Tính Toán Bảo Vệ Rơle Trong Hệ Thống Điện

Đồ án kỹ thuật nghiên cứu hệ thống điện 2, thiết kế chi tiết, tính toán kỹ thuật theo tiêu chuẩn, đánh giá tính khả thi dự án., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Trường đại học

Trường Đại Học Thủy Lợi

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ Án Môn Học

2024

51
6
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. PHẦN 1: TÍNH TOÁN BẢO VỆ RELAY TRONG BẢO HỆ THỐNG ĐIỆN

1.1. MÔ TẢ ĐỐI TƯỢNG CẦN BẢO VỆ VÀ TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH BẢO VỆ RELAY

1.2. Chọn máy biến dòng điện cho các bảo vệ

1.3. Tính toán ngắn mạch tại các điểm ngắn mạch ở chế độ ngắn mạch cực đại

1.4. Tính toán ngắn mạch tại các điểm ngắn mạch ở chế độ ngắn mạch cực tiểu

1.5. Bảng tổng hợp kết quả tính ngắn mạch trong hệ thống

1.6. TÍNH TOÁN CHỈNH ĐỊNH CHO CÁC BẢO VỆ TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN

1.6.1. Tính chỉnh định bảo vệ quá dòng cắt nhanh (50) cho CB1 trên D1

1.6.2. Tính chỉnh định bảo vệ quá dòng cắt có thời gian (51) cho CB2 trên D1 và CB3 trên D3

1.6.3. Tính chỉnh định bảo vệ so lệch (87) giữa CB4 và CB5

2. PHẦN 2: TÍNH TOÁN ỔN ĐỊNH TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN

2.1. SƠ ĐỒ HỆ THỐNG ĐIỆN

2.2. TÍNH TOÁN ỔN ĐỊNH TĨNH

2.2.1. Tính các thông số và lập sơ đồ tính toán dạng tương đối cơ bản

2.2.2. LẬP SƠ ĐỒ THAY THẾ VÀ BIẾN ĐỔI VỀ DẠNG ĐƠN GIẢN

2.2.3. ĐẶC TÍNH CÔNG SUẤT VÀ TÍNH ĐỘ DỰ TRỮ ỔN ĐỊNH TĨNH

2.3. TÍNH TOÁN ỔN ĐỊNH ĐỘNG KHI NGẮN MẠCH

2.3.1. Các đặc tính công suất

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Tính Toán Bảo Vệ Rơle Trong Hệ Thống Điện

Tính toán bảo vệ rơle là một phần quan trọng trong thiết kế và vận hành hệ thống điện. Nó đảm bảo rằng các thiết bị điện được bảo vệ an toàn trước các sự cố như ngắn mạch và quá dòng. Việc tính toán này không chỉ giúp bảo vệ thiết bị mà còn đảm bảo sự ổn định của toàn bộ hệ thống điện.

1.1. Mô Tả Đối Tượng Cần Bảo Vệ Trong Hệ Thống Điện

Đối tượng cần bảo vệ bao gồm máy biến áp, đường dây và các thiết bị điện khác. Mỗi thiết bị có các thông số kỹ thuật riêng, như công suất định mức và điện áp, cần được xem xét trong quá trình tính toán.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Tính Toán Bảo Vệ Rơle

Tính toán bảo vệ rơle giúp phát hiện và ngăn chặn các sự cố, bảo vệ thiết bị khỏi hư hỏng. Điều này không chỉ tiết kiệm chi phí sửa chữa mà còn đảm bảo an toàn cho người vận hành.

II. Các Vấn Đề Thách Thức Trong Tính Toán Bảo Vệ Rơle

Trong quá trình tính toán bảo vệ rơle, có nhiều thách thức cần phải đối mặt. Các vấn đề này có thể ảnh hưởng đến hiệu quả của hệ thống bảo vệ và an toàn của thiết bị.

2.1. Nguy Cơ Từ Các Sự Cố Điện

Các sự cố như ngắn mạch và quá dòng có thể xảy ra bất cứ lúc nào, gây ra thiệt hại lớn cho thiết bị. Việc tính toán chính xác các thông số bảo vệ là rất cần thiết để giảm thiểu rủi ro.

2.2. Khó Khăn Trong Việc Chọn Thiết Bị Bảo Vệ

Việc lựa chọn thiết bị bảo vệ phù hợp với từng loại sự cố là một thách thức lớn. Các thiết bị như rơle bảo vệ quá dòng, rơle so lệch cần được chọn lựa kỹ lưỡng để đảm bảo hiệu quả.

