởng thương hiệu và triệt tiêu Dự định quay trở lại của du khách quốc tế. Đây là phát hiện then chốt lý giải căn nguyên khoa học tại sao 80% du khách quốc tế không có ý định quay trở lại dù đánh giá cao cảnh quan tự nhiên.
- Vai trò dẫn truyền trung gian của Sự tin tưởng thương hiệu: Sự tin tưởng thương hiệu đóng vai trò biến trung gian toàn phần/bán phần giữa nhận thức tính cách điểm đến và dự định quay trở lại ($p < 0,001$). Du khách chỉ hình thành ý định tái viếng thăm khi nhận thức biểu tượng chuyển hóa thành niềm tin vững chắc rằng điểm đến an toàn, đáng tin cậy và luôn tôn trọng quyền lợi của khách hàng.
+------------------------------------------------------------------------------------+
| TÓM TẮT KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH CẤU TRÚC SEM |
+------------------------------------------------------------------------------------+
| Chiều kích / Mối quan hệ | Tác động tới BT | Tác động tới DQL | Ý nghĩa |
|---------------------------------+------------------+------------------+------------|
| Tính Yên bình (Peacefulness) | Dương (+) | Dương (+) | p < 0,05 |
| Tính Năng lực (Competence) | Dương mạnh (++) | Dương mạnh (++) | p < 0,001 |
| Tính Chân thành (Sincerity) | Dương mạnh (++) | Dương (+) | p < 0,001 |
| Tính Tinh tế (Sophistication) | Dương (+) | Dương (+) | p < 0,05 |
| Tính Sôi nổi (Excitement) | Dương (+) | Dương (+) | p < 0,05 |
| Tính Phong trần (Ruggedness) | Dương (+) | Dương (+) | p < 0,05 |
| Tính Lộn xộn (Chaos/Negative) | Âm tính (-) | Âm tính (-) | p < 0,01 |
| Sự Tin tưởng (Brand Trust) | -- | Dương vượt trội | p < 0,001 |
+------------------------------------------------------------------------------------+
Implications đa chiều
Hàm ý lý thuyết
- Khẳng định tính đa hướng và sự cần thiết phải bản địa hóa thang đo BPS của Aaker (1997) khi nghiên cứu tại các thị trường du lịch mới nổi.
- Bổ sung cơ chế lý giải hành vi hậu du lịch thông qua việc kết hợp đồng thời cấu trúc nhận thức tính cách vô hình và cấu trúc niềm tin định chế dịch vụ.
Hàm ý phương pháp luận
- Cung cấp quy trình chuẩn hóa từ nghiên cứu định tính khám phá (Qualitative Item Generation) đến kiểm định cấu trúc đa biến (CFA/SEM) làm khung tham chiếu phương pháp cho các nghiên cứu tiếp theo về thương hiệu quốc gia và thương hiệu vùng.
Hàm ý thực tiễn và chính sách quản trị
- Xây dựng và định vị tính cách "Yên bình" và "Chân thành": Đẩy mạnh truyền thông quốc tế về hình ảnh một Việt Nam an toàn, thanh bình, giàu truyền thống nhân văn và ẩm thực tinh túy nhằm gia tăng độ gắn kết cảm xúc.
- Nâng cao "Tính năng lực" và tính chuyên nghiệp: Chuẩn hóa chất lượng dịch vụ du lịch, đào tạo nhân lực lữ hành, khách sạn đạt chuẩn quốc tế nhằm bảo chứng cho lời hứa thương hiệu (Brand Reliability).
- Kiểm soát và triệt tiêu "Tính lộn xộn": Đây là nhiệm vụ cấp bách của các nhà hoạch định chính sách cấp quốc gia và địa phương. Cần xử lý nghiêm tình trạng chèo kéo, ép giá, taxi gian lận, ô nhiễm tiếng ồn và lập lại trật tự an toàn giao thông tại các trung tâm du lịch như Hà Nội, Hạ Long, TP. Hồ Chí Minh nhằm bảo vệ tài sản thương hiệu quốc gia.
