Luận án tiến sĩ về tín dụng ngân hàng và xây dựng nông thôn mới ở Nam Trung Bộ

Luận án tiến sĩ kinh tế nghiên cứu tín dụng ngân hàng góp phần xây dựng nông thôn mới các tỉnh nam trung bộ, phân tích chuyên sâu, xây dựng mô hình lý thuyết, đề xuất giải pháp

Trường đại học

Học viện Ngân hàng

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2020

229
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

1.1. TỔNG QUAN VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

1.1.1. Khái niệm, đặc điểm về xây dựng nông thôn mới

1.1.2. Nội dung xây dựng nông thôn mới

1.2. TÍN DỤNG NGÂN HÀNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

1.2.1. Khái niệm, đặc điểm của tín dụng ngân hàng

1.2.2. Phân loại tín dụng ngân hàng

1.2.3. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với xây dựng nông thôn mới

1.2.4. Tiêu chí đánh giá hoạt động tín dụng ngân hàng đối với xây dựng nông thôn mới

1.3. NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

1.3.1. Các nhân tố từ phía cơ quan, tổ chức hỗ trợ

1.3.2. Các nhân tố từ phía ngân hàng

1.3.3. Các nhân tố từ phía khách hàng

1.4. KINH NGHIỆM VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở CÁC NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI, MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BÀI HỌC CHO CÁC TỈNH NAM TRUNG BỘ

1.4.1. Kinh nghiệm về tín dụng ngân hàng đối với xây dựng nông thôn mới của một số nước trên thế giới

1.4.2. Kinh nghiệm về tín dụng ngân hàng đối với xây dựng nông thôn mới của một số tỉnh tại Việt Nam

1.4.3. Bài học kinh nghiệm cho các tỉnh Nam Trung Bộ

1.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI CÁC TỈNH NAM TRUNG BỘ

2.1. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI CÁC TỈNH NAM TRUNG BỘ

2.1.1. Tình hình kinh tế xã hội các tỉnh Nam Trung Bộ

2.1.2. Thực trạng xây dựng nông thôn mới Nam Trung Bộ giai đoạn 2014-2019

2.2. THỰC TRẠNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG GÓP PHẦN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI CÁC TỈNH NAM TRUNG BỘ GIAI ĐOẠN 2014 - 2019

2.2.1. Tình hình cấp tín dụng vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn tại các tổ chức tín dụng khu vực Nam Trung Bộ

2.2.2. Thực trạng tín dụng ngân hàng góp phần xây dựng nông thôn mới Nam Trung Bộ giai đoạn 2014 – 2019

2.3. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI CÁC TỈNH NAM TRUNG BỘ

2.3.1. Những kết quả đạt được

2.3.2. Những mặt hạn chế và nguyên nhân

2.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TÍN DỤNG NGÂN HÀNG GÓP PHẦN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI CÁC TỈNH NAM TRUNG BỘ

3.1. ĐỊNH HƯỚNG VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI CÁC TỈNH NAM TRUNG BỘ

3.2. ĐỊNH HƯỚNG VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI NAM TRUNG BỘ

3.2.1. Cơ hội và thách thức đối với tín dụng ngân hàng trong xây dựng nông thôn mới Nam Trung Bộ

3.2.2. Định hướng về tín dụng ngân hàng đối với xây dựng nông thôn mới Nam Trung Bộ

3.3. GIẢI PHÁP TÍN DỤNG NGÂN HÀNG GÓP PHẦN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI CÁC TỈNH NAM TRUNG BỘ

3.3.1. Đa dạng hoá các hình thức cho vay phù hợp với đặc thù cấp tín dụng khu vực nông nghiệp, nông thôn thúc đẩy xây dựng nông thôn mới. Ngân hàng linh hoạt thực hiện yêu cầu đảm bảo tiền vay cho khách hàng

3.3.2. Tuân thủ nghiêm túc thực hiện nghiệp vụ cấp tín dụng, tăng cường giám sát sau khi cho vay

3.3.3. Phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương, các tổ chức hội, đoàn thể ở cơ sở

3.3.4. Chú trọng phát triển mạng lưới TCTD trong cấp tín dụng cho xây dựng nông thôn mới

3.3.5. Đẩy mạnh cho vay trung và dài hạn phù hợp với điều kiện sản xuất của khách hàng vay vốn. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đảm bảo cho vay đúng đối tượng đáp ứng nhu cầu của người dân và các tổ chức kinh tế tham gia hoạt động nông nghiệp, nông thôn và xây dựng nông thôn mới