III. Phương Pháp Tính Toán Bảo Vệ Rơle Hiệu Quả

Để tính toán bảo vệ rơle hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp khoa học và công nghệ hiện đại. Các phương pháp này giúp tối ưu hóa quá trình bảo vệ và nâng cao độ tin cậy của hệ thống.

3.1. Phương Pháp Tính Toán Ngắn Mạch

Tính toán ngắn mạch là bước đầu tiên trong việc xác định dòng điện ngắn mạch tại các điểm khác nhau trong hệ thống. Điều này giúp xác định các thông số cần thiết cho việc bảo vệ.

3.2. Tính Toán Chỉnh Định Bảo Vệ

Chỉnh định bảo vệ là quá trình điều chỉnh các thông số của rơle để đảm bảo chúng hoạt động chính xác trong các tình huống khác nhau. Việc này cần được thực hiện định kỳ để đảm bảo hiệu quả.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Tính Toán Bảo Vệ Rơle

Tính toán bảo vệ rơle không chỉ là lý thuyết mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn trong ngành điện. Các kết quả từ tính toán này giúp cải thiện độ tin cậy và an toàn cho hệ thống điện.

4.1. Kết Quả Nghiên Cứu Từ Các Dự Án Thực Tế

Nhiều dự án đã áp dụng tính toán bảo vệ rơle và đạt được kết quả tích cực. Các số liệu cho thấy sự giảm thiểu đáng kể các sự cố trong hệ thống điện.

4.2. Tác Động Đến Hiệu Quả Hoạt Động Của Hệ Thống

Việc áp dụng các phương pháp tính toán bảo vệ rơle đã giúp nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống điện, giảm thiểu thời gian ngừng hoạt động và chi phí bảo trì.

V. Kết Luận Về Tính Toán Bảo Vệ Rơle Trong Hệ Thống Điện

Tính toán bảo vệ rơle là một phần không thể thiếu trong thiết kế và vận hành hệ thống điện. Nó không chỉ giúp bảo vệ thiết bị mà còn đảm bảo an toàn cho người vận hành và giảm thiểu thiệt hại kinh tế.

5.1. Tương Lai Của Tính Toán Bảo Vệ Rơle

Với sự phát triển của công nghệ, tính toán bảo vệ rơle sẽ ngày càng trở nên chính xác và hiệu quả hơn. Các công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo có thể được áp dụng để tối ưu hóa quá trình này.

5.2. Khuyến Nghị Đối Với Các Kỹ Sư Điện

Các kỹ sư điện cần thường xuyên cập nhật kiến thức và công nghệ mới trong lĩnh vực tính toán bảo vệ rơle. Điều này sẽ giúp nâng cao chất lượng và độ tin cậy của hệ thống điện.

10/07/2025
Đồ án hệ thống điện 2

Trích đoạn nội dung tài liệu

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI KHOA ĐIỆN-ĐIỆN TỬ BỘ MÔN KỸ THUẬT ĐIỆN-ĐIỆN TỬ ĐỒ ÁN MÔN HỌC HỆ THỐNG ĐIỆN 2 Nhóm SV thực hiện: xxx Lớp: KTĐ-HTĐ GV hướng dẫn:xx Hà Nội, 202x MỤC LỤC PHẦN 1: TÍNH TOÁN BẢO VỆ RELAY TRONG BẢO HỆ THỐNG ĐIỆN .1 MÔ TẢ ĐỐI TƯỢNG CẦN BẢO VỆ VÀ TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH BẢO VỆ RELAY .1 Mô tả đối tượng cần bảo vệ .2 Chọn máy biến dòng điện cho các bảo vệ .3 Tính toán ngắn mạch tại các điểm ngắn mạch ở chế độ ngắn mạch cực đại11 1.4 Tính toán ngắn mạch tại các điểm ngắn mạch ở chế độ ngắn mạch cực tiểu 13 1.5 Bảng tổng hợp kết quả tính ngắn mạch trong hệ thống .2 TÍNH TOÁN CHỈNH ĐỊNH CHO CÁC BẢO VỆ TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN 16 1.1 Tính chỉnh định bảo vệ quá dòng cắt nhanh (50) cho CB1 trên D1.2 Tính chỉnh định bảo vệ quá dòng cắt có thời gian (51) cho CB2 trên D1 và CB3 trên D3 .3 Tính chỉnh định bảo vệ so lệch (87) giữa CB4 và CB5 .20 PHẦN 2: TÍNH TOÁN ỔN ĐỊNH TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN. SƠ ĐỒ HỆ THỐNG ĐIỆN. TÍNH TOÁN ỔN ĐỊNH TĨNH. Tính các thông số và lập sơ đồ tính toán dạng tương đối cơ bản.

