Tìm hiểu về Mạng Nghiên cứu và Đào tạo Việt Nam - VINAREN

Luận văn thạc sĩ phân tích tìm hiểu mạng nghiên cứu và đào tạo việt nam vinaren, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp khả thi cho thực tiễn.

Trường đại học

Đại học Bách Khoa Hà Nội

Chuyên ngành

Thônǥ tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận tốt nghiệp

2011

66
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Mục đích của đề tài

0.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.4. Phương pháp nghiên cứu

0.5. Đóng góp của khóa luận

0.6. Cấu trúc của Khóa luận

1. CHƯƠNG 1: CỤC THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUỐC GIA VỚI QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH MẠNG VINAREN

1.1. Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia

1.2. Quá trình hình thành và phát triển

1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ

1.2.2. Cơ cấu tổ chức và đội ngũ cán bộ

1.2.3. Những dịch vụ thông tin cơ bản

1.2.4. Quá trình hình thành và phát triển của mạng VinaREN

1.2.4.1. Mạng thông tin liên châu lục Á – Âu (TEIN)
1.2.4.2. Mạng thông tin liên châu lục Á – Âu giai đoạn 2 (TEIN 2)
1.2.4.3. Mạng thông tin liên châu lục Á – Âu giai đoạn 3 (TEIN 3)
1.2.4.4. Mạng Nghiên cứu và Đào tạo Việt Nam (VINAREN)

2. CHƯƠNG 2: HẠ TẦNG MẠNG VÀ CÁC DỊCH VỤ CƠ BẢN CỦA VINAREN

2.1. Hạ tầng mạng và cơ sở kỹ thuật của VinaREN

2.2. Hạ tầng mạng của VinaREN

2.3. Cơ sở kỹ thuật

2.4. Hạ tầng viễn thông

2.5. Phân bố và sử dụng IP của VinaREN

2.6. Quản lý kỹ thuật VinaREN

2.7. Các dịch vụ cơ bản của VinaREN

2.7.1. Dịch vụ IP, định tuyến và tên miền

2.7.2. Dịch vụ IP Telephone trong VinaREN

2.7.3. Dịch vụ Video conference và truyền hình chất lượng cao (DVTS)

2.7.4. Dịch vụ e-learning

2.7.5. Dịch vụ tính toán lưới (Grid computing)

2.7.6. Dịch vụ y tế từ xa (Telemedicine)

2.7.7. Dịch vụ dự báo thời tiết và cảnh báo thiên tai

2.7.8. Dịch vụ truy cập các cơ sở dữ liệu trực tuyến

3. CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG MẠNG VINAREN TẠI MỘT SỐ ĐƠN VỊ THÀNH VIÊN VÀ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ

3.1. Ứng dụng mạng VinaREN tại Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia

3.1.1. Quá trình triển khai mạng VinaREN tại Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia

3.1.2. Thực trạng ứng dụng mạng VinaREN tại Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia

3.1.3. Nhận xét, đánh giá

3.2. Ứng dụng mạng VinaREN tại Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

3.2.1. Quá trình triển khai mạng tại Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

3.2.2. Thực trạng ứng dụng mạng VinaREN/TEIN 3 tại Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

3.2.3. Nhận xét, đánh giá

3.3. Ứng dụng mạng VinaREN tại Trung tâm Dự báo khí tượng Thủy văn Trung ương

3.3.1. Quá trình triển khai mạng VinaREN tại Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Trung ương

3.3.2. Thực trạng ứng dụng mạng VinaREN tại Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Trung ương

3.3.3. Nhận xét, đánh giá

3.4. Nhận xét, đánh giá và giải pháp về mạng nghiên cứu và đào tạo VinaREN

3.5. Một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động của Mạng nghiên cứu và đào tạo VinaREN

PHẦN KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. VINAREN Là Gì Tổng Quan Mạng Nghiên Cứu Việt Nam 55 Ký Tự