Limitations và Future Research
Luận án ghi nhận một số giới hạn học thuật khách quan và đề xuất định hướng nghiên cứu tương lai:
+------------------------------------------------------------------------------------+
| HẠN CHẾ VÀ ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO |
+------------------------------------------------------------------------------------+
|
+---------------------------------+---------------------------------+
| |
v v
[HẠN CHẾ HỌC THUẬT HIỆN TẠI] [ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU TƯƠNG LAI]
1. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện tại 2 địa bàn 1. Mở rộng mẫu xác suất đa tầng tại miền Trung,
(Hà Nội, Quảng Ninh). miền Nam (Đà Nẵng, Phú Quốc, TP.HCM).
2. Giới hạn ngôn ngữ khảo sát tiếng Anh 2. Đa dạng hóa ngôn ngữ bảng hỏi (Trung, Hàn,
(bỏ qua phân khúc khách Trung, Hàn, Nhật). Nhật, Nga, Pháp).
3. Thiết kế nghiên cứu cắt ngang (Cross-sectional) 3. Thiết kế nghiên cứu theo thời gian (Longitudinal
chưa đo lường hành vi thực tế sau nhiều năm. study) kiểm định hành vi thực tế.
4. Chưa kiểm định biến điều tiết (Moderators) 4. Bổ sung các biến điều tiết: Quốc tịch, Độ tuổi,
như khoảng cách văn hóa, số lần viếng thăm. Khoảng cách văn hóa, Loại hình du lịch.
Tác động và ảnh hưởng
- Tác động học thuật (Academic Impact): Luận án đặt nền móng lý thuyết vững chắc cho các nghiên cứu tiếp nối về Destination Branding tại Việt Nam, mở ra trào lưu nghiên cứu thang đo tính cách thương hiệu tích hợp cả thuộc tính âm tính và dương tính.
- Chuyển đổi ngành công nghiệp du lịch (Industry Transformation): Định hướng cho các tập đoàn lữ hành, khách sạn và DMOs tái cơ cấu danh mục sản phẩm, chuyển trọng tâm từ cạnh tranh bằng giá rẻ sang cạnh tranh bằng giá trị biểu tượng và trải nghiệm cá nhân hóa.
- Ảnh hưởng chính sách quốc gia (Policy Influence): Cung cấp luận cứ khoa học thực chứng để Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tổng cục Du lịch Việt Nam xây dựng Chiến lược Marketing Du lịch Quốc gia đến năm 2030, chuyển dịch từ quảng bá hình ảnh chung chung sang xây dựng "Bản sắc Tính cách Thương hiệu Điểm đến Việt Nam".
- Lợi ích kinh tế - xã hội: Góp phần cải thiện tỷ lệ khách quay trở lại từ 6-10% lên mục tiêu 25-30%, giúp gia tăng nguồn thu ngoại tệ bền vững, tối ưu hóa chi phí xúc tiến thương mại và nâng cao sinh kế cho cộng đồng địa phương.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và Giới học thuật: Tiếp cận mô hình phân tích tích hợp chuẩn mực, hệ thống thang đo đã được tinh lọc và kiểm định độ tin cậy/tính giá trị qua SEM, làm tài liệu tham khảo giá trị cho các nghiên cứu về hành vi người tiêu dùng và marketing dịch vụ.
- Nhà hoạch định chính sách du lịch (VNAT, Sở Du lịch các tỉnh): Sở hữu cơ sở dữ liệu thực chứng và khung giải pháp đồng bộ để xây dựng Bộ quy tắc ứng xử du lịch văn minh, quy hoạch không gian đô thị du lịch giảm thiểu tính lộn xộn.
- Doanh nghiệp Lữ hành và Khách sạn: Định hình phong cách phục vụ (Service Style) của đội ngũ nhân sự theo các đặc tính "chân thành", "tinh tế", nâng cao năng lực thực hiện cam kết để xây dựng lòng trung thành dài hạn của khách hàng quốc tế.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của nghiên cứu là gì?
