BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH Lê Xuân Khang TÍNH BỀN VỮNG TÀI CHÍNH CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƢƠNG- TRƢỜNG HỢP TỈNH LONG AN LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh-Năm 2016 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH Lê Xuân Khang TÍNH BỀN VỮNG TÀI CHÍNH CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƢƠNG- TRƢỜNG HỢP TỈNH LONG AN Chuyên ngành: Quản lý Công Mã số: 60340403 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.
NGUYỄN HỒNG THẮNG TP. Hồ Chí Minh-Năm 2016 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn “Tính bền vững tài chính của chính quyền địa phƣơng - trƣờng hợp tỉnh Long An” là công trình nghiên cứu của chính tác giả. Nội dung được đúc kết từ quá trình học tập và các kết quả nghiên cứu thực tiễn trong thời gian qua. Số liệu sử dụng là trung thực và có nguồn gốc trích dẫn rõ ràng.
Luận văn được thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Hồng Thắng. Hồ Chí Minh, ngày 04 tháng 3 năm 2016 Tác giả luận văn Lê Xuân Khang MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục các từ viết tắt Danh mục các hình vẽ, bảng biểu CHƢƠNG 1. GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU. Động cơ nghiên cứu.
Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Nguồn dữ liệu.
TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT. Tài chính chính quyền địa phương. Vai trò kinh tế của chính quyền địa phương. Tài chính chính quyền địa phương.
Quản lý tài chính của chính quyền địa phương. Tính bền vững tài chính của chính quyền địa phương. Lược khảo những nghiên cứu liên quan. Khung phân tích.
Quy mô của chính quyền địa phương. Năng lực quản lý tài chính của chính quyền địa phương. Cấu trúc dân cư. Nền tảng kinh tế của địa phương.
Phân cấp ngân sách. Cơ cấu nguồn thu ngân sách của chính quyền địa phương. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Quy trình nghiên cứu.
Phương pháp chọn mẫu và quy mô mẫu. Phương pháp phân tích dữ liệu. Phân tích thống kê mô tả. Kiểm định Cronbach Alpha.
Phân tích nhân tố khám phá. Phân tích hồi quy đa biến. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Tổng quan kết quả điều tra mẫu phân tích.
Đặc điểm cá nhân đại diện được khảo sát. Thống kê về các nhân tố trong mô hình nghiên cứu. Kiểm định giả thuyết về sự khác biệt của các đặc tính cá nhân được khảo sát. Kiểm định giả thuyết về trị trung bình cho các thang đo.
Kiểm định khác biệt về đặc tính cá nhân đến việc đánh giá tác động các nhân tố đến tính bền vững của tài chính chính quyền địa phương (BVNS). Đánh giá chi tiết cho từng nhân tố sau EFA. Điều chỉnh mô hình và giả thiết nghiên cứu. Phân tích mô tả và tương quan giữa các nhân tố sau EFA .1 Kết quả mô hình.
NHẬN ĐỊNH VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH. Nhận định từ kết quả nghiên cứu. Gợi ý chính sách. Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo.
85 TÀI LIỆU THAM KHẢO Tài liệu tiếng Việt. 88 Tài liệu tiếng Anh. 88 PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ANOVA: Phân tích phương sai (Analysis of Variance). EFA: Phân tích nhân tô khám phá (Exploratory Factor Analysis).
GDP: tổng sản phẩm trong nước (Gross Domestic Product). KMO: Hệ số Kaiser - Mayer – Olkin. OLS: Phương pháp bình phương bé nhất (Ordinary Least Squares). SIG : Mức ý nghĩa quan sát (Observed significance level).
