CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HỆ THỐNG UAV- GCS VÀ MẠNG HỌC SÂU 1. THIẾT BỊ BAY KHÔNG NGƯỜI LÁI Thiết bị bay không người lái (UAV) hay còn được gọi là Máy bay không người lái, là tên gọi chung cho các loại máy bay mà không có người điều khiển trong buồng lái, có khả năng bay tự động hoặc bán tự động dưới sự giám sát từ trạm trung tâm hoặc trạm điều khiển mặt đất. UAV được thiết kế dưới hai dạng UAV cánh bằng và UAV trực thăng nhiều động cơ, thậm chí là lai cả hai loại. Thiết bị bay cánh bằng và trực thăng nhiều động cơ.
Ngày nay các thiết bị bay không người lái còn được sử dụng như một giải pháp bổ sung cho các thiết bị vệ tinh hoặc thiết bị trên không, đặc biệt là cho các khu vực có phạm vi phủ sóng yếu hoặc không thể tiếp cận. Nhờ vào khả năng thu thập dữ liệu hình ảnh EHR (Extremely high image spatial resolution - độ phân giải không gian hình ảnh cực cao) nhanh và chi tiết mà UAVs cũng được biết đến như một công cụ có khả năng hoạt động đa chức năng đa ứng dụng nhiệm vụ với chi phí thấp. Máy bay flycam sử dụng trong quay phim. SVTH: Nguyễn Nhật Anh Lớp: KTDT & THCN K56 2 Đồ án tốt nghiệp GVHD: TS.
Ngô Thành Bình Thiết bị bay UAV đã và đang được quan tâm và nghiên cứu rất nhiều về mô hình động học phức tạp và cũng như các giải pháp để điều khiển như điều khiển PID. Về các ứng dụng của trí tuệ nhân tạo lên thiết bị bay với mục đích sản các thiết bị rẻ hơn, hoạt động và có thể đáp ứng các ứng dụng mở rộng tốt hơn. Như các ứng dụng với mục đích quân sự hay dân sự, từ theo dõi, trinh sát cho đến tìm kiếm và giải cứu. Ứng dụng của thiết bị bay VTOL UAV Trong những năm gần đây, UAVs đã được phát triển cho những mục đích quân sự nhưng nhờ tiềm năng phát triển to lớn nên thiết bị UAV dần được đưa vào sử dụng trong các ứng dụng dân sự.
Ngày nay, UAVs được tìm thấy trong nhiều lĩnh vực và phạm vi ứng dụng từ kiểm soát môi trường đến giám sát khu công nghiệp lớn. Hơn nữa kể từ khi thiết bị UAVs đã chứng mình được khả năng bay vượt trội và chính xác trong việc thu thập thông tin, ưu điểm của công nghệ này đã có được sự quan tâm và trở thành mục tiêu nghiên cứu của rất nhiều trung tâm nghiên cứu, doanh nghiệp công nghệ cao. Máy bay không người lái trong ứng quân sự và dân sự. Với sự linh hoạt và các ưu điểm vượt trội mà UAV có được đã giúp nó trở thành một công cụ đắc lực cho nhiều ứng dụng, đặc biệt là trong những nhiệm vụ khó khăn mà con người khó có thể thực hiện.
Có thể kể đến những thành tựu đáng kể của thiết bị bay trong các ứng dụng thuộc lĩnh vực nông nghiệp. Bằng việc sử dụng rất nhiều cảm biến ngoại vi, như cảm biến nhiệt và cảm biến đa chức năng, kết hợp với hình ảnh độ phân giải cao của UAV cho phép cung cấp giải pháp trồng trọt. SVTH: Nguyễn Nhật Anh Lớp: KTDT & THCN K56 3 Đồ án tốt nghiệp GVHD: TS. Ngô Thành Bình HÌNH 1.