Đóng góp độc đáo nhất là việc mở rộng Thang đo Tính cách Thương hiệu của Aaker (1997) trong bối cảnh du lịch điểm đến của một nền kinh tế đang phát triển bằng việc bổ sung và kiểm định thành công chiều kích "Tính lộn xộn" (Negative/Chaos dimension) bên cạnh các đặc tính văn hóa bản địa tích cực ("Tính yên bình", "Tính chân thành").
2. Đổi mới phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây được thể hiện ra sao?
So sánh với Ekinci & Hosany (2006) và Usakli & Baloglu (2011), nghiên cứu áp dụng quy trình hỗn hợp tuần tự 3 giai đoạn chặt chẽ: tinh lọc thang đo định tính qua 3 bước (chuyên gia $\rightarrow$ du khách khám phá 14 từ ngữ bản địa $\rightarrow$ rút gọn 41 xuống 25 chỉ báo) kết hợp phân tích kiểm định mô hình tới hạn CFA và mô hình cấu trúc SEM trên phần mềm AMOS.
3. Phát hiện bất ngờ và có ý nghĩa phản biện thực tiễn mạnh nhất là gì?
Phát hiện bất ngờ nhất là "Tính lộn xộn" (giao thông hỗn loạn, tiếng ồn, ô nhiễm, tình trạng chèo kéo) có tác động triệt tiêu trực tiếp và mạnh mẽ tới Niềm tin thương hiệu và Ý định quay trở lại. Điều này chứng minh rằng dù cảnh quan tự nhiên có đẹp đến đâu, sự thiếu hụt trật tự đô thị và tính trung thực trong dịch vụ sẽ ngăn cản hành vi tái viếng thăm.
4. Nghiên cứu có cung cấp giao thức tái lập (Replication Protocol) rõ ràng không?
Có. Luận án cung cấp chi tiết bảng hỏi đo lường đa biến (Likert 5 điểm), quy trình lấy mẫu, tiêu chuẩn chuyên gia phỏng vấn định tính, ma trận hệ số tải nhân tố, các chỉ số AVE, CR, Cronbach's Alpha và cú pháp kiểm định mô hình trên AMOS, cho phép các nhà nghiên cứu tương lai tái lập hoàn toàn trên các điểm đến khác.
5. Chương trình nghị sự nghiên cứu 10 năm tới được phác thảo như thế nào?
Chương trình nghiên cứu 10 năm tập trung vào: (1) Mở rộng kiểm định DBP trên nền tảng dữ liệu lớn (Big Data / AI Text Mining) từ các đánh giá trực tuyến (TripAdvisor, Google Reviews); (2) Nghiên cứu dọc (Longitudinal) theo dõi vòng đời du khách; (3) Tích hợp biến số số hóa điểm đến thông minh (Smart Tourism Destination) vào cấu trúc DBP.
Kết luận
- Luận án đã hệ thống hóa và làm giàu thêm lý luận về tính cách thương hiệu điểm đến, niềm tin thương hiệu và dự định quay lại của khách du lịch quốc tế trong bối cảnh thị trường mới nổi.
- Khám phá và chuẩn hóa bộ thang đo DBP đặc thù cho điểm đến Việt Nam gồm 7 kích thước, tích hợp độc đáo các yếu tố bản sắc tích cực và yếu tố hạn chế tiêu cực ("Tính lộn xộn").
- Chứng minh thực nghiệm vai trò trung gian sống còn của Niềm tin thương hiệu hai chiều (Tính đáng tin cậy và Ý định thương hiệu) trong việc thúc đẩy du khách quay trở lại.
- Cung cấp bức tranh thực trạng cảm nhận sâu sắc của du khách quốc tế tại hai trung tâm du lịch hàng đầu là Hà Nội và Quảng Ninh.
- Đề xuất hệ thống giải pháp chính sách và quản trị toàn diện, mang tính ứng dụng cao nhằm khắc phục căn bệnh "10 khách đến, 1 khách trở lại", nâng tầm vị thế thương hiệu du lịch Việt Nam trên trường quốc tế.