SPSS: Phần mềm thống kê cho khoa học xã hội (Statistical Package for the Social Sciences). UNDP: Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc (United Nations Development Programme). VIF: Hệ số nhân tố phóng đại phương sai (Variance inflation factor). DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 4.1 Quy mô của chính quyền địa phương.2 Cấu trúc dân cư.3 Nền tảng kinh tế địa phương.4 Năng lực quản lý tài chính của chính quyền địa phương.5 Phân cấp ngân sách.6 Cấu trúc nguồn thu ngân sách.7 Thống kê mô tả chung cho các nhân tố ảnh hưởng.8 Kiểm định trị trung bình cho các thang đo.9 Kiểm định khác biệt về Giới tính.10 Kiểm định khác biệt về vị trí nơi làm việc.11 Kiểm định khác biệt về số lần chuyển vị trí làm việc trong khu vực nhà nước.12 Kiểm định khác biệt về thời gian làm việc trong ngành tài chính.13 Kiểm định khác biệt từng cặp về thời gian làm việc trong ngành tài chính.15 Kết quả phân tích nhân tố khám phá cho nhân tố độc lập lần 1.16 Kết quả phân tích nhân tố khám phá cho nhân tố độc lập sau cùng.17 Phân tích độ tin cậy các thang đo sau EFA.18 Các khái niệm nghiên cứu.19 Phân tích mô tả và tương quan giữa các nhân tố sau EFA.20 Kiểm định kết quả các nhân tố ảnh hưởng đến tính bền vững tài chính của chính quyền địa phương.1 Các loại thuế phân chia giữa trung ương và địa phương ở một số quốc gia.
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 1.1 Thu, chi ngân sách theo khu vực.1 Khung phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tính bền vững tài chính của chính quyền địa phương.2 Mức cung cấp hàng hóa công đạt hiệu suất Pareto.1 Sơ đồ quy trình nghiên cứu.2 Trình độ học vấn.3 Cơ quan làm việc.4 Vị trí tại cơ quan làm việc.5 Thời gian làm việc trong ngành Tài chính.6 Thời gian đã làm việc trong khu vực Nhà nước.7 Số lần chuyển vị trí làm việc trong khu vực nhà nước.8 Kinh phí nhận hàng năm.9 Cơ cấu đánh giá chung về các nhân tố tác động đến tính bền vững tài chính của chính quyền địa phương.10 Mô hình nghiên cứu.1 13 Địa phương điều tiết về ngân sách trung ương. GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1. Động cơ nghiên cứu Tùy vào thể chế và cơ cấu tổ chức bộ máy hành chính ở mỗi quốc gia mà hệ thống ngân sách chính phủ được chia là nhiều cấp với tên gọi khác nhau. Tại Việt Nam, hệ thống ngân sách nhà nước gồm hai cấp chính là ngân sách trung ương và ngân sách địa phương.
Ngân sách địa phương bao gồm ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã. Bền vững ngân sách cấp quốc gia và bền vững ngân sách cấp địa phương là một mối quan tâm lớn của hầu hết các nhà nước. Chính phủ ở bất kỳ đất nước nào cũng hướng đến xây dựng một nền tài khóa bền vững để trước hết bảo vệ ngân sách nhà nước các cấp trước những cú sốc kinh tế nhằm cung cấp hiệu quả hàng hóa, dịch vụ công trong dài hạn. Như vậy, bền vững tài khóa gián tiếp thậm chí trực tiếp hỗ trợ tăng trưởng bền vững và nâng cao dần phúc lợi xã hội cho cộng đồng dân cư.
Cân đối bền vững ngân sách nhà nước sẽ không thể có được nếu thiếu bền vững tài khóa cấp địa phương. “Quản lý ngân sách Việt Nam đang có trục trặc về phân cấp. Chúng ta nói hằng năm bội chi ngân sách Việt Nam 5% GDP, nếu bóc tách phân cấp mức thâm hụt 5% này thì sẽ biết ngay địa chỉ đang gây thâm hụt là ở đâu. Và thực tế, bài toán thâm hụt ngân sách đang nằm chủ yếu từ các địa phương.