Ứng dụng thiết bị bay không người lá trong nông nghiệp. Người nông dân giờ đây họ có khả năng kiểm soát các thông tin cụ thể hơn như độ ẩm của đất hoặc bệnh cây trồng, trong tài liệu [1] Zhang và cộng sự đã trình bày tổng quan đầy đủ về việc khai thác UAV cho ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao. Trong tài liệu [2], thiết bị UAV được sử dụng với mạng cảm biến không dây cho ứng dụng phun thuốc trừ sâu được miêu tả như sau: Quĩ đạo bay của UAV được điều khiển bởi mạng điều khiển mặt đất, quĩ đạo được quyết định nhờ vào dữ liệu nồng độ thuốc trừ sâu trong không khí mà mạng cảm biến đo được. Thiết bị UAVs còn được sử dụng như một thiết bị viễn thám môi trường, dung để đo chất lượng không khí, nước và mặt đất.
Ví dụ trong một ứng dụng rất hay được nêu trong tài liệu [3], tác giả đã sử dụng hình ảnh của máy ảnh tầm nhiệt để phát hiện ếch trong cánh đồng nhờ đó để tránh giết hại loài ếch khi sử dụng máy cắt cỏ. Trong xây dựng dân dụng và giao thông vận tải, các máy bay không người lái có thể sử dụng để khảo sát khu vực giúp các kỹ sư có thể nắm bắt được tình hình tổng quát khu vực quy hoạch. Ngoài ra hệ thống này có thể để sử dụng để khảo sát hay quản lý các công trình dân dụng, các công trình giao thông vận tải từ xa. Ví dụ như khảo sát đập thủy điện giúp các kỹ sư có thể quan sát những nơi khó chạm đến nhất, nó có thể quét và phát hiện vết nứt và có thể cứu khỏi thảm họa vỡ đập.
Hiện nay, trên thế giới đang có rất nhiều hãng lớn đã và đang phát triển ứng dụng của UAV và thương mại hóa như Riegl, DJI, Yellow Scan, Phoenix, ScanSolution. Nhưng tại Việt Nam do chính sách, qui định quản lý về UAVs còn thắt chặt nên việc phát triển công nghệ này vẫn còn là một hạn chế. SVTH: Nguyễn Nhật Anh Lớp: KTDT & THCN K56 4 Đồ án tốt nghiệp GVHD: TS. Ngô Thành Bình 1.
Ứng dụng xử lý ảnh của UAV nhiều cánh quạt (Multicopter UAV) Một trong những đặc điểm ưu việt của thiết bị bay UAVs đó chính là khả năng thu thập thông tin ngay lập tức mà không gây ảnh hưởng đến sự an toàn của người dân bởi nó được kiểm soát từ trạm điều khiển mặt đất. Ưu điểm này làm cho UAV trở nên chuyên biệt trong cho các ứng dụng giám sát và giải cứu khẩn cấp. Ví dụ, trong tài liệu [4], các tác giả mô tả thuật toán để lập ra quĩ đạo bay để khai thác hình ảnh hồng ngoại, qua đó theo dõi chu vi cháy rừng để có được thông tin về sự lan rộng của đám cháy. Flycam Skydio 2 sử dụng trí tuệ nhân tạo.
Trong một ứng dụng khác sử dụng để giám sát, trong tài liệu [5] nhóm tác giả đã nghiên cứu phương pháp tự động phát hiện người nằm trên mặt đất bằng hình ảnh truyền từ UAV sử dụng trí tuệ nhân tạo. Ở một nghiên cứu về vấn đề giám sát khác được trình bày trong [6] trong đó tác giả đề xuất phương pháp tiếp cận với vấn đề bằng cách sử dụng phân loại Haar Cascade để phát hiện người treo thời gian thực. Mới đây, cả thiết bị bay quay phim chụp ảnh thương mại Skydio 2 của hãng skydio họ cũng đã sử dụng trí tuệ nhân tạo trong việc bắt chước hành vi quay phim chuyên nghiệp, skydio 2 thậm chí còn có thể tự động tránh vật cản trong khi bay theo đối tượng người để quay phim và chụp ảnh. Qua các nghiên cứu đó, ta có thể thấy rằng với việc sử dụng mô hình mạng nơ-ron học sâu của công nghệ trí tuệ nhân tạo vào thông tin hình ảnh từ thiết bị bay UAVs có thể giúp giải quyết rất nhiều vấn đề trong nhiều lĩnh vực khác nhau từ an ninh, giải cứu, y tế, giao thông vận tải.
