phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo, Phụ lục, Khóa luận bao gồm 3 phần chính sau: Choong 1: Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia voi qua trinh hinh thanh Mang VinaREN Choong 2: Ha tang mạng và một số địch vụ cơ bán của VinaREN Choong 3: Ung dung VinaREN tai mot số đơn vi thành viên. Nhận xét, đánh giá và giải pháp Lé Thi Thúy 9 K52 TTTV Khóa luận tốt nghiệp Tìm hiểu Mạng Nghiên cứu và Đào tạo Việt Nam - VINAREN PHAN NOI DUNG CHGJONG 1: CUC THONG TIN KHOA HQC VA CONG NGHE QUOC GIA VOI QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH MẠNG VINAREN 1. Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia 1. Quá trình hình thành và phát triển Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia( sau đây viết tắt là Cục TT KH&CN QG) là đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ (sau đây viết tắt là Bộ KH&CN), đợc thành lập trên cơ sở triển khai thực hiện Nghị định 28/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ KH&CN cũng nh các Nghị định 159/2004/NĐ-CP ngày 31/8/2004 của Chính phủ về Hoạt động thông tin khoa học và công nghệ, Nghị định 30/2006/NĐ-CP ngày 29/03/2006 của Chính phủ về Thống kê khoa học và công nghệ.
Cục TT KH&CN QG đợc thành lập trên cơ sở tổ chức lại Trung tâm Thông tin KH&CN Quốc gia. Trung tâm Thông tin KH&CN Quốc gia đợc thành lập ngày 24/09/1990 với tên gọi ban đầu là Trung tâm Thông tin — T liệu KH&CN Quốc gia theo Quyết định số 487/TCCB của Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Nhà nớc (nay là Bộ KH&CN). Trung tâm Thông tin — T liệu đợc thành lập trên cơ sở hợp nhất 2 đơn vị đuợc thành lập trớc đó là : Th viện Khoa học và Kỹ thuật Trung ơng (thành lập năm 1960) và Viện Thông tin Khoa học và Kỹ thuật Trung ơng (thành lập năm 1972). Tên giao dịch quốc tế của Cục là National Agency for Science and Technology Information (viết tắt là NASATI) Cục TT KH&CN QG thực hiện chức năng thông tin, phổ biến, tuyên truyền về KH&CN; tổ chức hoạt động và quản lý Chợ Công nghệ và thiết bị Việt Nam; Th viện trung tâm về KH&CN; Mạng thông tin KH&CN quốc Lé Thi Thúy 10 K52 TTTV Khóa luận tốt nghiệp Tìm hiểu Mạng Nghiên cứu và Đào tạo Việt Nam - VINAREN gia; thực hiện đăng ký chính thức các tài liệu, kết quả thực hiện các chơng trình đề tài, đự án nghiên cứu và phát triển, điều tra cơ bản cấp nhà nớc và cấp bộ”.
Chức năng, nhiệm vụ Những nhiệm vụ chính của Cục gồm: Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lợc, chính sách, kế hoạch phát triển công tác thông tin KH&CN; Thu thập, xử lý, lu giữ và phát triển nguồn tin KH&CN trong nớc và ngoài nớc; Tuyên truyền thông tin KH&CN; Tổ chức các Chợ Công nghệ và Thiết bị (Techmart); Đào tạo, bồi đỡng nghiệp vụ thông tin th viện; Đại diện Việt Nam tham gia một số tổ chức hoặc mạng lới thông tin th viện quốc tế nh IFLA, Trung tâm Thông tin KH&CN Quốc tế (ICSTD, Mạng lới ISSN Quốc tế; Phát triển mạng thông tin KH&CN (VISTA), Mạng Nghiên cứu và Đào tạo Việt Nam (VinaREN). Cơ cấu tổ chức và đội ngũ cán bộ Hiện nay, Cục Thông tin KH&CN Quốc gia có đội ngũ cán bộ thông tin - th viện có trình độ cao, có tính chuyên nghiệp với trên 160 cán bộ, trong đó 72% sô cán bộ có trình độ từ đại học trở lên, trong đó có 7 tiến sỹ (chiếm 