Các địa phương nhận trợ cấp ngân sách được phân bổ xuống mà không có động lực cũng như phát huy hiệu quả hơn nguồn vốn nhận được. Việc phân cấp ngân sách diễn ra nhanh nhưng các điều kiện đi kèm như năng lực của bên được phân cấp, năng lực thực thi, giám sát, giải trình trách nhiệm. không theo kịp. Thực thi các quy định quá lỏng lẻo, chế tài kém”1.
Thống kê số liệu quyết toán ngân sách nhà nước cho thấy sau 5 năm (từ năm 2009 -2013), số chi bổ sung từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương năm 2013 bằng 1,74 lần năm 2009. Loại trừ yếu tố lạm phát, sau 5 năm ngân sách trung ương phải chi trợ cấp nhiều hơn cho các địa phương. Vùng Bắc Trung bộ và 1 Đỗ Thiên Anh Tuấn (2015). Cần truy địa chỉ gây thâm hụt ngân sách.
Báo Tuổi trẻ thứ Sáu 30-10-2015 2 duyên hải miền Trung, vùng miền núi phía Bắc và vùng đồng bằng sông Cửu Long là khu vực nhận trợ cấp nhiều nhất từ ngân sách trung ương. Ngược lại, Vùng Đông Nam bộ đang là khu vực có tổng thu ngân sách trên địa bàn lớn nhất với 4/6 địa phương tự cân đối ngân sách và điều tiết nguồn thu phân chia về ngân sách trung ương (xem hình 1.1: Thu, chi ngân sách theo khu vực (Nguồn: Số liệu quyết toán ngân sách nhà nước năm 2013) Long An, một tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long, nằm trong gần 80% địa phương ở Việt Nam thường xuyên nhận bổ sung từ ngân sách trung ương dưới cả hai hình thức là bổ sung cân đối và bổ sung có mục tiêu, nhưng vẫn có kết dư. Vào năm 2004 lần đầu tiên và có thể coi là duy nhất cho đến nay, Long An lọt vào danh sách 15 địa phương tự cân đối được thu chi cùng với Hà Nội, Hải Phòng, Vĩnh Phúc, Đà Nẵng, Khánh Hòa, thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương, Tây Ninh, Bà Rịa - Vũng Tàu, Tiền Giang, Vĩnh Long, Cần Thơ. Nhiều năm trở lại đây, Long An không còn nằm trong danh sách này nữa.
Trong giai đoạn 2011-2015, 2 http://cafef.vn/vi-mo-dau-tu/tinh-thanh-dang-ngon-nhieu-ngan-sach-trung-uong-nhat chn 3 ngân sách tỉnh Long An thường xuyên nhận bổ sung cân đối và bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương. Khoản bổ sung từ ngân sách trung ương đạt đỉnh điểm 2.486 tỷ đồng năm 2013 sau đó giảm còn 1.765 tỷ đồng vào năm 2015 (xem hình 1. Tuy nhiên có một dấu hiệu đáng mừng tại Long An, đó là số bổ sung trong cân đối từ ngân sách trung ương ổn định ở mức 697,9 tỷ đồng mỗi năm trong thời kỳ ổn định ngân sách 2012-2015, phần còn lại là bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương.2: Tổng thu ngân sách địa phƣơng tỉnh Long An giai đoạn 2011- 2015. Xuất phát từ hiện trạng ngân sách tỉnh Long An vẫn còn phụ thuộc vào khoản trợ cấp cân đối từ ngân sách trung ương, tôi chọn đề tài “Tính bền vững tài chính của chính quyền địa phương - trường hợp tỉnh Long An” để làm luận văn tốt nghiệp bậc cao học với hy vọng nhận diện và định lượng những nhân tố có thể tác động đến tính bền vững tài chính của một chính quyền địa phương cụ thể Vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Từ đó đưa ra các hàm ý về mặt chính sách góp phần tạo ra và duy trì tính bền vững tài chính của những địa phương tương tự.