SVTH: Nguyễn Nhật Anh Lớp: KTDT & THCN K56 5 Đồ án tốt nghiệp GVHD: TS. Ngô Thành Bình 1. TRẠM ĐIỀU KHIỂN MẶT ĐẤT Trạm điều khiển mặt đất, (Ground Control Station - GCS) là trung tâm điều hành tại mặt đất hoặc trên biển, mà nó cung cấp cở sở vật chất cho người điều khiển thiết bị bay không người lái VTOL UAV (hoặc Drone) [7]. GCS được phát triển cho mục đích điều khiển và giám sát, cũng như thu nhận hình ảnh theo thời gian thực trong khi vận hành thiết bị UAV.
Trạm điều khiển GCS bao gồm hai thành phần: phần cứng và phần mềm. Trụ sở trạm điều khiển mặt đất trong quân sự. Phần cứng GCS Phần cứng của trạm điều khiển mặt đất thường bao gồm hệ thống phần cứng của trạm điều khiển dùng để điều khiển thiết bị bay không người lái UAV. Hệ thống này thường bao gồm phần giao tiếp giữa người và máy, máy tính có bộ xử lý đồ họa GPU, thiết bị đo từ xa Telemetry truyền bằng song RF, thiết bị truyền song không dây Wifi, ăng-ten song RF định hướng, thiết bị nhận và lưu trữ hình ảnh, cần điều khiển khiển đa hướng để điều khiển yaw, pitch, roll của thiết bị bay UAV, màn hình hiển thị.
Đối với những thiết bị bay không người lái UAV cỡ nhỏ, người ta thường sử dụng máy tính laptop xách tay đựng vào trong vali để làm trạm GCS xách tay, nên có thể chủ động di chuyển tới các địa điểm khác nhau để triển khai hoạt động trạm điều khiển trên mặt đất. SVTH: Nguyễn Nhật Anh Lớp: KTDT & THCN K56 6 Đồ án tốt nghiệp GVHD: TS. Ngô Thành Bình HÌNH 1. Trạm điều khiển mặt đất di động.
Tuy nhỏ gọn đựng trong vali nhưng trạm điều khiển GCS xách tay có thể đi kèm với máy tính cấu hình cao chạy phần mềm GCS, cùng với video và dữ liệu trạng thái của thiết bị bay UAV được hiển thị với hai màn hình chống lóa và phủ lớp chống chói giúp hiển thị tốt hơn dưới trời nắng. Phần mềm GCS Phần mềm GCS thường được chạy trên trạm máy tính của trạm điều khiển GCS và được sử dụng để hiển thị dữ liệu trạng thái như góc nghiêng, độ cao, tốc độ bay của thiết bị bay UAV như buồng lái ảo. Ngoài ra, phần mềm GCS hiển thị dữ liệu định vị và quĩ đạo bay của thiết bị bay UAV trên bản đồ, người dùng có thể thể khai báo các điểm đặt cho nhiệm vụ bay HÌNH 1. Phần mềm sử dụng trên GCS.
SVTH: Nguyễn Nhật Anh Lớp: KTDT & THCN K56 7 Đồ án tốt nghiệp GVHD: TS. Ngô Thành Bình 1. HỌC SÂU: DEEP LEARNING Học sâu (có tên viết tắt tiếng anh là DL – Deep Learning) là một nhánh của học máy (Machine Learning – ML), còn học máy là thuật ngữ để chỉ một phương pháp huấn luyện máy tính trở nên thông minh hơn, tạo nên trí tuệ nhân tạo (Artificial Intelligence – AI). Lĩnh vực Học sâu trong Trí tuệ nhân tạo.
Kỹ thuật học sâu được ứng dụng vào rất nhiều ngành công nghiệp bao gồm xe hơi tự hành, phát hiện các bệnh lý trong ứng dụng y học, công nghệ điện toán đám mây, nhận diện giọng nói và các ứng dụng trí tuệ. Cũng như các thuật toán học máy, học sâu cũng dựa trên các thuật toán phức tạp và kỹ thuật xác suất thống kê.