Tính toán chế độ xác lập. LẬP SƠ ĐỒ THAY THẾ VÀ BIẾN ĐỔI VỀ DẠNG ĐƠN GIẢN:. ĐẶC TÍNH CÔNG SUẤT VÀ TÍNH ĐỘ DỰ TRỮ ỔN ĐỊNH TĨNH:. TÍNH TOÁN ỔN ĐỊNH ĐỘNG KHI NGẮN MẠCH.

Các đặc tính công suất .6 XÁC ĐỊNH GÓC CẮT 𝚫𝐂𝐀𝐓 BẰNG PHƯƠNG PHÁP DIỆN TÍCH:. XÁC ĐỊNH THỜI GIAN CẮT TCAT BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN ĐOẠN 43 LIÊN TIẾP.43 2 PHIẾU GIAO ĐAMH Phần 1: BẢO VỆ HỆ THỐNG ĐIỆN I. Nhóm -HTĐ TT Họ và tên MSSV Số điện thoại Ghi chú 1 2 3 4 5 II. Đầu đề: Tính toán bảo vệ rơle cho hệ thống điện (Có sơ đồ và số liệu kèm theo ở trang tiếp theo) III.

Chọn các máy biến dòng cho các bảo vệ 1, 2, 3, 4 và 5. Tính toán ngắn mạch phục vụ bảo vệ rơle. Tính toán chỉnh định cho các bảo vệ 1, 2, 3, 4 và 5 trong hệ thống điện. Thời gian thực hiện: 3,5 tuần ( V.

Sản phẩm nộp: Báo cáo ĐAMH HTĐ2 file mềm (words) và bản cứng theo mẫu hướng dẫn. Hà Nội, ngày 15 tháng 4 năm 2024 Trưởng bộ môn Trưởng bộ môn Nguyễn Quang Thuấn Nguyễn Quang Thuấn 3 SƠ ĐỒ HỆ THỐNG ĐIỆN (Nhóm 1) A B C D1 D2 D3 Phụ tải 1 2 3 6kV 0,4kV 4 5 115kV B1 24kV B2 B3 SỐ LIỆU BAN ĐẦU 1. Hệ thống: SNmax = 300MVA SNmin = 0,7SNmax 2. Trạm biến áp: - B1: Sđm = 10 MVA U1/U2 = 115/24 kV UN% = 10% - B2: Sđm = 5 MVA U1/U2 = 24/6 kV UN% = 10,5% - B3: Sđm = 1,6 MVA U1/U2 = 24/0,4 kV UN% = 5,5% 3.

Đường dây: - D1: L1 = 15km; AC-150 - D2: L2 = 10km; AC-120 - D3: L3 = 5km; AC-75 4. Phụ tải: Pđm = 3 MW; cosφ = 0,85 5. Giả thiết: - Bảo vệ đường dây D1 dùng bảo vệ cắt nhanh; - Bảo vệ máy biến áp B2 dùng bảo vệ so lệch; - Bảo vệ đường dây D2 và D3 dùng bảo vệ quá dòng có thời gian; - Thời gian làm việc của bảo vệ 3 là t3 = 1s 4 I. Nhóm 1 lớp 62KTĐ-HTĐ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc BỘ MÔN KTĐ-ĐT KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐAMH HTĐ2 Phần 1: Bảo vệ Hệ thống điện TT Họ và tên MSSV Số điện thoại Ghi chú 1 2 3 4 5 II.