Bước vào thế kỷ XXI, cuộc cách mạng Khoa học và Công nghệ (KH&CN) hiện đại tiếp tục có những tác động sâu sắc tới mọi mặt của đời sống xã hội. KH&CN thực sự trở thành nguồn lực, động lực cho sự phát triển và sự phồn vinh của mỗi quốc gia, việc xây dựng và phát triển hệ thống thông tin KH&CN là nhiệm vụ hàng đầu, là tiền đề cho sự phát triển hiện đại của đất nước. Đồng thời, nhu cầu kết nối để cập nhật, trao đổi và chia sẻ thông tin về KH&CN, về nghiên cứu đào tạo trở thành một nhu cầu tất yếu của mọi ngành, mọi nghề trong xã hội. Các Viện nghiên cứu, các Bệnh viện hay các trường Đại học đều muốn chủ động nắm giữ những thông tin mới nhất ở trong nước và trên thế giới để phục vụ cho công tác nghiên cứu và đào tạo. Chính vì điều đó đã sớm đưa VINAREN (Mạng Nghiên cứu và Đào tạo Việt Nam) đến với cộng đồng các nhà khoa học, các bệnh viện và các trung tâm nghiên cứu.

1.1. Lịch Sử Hình Thành và Phát Triển của VINAREN

VINAREN ra đời từ nhu cầu cấp thiết về kết nối thông tin trong lĩnh vực nghiên cứu và đào tạo. Theo tài liệu, VINAREN kết nối 60 mạng thành viên, bao gồm hàng trăm Viện nghiên cứu, trường Đại học, Bệnh viện lớn tại 11 tỉnh và Thành phố trong cả nước tạo điều kiện thuận lợi để cộng đồng Nghiên cứu và Đào tạo Việt Nam kết nối mạng tốc độ và hiệu năng cao với 45 triệu đồng nghiệp tại hơn 8.000 trung tâm Nghiên cứu và Đào tạo Thế giới. Việc xây dựng và đưa VINAREN vào khai thác trên quy mô toàn quốc, Việt Nam có thể sánh vai với các quốc gia có hệ thống mạng tiên tiến và hiện đại trong lĩnh vực nghiên cứu và đào tạo trên thế giới.

1.2. Mục Tiêu Hoạt Động Chính của Mạng VINAREN

Mục tiêu chính của VINAREN là tạo ra một môi trường kết nối mạnh mẽ và hiệu quả cho cộng đồng nghiên cứu và đào tạo tại Việt Nam. VINAREN kết nối các nhà nghiên cứu và đào tạo Việt Nam với cộng đồng 30 triệu nhà khoa học ở khu vực Châu Á – Thái Bình Dương, Châu Âu và các khu vực khác. Điều này giúp thúc đẩy sự hợp tác, chia sẻ kiến thức và tài nguyên, đồng thời nâng cao năng lực nghiên cứu và đào tạo của Việt Nam trên trường quốc tế. Đồng thời, đáp ứng nhu cầu kết nối để cập nhật, trao đổi và chia sẻ thông tin về KH&CN.

II. Vấn Đề Tại Sao Cần Mạng Nghiên Cứu Đào Tạo VINAREN 59 Ký Tự

Trước khi có VINAREN, việc truy cập và chia sẻ thông tin giữa các tổ chức nghiên cứu và đào tạo gặp nhiều khó khăn. Tốc độ truy cập chậm, băng thông hạn chế và chi phí cao là những rào cản lớn đối với sự phát triển của khoa học và công nghệ. Nhu cầu kết nối để cập nhật, trao đổi và chia sẻ thông tin về KH&CN, về nghiên cứu đào tạo trở thành một nhu cầu tất yếu của mọi ngành, mọi nghề trong xã hội. Các Viện nghiên cứu, các Bệnh viện hay các trường Đại học đều muốn chủ động nắm giữ những thông tin mới nhất ở trong nước và trên thế giới để phục vụ cho công tác nghiên cứu và đào tạo.

2.1. Thách Thức Về Kết Nối Trước Khi Có VINAREN

Việc thiếu một hạ tầng mạng chuyên dụng cho nghiên cứu và đào tạo đã gây ra nhiều bất cập. Các nhà khoa học và giảng viên gặp khó khăn trong việc truy cập các cơ sở dữ liệu khoa học, tham gia các hội nghị trực tuyến và hợp tác với các đồng nghiệp quốc tế. Điều này làm chậm tiến độ nghiên cứu và hạn chế khả năng tiếp cận kiến thức mới. Tốc độ truy cập chậm, băng thông hạn chế và chi phí cao là những rào cản lớn đối với sự phát triển của khoa học và công nghệ.