3.4. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ

3.4.1. Đối với Chính Phủ

3.4.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước

3.4.3. Đối với Sở, ban, ngành và chính quyền địa phương

3.4.4. Đối với khách hàng vay vốn

3.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Tóm tắt

I. Tổng quan về tín dụng ngân hàng và xây dựng nông thôn mới

Tín dụng ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển nông thôn mới, đặc biệt tại khu vực Nam Trung Bộ. Tín dụng ngân hàng không chỉ cung cấp nguồn vốn cần thiết cho các dự án phát triển nông nghiệp mà còn hỗ trợ các hộ nông dân trong việc cải thiện đời sống. Theo nghiên cứu, vai trò tín dụng trong xây dựng nông thôn mới thể hiện qua việc cung cấp vốn cho đầu tư nông nghiệp, từ đó thúc đẩy phát triển nông thôn. Các ngân hàng thương mại, đặc biệt là Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, đã có những chính sách tín dụng linh hoạt nhằm đáp ứng nhu cầu của người dân. Tuy nhiên, việc tiếp cận tín dụng vẫn còn nhiều khó khăn do thiếu thông tin và khả năng tài chính của người vay. Chính sách tín dụng cần được cải thiện để phù hợp hơn với thực tiễn địa phương.

1.1 Khái niệm và đặc điểm của tín dụng ngân hàng

Tín dụng ngân hàng được hiểu là việc ngân hàng cung cấp vốn cho các cá nhân và tổ chức để phục vụ cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh. Đặc điểm của tín dụng ngân hàng bao gồm tính linh hoạt trong các hình thức cho vay, lãi suất và thời gian vay. Đặc biệt, trong bối cảnh xây dựng nông thôn mới, tín dụng ngân hàng cần phải được thiết kế để phù hợp với nhu cầu của người nông dân, từ đó tạo điều kiện cho họ phát triển sản xuất. Việc phân loại tín dụng cũng rất quan trọng, bao gồm tín dụng ngắn hạn, trung hạn và dài hạn, giúp người vay có thể lựa chọn hình thức vay phù hợp với nhu cầu và khả năng trả nợ của mình.

1.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng trong xây dựng nông thôn mới

Vai trò của tín dụng ngân hàng trong xây dựng nông thôn mới không thể phủ nhận. Nó không chỉ giúp cải thiện cơ sở hạ tầng mà còn nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân. Các dự án nông thôn mới thường cần nguồn vốn lớn để đầu tư vào hạ tầng, sản xuất nông nghiệp và dịch vụ. Ngân hàng có thể cung cấp các gói tín dụng ưu đãi cho các dự án này, từ đó thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương. Hơn nữa, việc hỗ trợ tín dụng còn giúp người dân có cơ hội tiếp cận công nghệ mới, nâng cao năng suất lao động và cải thiện thu nhập. Tuy nhiên, để đạt được hiệu quả cao, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa ngân hàng và chính quyền địa phương trong việc triển khai các chính sách tín dụng.

II. Thực trạng tín dụng ngân hàng tại Nam Trung Bộ

Thực trạng tín dụng ngân hàng tại khu vực Nam Trung Bộ cho thấy nhiều thách thức và cơ hội. Trong giai đoạn 2014-2019, tín dụng ngân hàng đã có những bước tiến đáng kể trong việc hỗ trợ xây dựng nông thôn mới. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều hạn chế trong việc tiếp cận vốn, đặc biệt là đối với các hộ nông dân nhỏ lẻ. Theo số liệu thống kê, tỷ lệ hộ nông dân tiếp cận tín dụng ngân hàng còn thấp, điều này ảnh hưởng đến khả năng phát triển sản xuất và nâng cao đời sống. Các ngân hàng thương mại cần có những chính sách linh hoạt hơn để đáp ứng nhu cầu của người dân. Đồng thời, cần có sự hỗ trợ từ chính quyền địa phương trong việc tuyên truyền và hướng dẫn người dân về các chương trình tín dụng.