4,37%), trên 20 thạc sỹ (chiếm trên 13 %). Bộ máy lãnh đạo của Cục bao gồm: Cục trởng và một số Cục phó Cục trởng do Bộ trởng Bộ KH&CN bổ nhiệm chịu trách nhiệm trớc Bộ trởng Bộ KH&CN và trớc pháp luật về toàn bộ hoạt động của Cục Thông tin KH&CN Trong cơ cấu tổ chức của Cục có 2 loại đơn vị: - Các tổ chức quản lý Nhà nớc Lé Thi Thúy 11 K52 TTTV Khóa luận tốt nghiệp Tìm hiểu Mạng Nghiên cứu và Đào tạo Việt Nam - VINAREN - Các đơn vị sự nghiệp Các tổ chức giúp Cục thực hiện chức năng quản lý nhà nớc: Văn phòng Phòng Quản lý thông tin và Thống kê Phòng Hợp tác quốc tế Phòng Kế hoạch- Tài chính Các tổ chức giúp Cục thực hiện chức năng sự nghiệp Th viện Khoa học Công nghệ và Quốc gia Trung tâm Xử lý và Phân tích Thông tin Trung tâm Thông tin phát triển Trung tâm Thống kê Khoa học và Công nghệ Trung tâm Giao dịch Thông tin Công nghệ Việt Nam Trung tâm Quản lý Mạng Nghiên cứu và Đào tạo Việt Nam Trung tâm Tin hoc và Đào tạo Tạp chí Thông tin T liệu Cục Trưởng Các phó cục trưởng Cac don vi quan ly = n D n= = Văn Phòng Thư viện Khoa học va Công nghệ Quốc Gia Phòng Kẽ hoạch Trung tam ử lý wà Tài chính Phần tích Thông tin Phòng Quản lý thông tin Trung tâm Giao dịch va Thống kê Théng tin Công nghệ Việt Nam Phòng Hợp tác quốc tế Trung tâm thống kê Khoa học và Công nghệ Trung tam Tin học va Dao tao Trung tam Quan ly Mang Nghién curu va Đào tạo Việt Nam Tạp chí Thông tin Tư Liệu Trung tam Théng tin phat tién Lé Thi Thúy 12 K52 TTTV Khóa luận tốt nghiệp Tìm hiểu Mạng Nghiên cứu và Đào tạo Việt Nam - VINAREN 1. Những dịch vụ thông tin co ban 1.
Dịch vụ tra cứu, cung cấp tài liệu Với nguồn lực thông tin phong phú, đa dạng và đội ngũ cán bộ thông tin chuyên nghiệp, Cục Thông tin KH&CN Quốc gia thực hiện dịch vụ tra cứu, tìm tin theo yêu cầu của ngời dùng tin. Kết quả tìm tin có thể là danh mục các tài liệu phù hợp tra cứu từ các CSDL trong nớc và nớc ngoài. Ngời dùng tin có thể yêu cầu đợc sử dụng dịch vụ cung cấp tài liệu toàn văn (Document Delivery Service). Với nguồn tạp chí điện tử và kho đữ liệu quy mô lớn, Bộ phận Tra cứu và chỉ dẫn thuộc Th viện KH&CN Quốc gia và những đơn vị liên quan khác sẽ đáp ứng yêu cầu của ngời dùng tin một cách nhanh nhất (nh chuyền file qua th điện tử hoặc gửi file trên CDROMI).
Dịch vụ xử lý, phân tích thông tin Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia cung cấp các dịch vụ thông tin phân tích nh: - Biên soạn các tài liệu phân tích tổng hợp; biên soạn các tổng luận, tổng quan theo yêu cầu; - Thu thập, xử lý và cung cấp thông tin tông hợp, thông tin chuyên đẻ, thông tin chiến lợc, chính sách, định hớng phát triên; - Bao gói, xây dựng CSDL th mục hoặc toàn văn theo chuyên đề; - Dịch thuật tài liệu KH&CN 1. Dịch vụ số hoá Với hệ thống số hoá tài liệu hiện đại và công suất cao gồm 2 máy Kirtas 1600 và hệ thống thiết bị và phần mềm xử lý và lu trữ dữ liệu số, Cục Thông tin KH&CN Quốc gia cung cấp dịch vụ số hoá tài liệu cho các trờng đại học, viện nghiên cứu, các trung tâm lu trữ, th viện ở quy mô công nghiệp. Với các máy Kirtas, tài liệu gốc đợc bảo đảm không phải tháo rời. Lé Thi Thúy 13 K52 TTTV Khóa luận tốt nghiệp Tìm hiểu Mạng Nghiên cứu và Đào tạo Việt Nam - VINAREN Công suất số hoá của thiết bị đạt đến 1.