2.2. Tầm Quan Trọng của VINAREN Trong Bối Cảnh Hiện Tại

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, VINAREN đóng vai trò then chốt trong việc kết nối Việt Nam với cộng đồng khoa học thế giới. Mạng lưới này giúp các nhà nghiên cứu và giảng viên Việt Nam có thể dễ dàng tiếp cận các nguồn tài nguyên khoa học, tham gia các dự án hợp tác quốc tế và chia sẻ kết quả nghiên cứu của mình với cộng đồng quốc tế. Với việc xây dựng và đưa VINAREN vào khai thác trên quy mô toàn quốc, Việt Nam có thể sánh vai với các quốc gia có hệ thống mạng tiên tiến và hiện đại trong lĩnh vực nghiên cứu và đào tạo trên thế giới.

III. Cách VINAREN Giải Quyết Các Vấn Đề Kết Nối Nghiên Cứu 57 Ký Tự

VINAREN cung cấp một hạ tầng mạng tốc độ cao, ổn định và an toàn, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của cộng đồng nghiên cứu và đào tạo. Mạng lưới này sử dụng các công nghệ tiên tiến nhất để đảm bảo khả năng truyền tải dữ liệu lớn, hỗ trợ các ứng dụng đòi hỏi băng thông cao và bảo mật thông tin. Đến nay, VINAREN kết nối 60 mạng thành viên, bao gồm hàng trăm Viện nghiên cứu, trường Đại học, Bệnh viện lớn tại 11 tỉnh và Thành phố trong cả nước tạo điều kiện thuận lợi để cộng đồng Nghiên cứu và Đào tạo Việt Nam kết nối mạng tốc độ và hiệu năng cao với 45 triệu đồng nghiệp tại hơn 8.000 trung tâm Nghiên cứu và Đào tạo Thế giới.

3.1. Hạ Tầng Mạng và Cơ Sở Kỹ Thuật của VINAREN

VINAREN xây dựng hạ tầng mạng dựa trên các công nghệ tiên tiến như cáp quang, mạng riêng ảo (VPN) và các giao thức bảo mật. Hạ tầng này được thiết kế để đảm bảo khả năng mở rộng, linh hoạt và dễ dàng quản lý. Các trung tâm dữ liệu của VINAREN được trang bị các thiết bị hiện đại, đảm bảo hoạt động ổn định và liên tục.

3.2. Dịch Vụ và Ứng Dụng Hỗ Trợ Nghiên Cứu và Đào Tạo

VINAREN cung cấp một loạt các dịch vụ và ứng dụng hỗ trợ nghiên cứu và đào tạo, bao gồm: dịch vụ truy cập internet tốc độ cao, dịch vụ hội nghị truyền hình, dịch vụ lưu trữ và chia sẻ dữ liệu, dịch vụ tính toán đám mây và dịch vụ hỗ trợ nghiên cứu khoa học. Các dịch vụ này giúp các nhà nghiên cứu và giảng viên có thể dễ dàng truy cập các nguồn tài nguyên, hợp tác với các đồng nghiệp và thực hiện các dự án nghiên cứu phức tạp.

IV. Lợi Ích Của VINAREN Kết Nối Nghiên Cứu Đào Tạo 56 Ký Tự

VINAREN mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho cộng đồng nghiên cứu và đào tạo tại Việt Nam. Mạng lưới này giúp nâng cao năng lực nghiên cứu, tăng cường khả năng hợp tác quốc tế, cải thiện chất lượng đào tạo và thúc đẩy sự phát triển của khoa học và công nghệ. Đặc biệt với cơ sở hạ tầng mạng của VINAREN, Cục Thông tin KH&CN Quốc gia có thể tổ chức các cuộc hội thảo nhiều điểm cầu.

4.1. Nâng Cao Năng Lực Nghiên Cứu và Phát Triển

Với hạ tầng mạng tốc độ cao và các dịch vụ hỗ trợ, VINAREN giúp các nhà nghiên cứu có thể thực hiện các dự án nghiên cứu phức tạp một cách hiệu quả hơn. Việc truy cập nhanh chóng vào các nguồn tài nguyên khoa học, khả năng hợp tác dễ dàng với các đồng nghiệp quốc tế và khả năng sử dụng các công cụ tính toán đám mây giúp nâng cao năng lực nghiên cứu và phát triển của Việt Nam. Các Viện nghiên cứu, các Bệnh viện hay các trường Đại học đều muốn chủ động nắm giữ những thông tin mới nhất ở trong nước và trên thế giới để phục vụ cho công tác nghiên cứu và đào tạo.