2.1 Tình hình cấp tín dụng vào lĩnh vực nông nghiệp

Tình hình cấp tín dụng ngân hàng vào lĩnh vực nông nghiệp tại Nam Trung Bộ cho thấy sự gia tăng trong những năm gần đây. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã đóng góp một phần lớn vào việc cung cấp vốn cho các dự án nông nghiệp. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều khó khăn trong việc tiếp cận vốn, đặc biệt là đối với các hộ sản xuất nhỏ. Nhiều hộ nông dân vẫn chưa hiểu rõ về các chính sách tín dụng, dẫn đến việc không thể tiếp cận nguồn vốn cần thiết. Để khắc phục tình trạng này, cần có các chương trình đào tạo và tư vấn cho người dân về cách thức vay vốn và sử dụng hiệu quả nguồn vốn vay.

2.2 Đánh giá tình hình hoạt động tín dụng

Đánh giá tình hình hoạt động tín dụng ngân hàng tại Nam Trung Bộ cho thấy nhiều kết quả tích cực nhưng cũng tồn tại nhiều hạn chế. Mặc dù có sự gia tăng trong số lượng khách hàng được cấp tín dụng, nhưng chất lượng tín dụng vẫn chưa cao. Nhiều khoản vay không được sử dụng hiệu quả, dẫn đến nợ xấu gia tăng. Nguyên nhân chủ yếu là do thiếu thông tin và khả năng quản lý tài chính của người vay. Để cải thiện tình hình này, các ngân hàng cần tăng cường công tác thẩm định và giám sát sau khi cho vay, đồng thời cung cấp các dịch vụ tư vấn tài chính cho khách hàng.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng ngân hàng

Để nâng cao hiệu quả của tín dụng ngân hàng trong xây dựng nông thôn mới, cần có những giải pháp đồng bộ và hiệu quả. Trước hết, cần đa dạng hóa các hình thức cho vay để phù hợp với nhu cầu của từng đối tượng khách hàng. Ngân hàng cần linh hoạt trong việc thực hiện các yêu cầu đảm bảo tiền vay cho khách hàng, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho người dân tiếp cận vốn. Bên cạnh đó, cần tăng cường phối hợp với chính quyền địa phương và các tổ chức xã hội để nâng cao nhận thức của người dân về các chương trình tín dụng. Cuối cùng, việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong ngành ngân hàng cũng rất quan trọng để đảm bảo rằng các nhân viên ngân hàng có đủ năng lực để tư vấn và hỗ trợ khách hàng một cách hiệu quả.

3.1 Đề xuất chính sách tín dụng

Đề xuất chính sách tín dụng cần tập trung vào việc tạo ra các gói tín dụng ưu đãi cho các dự án nông thôn mới. Các ngân hàng cần có chính sách linh hoạt trong việc cho vay, đặc biệt là đối với các hộ nông dân nhỏ lẻ. Cần có các chương trình khuyến khích người dân tham gia vào các dự án phát triển nông nghiệp, từ đó tạo ra động lực cho việc phát triển kinh tế địa phương. Hơn nữa, cần có sự hỗ trợ từ chính quyền địa phương trong việc triển khai các chính sách tín dụng, đảm bảo rằng người dân có thể tiếp cận nguồn vốn một cách dễ dàng.

3.2 Tăng cường giám sát và hỗ trợ sau cho vay

Tăng cường giám sát và hỗ trợ sau cho vay là một yếu tố quan trọng để đảm bảo hiệu quả của tín dụng ngân hàng. Ngân hàng cần thực hiện các chương trình giám sát định kỳ để đánh giá tình hình sử dụng vốn của khách hàng. Đồng thời, cần cung cấp các dịch vụ tư vấn tài chính để giúp người dân quản lý nguồn vốn vay một cách hiệu quả. Việc này không chỉ giúp giảm thiểu rủi ro nợ xấu mà còn nâng cao khả năng trả nợ của người vay, từ đó góp phần vào sự phát triển bền vững của khu vực nông thôn.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Việt Nam là một quốc gia nông nghiệp, nông dân chiếm phần lớn dân số của cả nƣớc. Theo số liệu của tổng cục thống kê, tính đến năm 2018, dân số Việt Nam đạt trên 90 triệu ngƣời với khoảng 65% sống ở khu vực nông thôn, nền kinh tế đang trên đà phát triển và hội nhập trong đó sản xuất nông nghiệp đã có những đóng góp to lớn trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của đất nƣớc. Tuy nhiên, khu vực này còn yếu kém về nhiều mặt, đặc biệt là kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, kinh tế nông thôn mà chủ yếu là nông nghiệp phát triển còn kém bền vững, sức cạnh tranh thấp, chuyển giao khoa học công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực còn hạn chế, chƣa phát huy hết lợi thế và nguồn lực cho phát triển.