Thời gian thực hiện: 3,5 tuần III. Kế hoạch thực hiện Kết quả/minh Thời gian Nội dung công việc Thực hiện chứng - BB l/v nhóm lần 1 (mẫu 4) - Quy tắc l/v nhóm - Báo cáo nội dung - Tính chọn TI cho máy cắt 1 và 2 - BB l/v nhóm lần 2 - Tính chọn TI cho máy cắt 3 và 4 - Báo cáo nội dung - Tính chọn TI cho máy cắt 5 - - Tính toán ngắn mạch phục vụ bảo vệ - BB l/v nhóm lần 3 relay - Báo cáo nội dung - - BB l/v nhóm lần 4 - Tính toán chỉnh định relay 87 - Báo cáo nội dung - BB l/v nhóm lần 5 - Tính toán chỉnh định relay 50; 51 Cả nhóm - Báo cáo nội dung - BB l/v nhóm lần 6 Tổng hợp, thống nhất báo cáo ĐAMH - Báo cáo nội (phần 1) và ghi nhận sự đóng góp của thành viên dung - Tổng hợp đóng góp 5 (mẫu 5) Nộp báo cáo ĐAMH (phần 1) cho lớp Báo cáo ĐAMH trưởng nộp GVHD Trưởng nhóm (phần 1) 6 PHẦN 1: TÍNH TOÁN BẢO VỆ RELAY TRONG BẢO HỆ THỐNG ĐIỆN 1.1 MÔ TẢ ĐỐI TƯỢNG CẦN BẢO VỆ VÀ TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH BẢO VỆ RELAY 1.1 Mô tả đối tượng cần bảo vệ Các thông số: Hệ thống: SNmax = 300MVA; SNmin = 0,7SNmax = 210MVA Trạm biến áp: - B1: Sđm = 10 MVA U1/U2 = 115/24 Kv; UN% = 10% - B2: Sđm = 5 MVA U1/U2 = 24/6 kV UN% = 10,5% - B3: Sđm = 1,6 MVA U1/U2 = 24/0,4 kV; UN% = 5,5% Đường dây: - D1: L1 = 15km; AC-95 ( r0 = 0,33 Ω/km; x0 = 0,429 Ω/km) - D2: L2 = 10km; AC-120 ( r0 = 0,27 Ω/km; x0 = 0,423 Ω/km) - D3: L3 = 5km; AC-75 ( r0 = 0,45 Ω/km; x0 = 0,44 Ω/km) Phụ tải: Pđm = 3 MW; cosφ = 0,85 Giả thiết: - Bảo vệ đường dây D1 dùng bảo vệ cắt nhanh; - Bảo vệ máy biến áp B2 dùng bảo vệ so lệch; 7 - Bảo vệ đường dây D2 và D3 dùng bảo vệ quá dòng có thời gian; - Thời gian làm việc của bảo vệ 3 là t3 = 1s 1.2 Chọn máy biến dòng điện cho các bảo vệ Dòng làm việc trên đường dây D3: P3 3.0,85 Dòng làm việc phía sơ cấp MBA 3 (phía 24kV): Imba3sc 1,4.24 Dòng làm việc trên đường dây D2: I2lvmax I3lvmax Imba3lvmax 118,86 53,88 172,74 Dòng làm việc phía sơ cấp MBA 2 (phía 24 kV): S mba2 5.24 Dòng làm việc phía thứ cấp MBA 2 (phía 6 kV): 8 mba2 5.6 Dòng làm việc trên đường dây D1: I1lvmax I2lvmax Imba2lvmax 172,74 168,39 341,13(A) Chọn máy biến dòng cho các bảo vệ: Bảo vệ Điện áp Dòng làm việc (CB) (kV) (A) Kiểu BI 1 24 341,13 TΦH-24M-500/5a 2 24 172,74 TΦH-24M-250/5a 3 24 118,86 TΦH-24M-100/5a 4 24 168,39 TΦH-24M-350/5a 5 6 673,58 TΦH-6M-1400/5a Vẽ lại mạch với đầy đủ các phần tử BI và relay: A. Các đại lượng cơ bản Tính toán trong hệ đơn vị tương đối ta chọn: + Công suất cơ bản Scb = 100MVA + Điện áp cơ bản Ucb = Utb các cấp ={24;115}kV ; EHT = 1 9 B. Điện kháng các phần tử Hệ thống: SNmax = 300MVA; SNmin = 210MVA Giá trị điện kháng thứ tự thuận: Scb 100 0,33 Chế độ max: X1HTmax SNmax 300 Scb 100 0,48 Chế độ min: X1HTmin SNmin 210 • Máy biến áp: 1U XB1 n.

3,44 • Đường dây: Scb 0,429. Sơ đồ thay thế và vị trí các điểm ngắn mạch: 10 Để tính toán dòng ngắn mạch trong chế độ ngắn mạch đối xứng. Ta có sơ đồ thay thế: 1.3 Tính toán ngắn mạch tại các điểm ngắn mạch ở chế độ ngắn mạch cực đại A. Xét điểm ngắn mạch N1(3) : Ta có: • Tổng điện kháng: X1 XHT XB1 0,33 0,5 0,83 • Dòng ngắn mạch: IN1(3) EHT.