Sản phẩm số hoá có thể ở nhiều khổ mẫu dữ liệu theo lựa chọn nh: dạng PDF, ảnh GPEG, dạng TIFE,. Dịch vụ mạng, hội nghị thông tin Cục Thông tin KH&CN Quốc gia là cơ quan chủ trì xây dựng và phát triển Mạng thông tin KH&CN Việt Nam (VISTA), xây dựng, vận hành và quản lý Mạng Nghiên cứu và Đào tạo Việt Nam (VinaREN) có đội ngũ cán bộ công nghệ thông tin lành nghề và cơ sở hạ tầng mạng mạnh cung cấp đa dạng các dịch vụ mạng, từ nghiên cứu phân tích hệ thống, t vấn xây dựng các hệ thống mạng thông tin và th viện điện tử đến tổ chức các hội nghị hội thảo trực tuyến. Đặc biệt với cơ sở hạ tầng mạng của VinaREN, Cục Thông tin KH&CN Quốc gia co thể tổ chức các cuộc hội thảo nhiều điểm cầu. Dịch vụ bạn đọc đặc biệt Đây là loại hình dịch vụ th viện đặc biệt mà Cục Thông Tin- KH&CN Quốc 1a cung cấp cho một số bạn đọc nhất định của mình nhằm đáp ứng yêu cầu sử dụng đọc và sử dụng tài liệu điện tử theo phơng thức trực tuyến.
Khi tham gia sử dụng dịch vụ, ngời dùng tin đợc cấp quyền truy cập trực tuyến thông qua mạng Internet đến các nguồn tin khoa học và công nghệ co gia tri cao trong và ngoài nớc. Dịch vụ đợc cung cấp theo thời hạn Inăm trên cơ sở đóng góp cho phí tổ chức và đảm bảo thực hiện dịch vụ. Phí đăng ký sử dụng và khai thác Dịch vụ bạn đọc đặc biệt năm 2011 là 300.000VNĐ/năm/bạn đọc. Mang Thong tin Khoa học Công nghệ Việt Nam- VISTA Mạng VISTA là một hệ thống thông tin - t liệu khoa học và công nghệ do Trung tâm Thông tin T liệu Khoa học và Công nghệ Quốc gia thuộc Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trờng xây dựng.
Thời kỳ ban đầu mạng có tên là IDNET (Information Databasse Network). Đến năm 1995 đổi thành mạng Lé Thi Thúy 14 K52 TTTV Khóa luận tốt nghiệp Tìm hiểu Mạng Nghiên cứu và Đào tạo Việt Nam - VINAREN thông tin khoa học kỹ thuật, kinh tế Việt Nam (VESTENET) và ngày nay gọi là mạng thông tin khoa hoc céng nghé Viét Nam (VietNam information Network for Science and Technology Advance). Mang doc xay dung phuc vu cho các đối tợng làm công tác khoa học và công nghệ, đồng thời phổ biến kiến thức cho quảng đại quần chúng nhân dân, nâng cao dân trí trong lĩnh vực khoa học và công nghệ. Từ năm 1996 trở đi, VISTA đợc hình thành công nhờ sự kết hợp việc sử dụng công nghệ mạng dựa trên nền tảng Internet.
Tháng 11/1998, mạng VISTA đã đợc cấp giấy phép và trở thành nhà cung cấp dịch vụ Internet ding riêng. Mạng VISTA bao gồm các ngâ hang dữ liệu. Ngoài việc truy cập các thông tin đới dạng th điện tử, tạp chí điện tử nớc ngoài, mạng còn cung cấp dịch vụ Internet cho ngời dùng tin của mạng.