Chính điều này đã làm cho đời sống vật chất, tinh thần của ngƣời dân nông thôn còn thấp, tỷ lệ hộ nghèo cao, chênh lệch giàu nghèo giữa nông thôn và thành thị lớn, phát sinh nhiều vấn đề xã hội bức xúc. Nhận thức đƣợc vấn đề này, trên cơ sở nghị quyết 26- NQ/TW, thủ tƣớng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 1600/QĐ-TTg phê duyệt chƣơng trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 – 2020 thay thế cho quyết định 800/QĐ-TTg ngày 4/6/2010. Đây là một chƣơng trình khung toàn diện nhất để cộng đồng chung sức xây dựng một nông thôn mới hiện đại nhằm tạo ra những giá trị mới của nông thôn Việt Nam. Vùng duyên hải Nam Trung Bộ gồm 8 tỉnh từ Đà Nẵng đến Bình Thuận có tổng diện tích đất tự nhiên 4,45 triệu ha chiếm 13,2% diện tích cả nƣớc trong đó, đất nông nghiệp có 3,67 triệu ha chiếm 82,47% tổng diện tích đất nông nghiệp; toàn vùng có trên 1.300 km bờ biển, nhiều cảng biển, đƣờng giao thông, đƣờng sắt, đƣờng hàng không nối liền với các vùng khác trong cả nƣớc và quốc tế, có tài nguyên đất đai và khí hậu đa dạng, phong phú,… là điều kiện rất thuận lợi để phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới.

Tuy nhiên, sau 10 năm triển khai thực hiện chƣơng trình Mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới, vùng chỉ có 378/825 xã chiếm 45,82% đã đƣợc công nhận đạt chuẩn nông thôn mới, thấp hơn so với mức đạt chuẩn của cả nƣớc (50,8%), chỉ cao hơn Tây Nguyên (37,73%) và miền núi phía Bắc (26,45%). Kết quả luan an 2 thực hiện Chƣơng trình xây dựng nông thôn mới chƣa đồng đều giữa các tỉnh trong vùng, mặc dù điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội giữa các địa bàn không quá khác biệt. Một số tỉnh đến nay mới chỉ đạt dƣới 50% số xã đạt chuẩn nông thôn mới (Quảng Nam, Quảng Ngãi, Phú Yên, Khánh Hoà, Ninh Thuận) và số tiêu chí bình quân/ xã đạt dƣới 15 tiêu chí. Nhiều tiêu chí liên quan trực tiếp đến đời sống của ngƣời dân còn đạt rất thấp nhƣ tiêu chí về thu nhập (60,6%), hộ nghèo ( 61,3%), tổ chức sản xuất (70,3%).