Xét điểm ngắn mạch N2(3) : Ta có: • Tổng điện kháng: X2 XHT XB1 XD1 0,33 0,51,12 1,95 • Dòng ngắn mạch: IN2(3) EHT. Xét điểm ngắn mạch N3(3) : 11 Ta có: • Tổng điện kháng: X3 XHT XB1 XD1 XD2 0,33 0,5 1,12 0,73 2,68 EHT 1 100 • Dòng ngắn mạch: IN3(3). Xét điểm ngắn mạch N4(3) : Ta có: • Tổng điện kháng: X4 XHT XB1 XD1 XD2 XD3 0,33 0,5 1,12 0,73 0,38 3,06 • Dòng ngắn mạch: IN4(3) EHT. Xét điểm ngắn mạch N5(3) : Ta có: • Tổng điện kháng: X5 XHT XB1 XD1 XB2 0,33 0,5 1,12 2,1 4,05 12 • Dòng ngắn mạch: IN5(3) EHT.

Xét điểm ngắn mạch N6(3) : Ta có: • Tổng điện kháng: X6 XHT XB1 XD1 XD2 XB3 0,33 0,5 1,12 0,73 3,44 6, 12 • Dòng ngắn mạch: IN6(3) EHT .4 Tính toán ngắn mạch tại các điểm ngắn mạch ở chế độ ngắn mạch cực tiểu A. Xét điểm ngắn mạch N1(3) : Ta có: • Tổng điện kháng: X1 XHT XB1 0,48 0,5 0, 98 • Dòng ngắn mạch: IN1(3) EHT. Xét điểm ngắn mạch N2(3) : 13 Ta có: • Tổng điện kháng: X2 XHT XB1 XD1 0,48 0,51,12 2,1 EHT 1 100 • Dòng ngắn mạch: IN2(3). Xét điểm ngắn mạch N3(3) : Ta có: • Tổng điện kháng: X3 XHT XB1 XD1 XD2 0,48 0,5 1,12 0,73 2, 83 • Dòng ngắn mạch: IN3(3) EHT.

Xét điểm ngắn mạch N4(3) : Ta có: • Tổng điện kháng: X4 XHT XB1 XD1 XD2 XD3 0,48 0,5 1,12 0,73 0,38 3, 21 • Dòng ngắn mạch: IN4(3) EHT. Xét điểm ngắn mạch N5 (3) : 14 Ta có: • Tổng điện kháng: X5 XHT XB1 XD1 XB2 0,48 0,5 1,12 2,1 4,2 • Dòng ngắn mạch: IN5(3) EHT. Xét điểm ngắn mạch N6(3) : • Tổng điện kháng: X6 XHT XB1 XD1 XD2 XB3 0,48 0,5 1,12 0,73 3,44 6,27 • Dòng ngắn mạch: IN6(3) EHT .5 Bảng tổng hợp kết quả tính ngắn mạch trong hệ thống Các điểm INmax INmin X∑ (max) X∑ (min) ngắn mạch (kA) (kA) N1(3) 0,83 2,898 0,98 2,45 N2(3) 1,95 1,23 2,1 1,14 N3(3) 2,69 0,89 2,83 0,85 N4(3) 3,06 0,78 3,21 0,75 N5(3) 4,06 0,59 4,2 0,57 N6(3) 6,12 0,39 6,27 0,38 15 1.2 TÍNH TOÁN CHỈNH ĐỊNH CHO CÁC BẢO VỆ TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN 1.1 Tính chỉnh định bảo vệ quá dòng cắt nhanh (50) cho CB1 trên D1 Khái niệm về bảo vệ quá dòng điện cắt nhanh (50) • Nhiệm vụ: cắt nhanh (tức thời hoặc cỡ 0,1s) phần tử bị sự cố ra khỏi hệ thống đảm bảo cho hệ thống an toàn và vẫn làm việc bình thường. • Nguyên lý làm việc: là loại bảo vệ đảm bảo tính chọn lọc bằng cách chọn dòng điện khởi động của bảo vệ lớn hơn trị số dòng điện ngắn mạch lớn nhất đi qua chỗ đặt bảo vệ khi có hư hỏng ở phần tử tiếp theo • Thông số khởi động: Dòng điện khởi động: Ikđ50 = kat.

INngmax Với kat: hệ số an toàn, lấy bằng 1,2÷1,3 INngmax: dòng ngắn mạch ngoài cực đại, thường lấy bằng giá trị dòng ngắn mạch lớn nhất tại thanh cái cuối đường dây. • Vùng tác động: không bao trùm toàn bộ chiều dài đường dây được bảo vệ và thay đổi theo dạng ngắn mạch, chế độ vận hành của hệ thống. • Sơ đồ: A B I >> I >> I MAX MIN Ikđ IN .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