Những tồn tại, yếu kém trong quá trình xây dựng nông thôn mới của vùng trong thời gian vừa qua có thể xuất phát từ nguyên nhân khách quan cũng nhƣ chủ quan nhƣ: hệ thống hạ tầng giao thông còn nhiều hạn chế, yếu kém; khả năng tổ chức sản xuất của một bộ phận dân cƣ ở vùng sâu, vùng xa chƣa phù hợp, ngƣời nông dân, hộ sản xuất, doanh nghiệp, hợp tác xã và trang trại trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn chủ yếu có quy mô nhỏ, vốn ít, thiếu nhạy bén với kinh tế thị trƣờng, năng lực cạnh tranh còn khá thấp dẫn tới việc liên doanh, liên kết sản xuất, chế biến và tiêu thụ gặp phải nhiều khó khăn, bất cập; chính sách giảm đói nghèo những năm qua có nhiều khiếm khuyết dẫn đến tƣ tƣởng trông chờ, ỷ lại, bằng lòng với cuộc sống hiện tại, thiếu ý chí vƣơn lên thoát nghèo của một bộ phận ngƣời nghèo, một số khoản cho vay theo chƣơng trình kinh tế, tín dụng của Chính phủ ở nông thôn hiệu quả còn thấp; chính sách cho vay của ngân hàng chƣa gắn kết chặt chẽ với các chính sách của địa phƣơng… Bên cạnh đó, điều kiện thiên nhiên khắc nghiệt, hàng năm thƣờng xảy ra nhiều trận bão lũ lớn, hạn hán kéo dài phá huỷ nhiều công trình hạ tầng kinh tế xã hội; khả năng liên kết tạo thế mạnh của vùng còn manh mún, các tỉnh tự đầu tƣ, xây dựng và phát triển theo hƣớng chủ quan của mỗi địa phƣơng, tạo nên sự dàn trải, phân tán, nhỏ lẻ, tự phát, tính chuyên môn thấp dẫn đến thế mạnh của từng tỉnh bị lu mờ, chƣa có sự hợp tác, liên kết, hỗ trợ lẫn nhau giữa năm nhà làm cho hoạt động nông nghiệp ẩn chứa nhiều rủi ro. Những điều này đã làm cho các tổ chức tín dụng trong vùng dè dặt trong việc cấp tín dụng tại thị trƣờng nông thôn. Hiện dƣ nợ cho vay đối với xây dựng nông thôn mới vẫn chủ yếu tập trung ở Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn và Ngân hàng Chính sách xã hội (chiếm 88,9% so với dƣ nợ tín dụng xây dựng nông thôn mới của vùng), một trong những yếu tố vô cùng quan trọng dẫn đến quá trình xây dựng nông thôn mới ở các địa phƣơng nơi đây vẫn chƣa bắt luan an 3 kịp với nhiều khu vực khác của cả nƣớc. Chính vì vậy, đẩy mạnh nguồn vốn tín dụng ngân hàng đối với phát triển nông nghiệp, nông thôn, tạo điều kiện để ngƣời dân, doanh nghiệp phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập, trở thành điểm tựa vững chắc trong phát triển kinh tế góp phần xây dựng nông thôn mới các tỉnh Nam Trung Bộ là một vấn đề cấp thiết.

Xuất phát từ thực tế đó, tác giả đã chọn đề tài: “Tín dụng ngân hàng góp phần xây dựng nông thôn mới các tỉnh Nam Trung Bộ” để làm đề tài nghiên cứu sinh. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Tín dụng ngân hàng có tầm quan trọng rất lớn đối với nông nghiệp và phát triển nông thôn góp phần xây dựng nông thôn mới. Do đó, vấn đề này đã đƣợc nghiên cứu trong và ngoài nƣớc. Việt Nam là một nƣớc nông nghiệp và nền nông nghiệp đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc đảm bảo an ninh lƣơng thực, tạo việc làm và thu nhập cho trƣớc hết khoảng 65% dân cƣ, nhƣng những năm trƣớc đây nông nghiệp, nông thôn, nông dân chƣa đƣợc quan tâm đúng mức, đặc biệt là nguồn vốn tín dụng đƣa vào lĩnh vực nông nghiệp, đến khu vực nông thôn và ngƣời nông dân còn hạn chế, chƣa tƣơng xứng để đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn của ngƣời dân.

Vấn đề tam nông cũng nhƣ xây dựng nông thôn mới chỉ mới đƣợc triển khai mạnh mẽ từ năm 2010 đến nay với nhiều chính sách có hiệu quả tích cực. Trong những giải pháp thúc đẩy nông nghiệp phát triển, xây dựng nông thôn mới và nâng cao đời sống nông dân thì hoạt động hỗ trợ vốn của ngân hàng đã có dấu hiệu tích cực từ một số văn bản Nhà nƣớc về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn. Đảng và Nhà nƣớc đã ban hành nhiều chính sách cũng nhƣ giải pháp nhằm thúc đẩy kinh tế ở các vùng nông nghiệp, nông thôn phát triển. Từ Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII, Đảng luôn nhấn mạnh việc “đẩy nhanh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn”.

Nhằm tạo hành lang pháp lý khai thông nguồn vốn tín dụng vào thị trƣờng tài chính nông thôn, ngày 30/3/1999 Thủ tƣớng Chính phủ ban hành Quyết định số 67/1999/QĐ-TTg về chính sách tín dụng phục vụ nông nghiệp, nông thôn. Với chính sách này, dòng vốn tín dụng đã đƣợc đầu tƣ luan an 4 vào khu vực nông nghiệp, nông thôn mạnh mẽ hơn, đời sống ngƣời dân đƣợc cải thiện, đảm bảo an sinh xã hội…Tuy nhiên, cùng với sự phát triển của nền kinh tế đã làm cho chính sách này không còn phù hợp với yêu cầu của thực tiễn. Chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn của Nghị định 41/2010/NĐ-CP (Nghị định 41) ra đời năm 2010 thay thế Quyết định số 67/1999/QĐ-TTg. Nghị định 41 có hiệu lực đã bổ sung đƣợc những khiếm khuyết của Quyết định 67, NHNN đẩy mạnh hơn nữa dòng vốn tín dụng vào nông nghiệp, nông thôn.

Tuy nhiên, sau 5 năm triển khai thực hiện, Nghị định 41 vẫn còn một số bất cập nhƣ: nguồn vốn tài trợ cho các hộ vay còn thấp chƣa đáp ứng đƣợc nhu cầu, số lƣợng các tổ chức tham gia cấp tín dụng còn quá ít, chƣa có chính sách khuyến khích, hỗ trợ hiệu quả với các hộ sản xuất quy mô lớn… Vì thế, ngày 9/6/2015, Chính phủ đã ban hành Nghị định 55/2015/NĐ-CP (Nghị định 55) thay thế, bổ sung cho Nghị định 41. Theo đó, Nghị định 55/CP đã khắc phục những hạn chế của Nghị định 41/CP nhƣ: mở rộng đối tƣợng đƣợc vay vốn, số tiền cấp tín dụng cho các hộ vay hoạt động sản xuất kinh doanh lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn đƣợc tăng lên, thủ tục vay vốn…. Đẩy mạnh nguồn lực vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn theo yêu cầu công nghệ 4.0, Nghị định 116/2018/NĐ-CP đƣợc ban hành sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 55 nhằm nới lỏng nút thắt về giới hạn vốn, tài sản đảm bảo, đối tƣợng vay… khuyến khích nhiều tổ chức tín dụng tham gia phục vụ vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn và xây dựng nông thôn mới. Ở nƣớc ngoài Theo tìm hiểu của nghiên cứu sinh, trên thế giới đã có khá nhiều nghiên cứu về lĩnh vực tín dụng cho khu vực nông thôn, điển hình phải kể đến các nghiên cứu của Lynette Ong (2012), Hoda, A.

(2015), Narayanamoorthy và Alli (2015), Kim, Young – Chul (2004), … Dƣới đây là một số nghiên cứu điển hình của học giả nƣớc ngoài về tín dụng nông nghiệp, nông thôn các quốc gia trên thế giới có điều kiện tự nhiên, kinh tế cũng nhƣ nền nông nghiệp với nhiều nét tƣơng đồng với Việt Nam. luan an 5 Lynette Ong (2012) trong nghiên cứu “Thịnh vượng hay diệt vong: hệ thống tín dụng và tài chính ở nông thôn Trung Quốc” đƣợc xuất bản bởi Trƣờng Đại học Báo chí Ithaca. Trong nghiên cứu này, tác giả đã nêu ra các vấn đề trong tín dụng nông nghiệp của Trung Quốc, đã chỉ ra sự mất cân đối giữa hệ thống tín dụng cấp trung ƣơng và cơ sở. Trong giai đoạn từ 1985 đến 2004, Hợp tác xã tín dụng nông thôn (RCCs) là các tổ chức ngân hàng chính thức của Trung Quốc chủ yếu để phục vụ ngƣời dân nông thôn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Luận án tiến sĩ về tín dụng ngân hàng và xây dựng nông thôn mới ở Nam Trung Bộ" của tác giả Huỳnh Thu Hiền, dưới sự hướng dẫn của TS. Tống Thiện Phước và PGS.TS Nguyễn Thùy Dương, được thực hiện tại Học viện Ngân hàng vào năm 2020. Bài luận án này tập trung vào vai trò của tín dụng ngân hàng trong việc hỗ trợ xây dựng nông thôn mới tại các tỉnh Nam Trung Bộ, một vấn đề quan trọng trong bối cảnh phát triển kinh tế và xã hội hiện nay. Nội dung của luận án không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về mối liên hệ giữa tín dụng ngân hàng và sự phát triển nông thôn mà còn đưa ra các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả của tín dụng trong việc thúc đẩy sự phát triển bền vững ở khu vực này.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như "Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Doanh Nghiệp Tại Vietcombank", nơi phân tích quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp, hay "Nghiên cứu chất lượng tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Thái Nguyên", cung cấp cái nhìn về chất lượng tín dụng trong lĩnh vực nông nghiệp. Cả hai tài liệu này đều liên quan đến tín dụng ngân hàng và có thể giúp bạn hiểu rõ hơn về các khía cạnh khác nhau của tín dụng trong phát triển kinh tế.