4.2. Tăng Cường Hợp Tác Quốc Tế và Hội Nhập

VINAREN tạo điều kiện cho các nhà nghiên cứu và giảng viên Việt Nam có thể dễ dàng tham gia vào các dự án hợp tác quốc tế, chia sẻ kết quả nghiên cứu của mình với cộng đồng quốc tế và học hỏi kinh nghiệm từ các đồng nghiệp nước ngoài. Điều này giúp tăng cường khả năng hội nhập của Việt Nam vào cộng đồng khoa học thế giới và thúc đẩy sự phát triển của khoa học và công nghệ trong nước. Và với Mạng lưới này giúp các nhà nghiên cứu và giảng viên Việt Nam có thể dễ dàng tiếp cận các nguồn tài nguyên khoa học, tham gia các dự án hợp tác quốc tế và chia sẻ kết quả nghiên cứu của mình với cộng đồng quốc tế.

V. Ứng Dụng Thực Tế của VINAREN Tại Các Đơn Vị 55 Ký Tự

VINAREN được ứng dụng rộng rãi tại nhiều đơn vị nghiên cứu và đào tạo trên cả nước. Các trường đại học, viện nghiên cứu và bệnh viện sử dụng VINAREN để truy cập các cơ sở dữ liệu khoa học, tham gia các hội nghị trực tuyến, hợp tác với các đồng nghiệp và triển khai các chương trình đào tạo trực tuyến. Cục Thông tin KH&CN Quốc gia (NASATI) là một trong những đơn vị tiên phong trong việc ứng dụng VINAREN.

5.1. VINAREN Tại Cục Thông Tin KH CN Quốc Gia

Cục Thông tin KH&CN Quốc gia sử dụng VINAREN để truy cập các cơ sở dữ liệu khoa học và công nghệ, tham gia các hội nghị trực tuyến và hợp tác với các đối tác quốc tế. NASATI cũng sử dụng VINAREN để cung cấp các dịch vụ thông tin cho cộng đồng nghiên cứu và đào tạo, bao gồm dịch vụ tra cứu tài liệu, dịch vụ phân tích thông tin và dịch vụ hỗ trợ nghiên cứu khoa học. Đây là lοại hὶnh dịch vụ th viện đặc biệt mà Cục Thônǥ Tin- KH&CN Quốc ǥia cunǥ cấρ chο một số bạn đọc nhất định của mὶnh nhằm đáρ ứnǥ yêu cầu sử dụnǥ đọc và sử dụnǥ tài liệu điện tử theο ρhơnǥ thức trực tuyến.

5.2. Ứng Dụng VINAREN Tại Đại Học Bách Khoa Hà Nội

Đại học Bách Khoa Hà Nội sử dụng VINAREN để hỗ trợ các hoạt động nghiên cứu và đào tạo. Sinh viên và giảng viên có thể sử dụng VINAREN để truy cập các tài liệu học tập, tham gia các khóa học trực tuyến và hợp tác với các đồng nghiệp. Trường cũng sử dụng VINAREN để triển khai các dự án nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế. Khi tham ǥia sử dụnǥ dịch vụ, nǥời dὺnǥ tin đợc cấρ quyền truy cậρ trực tuyến thônǥ qua mạnǥ internet đến các nǥuồn tin khοa học và cônǥ nǥhệ cό ǥiá trị caο trοnǥ và nǥοài nớc.

VI. Phát Triển VINAREN Hướng Tới Mạng Nghiên Cứu Tương Lai 59 Ký Tự

VINAREN tiếp tục được đầu tư và phát triển để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của cộng đồng nghiên cứu và đào tạo. Các kế hoạch phát triển bao gồm việc nâng cấp hạ tầng mạng, mở rộng phạm vi kết nối, tăng cường các dịch vụ hỗ trợ và thúc đẩy sự hợp tác quốc tế. VINAREN hướng tới trở thành một mạng nghiên cứu hàng đầu trong khu vực, góp phần vào sự phát triển của khoa học và công nghệ Việt Nam.

6.1. Các Mục Tiêu Phát Triển trong Tương Lai Gần

Mục tiêu phát triển của VINAREN trong tương lai gần bao gồm việc nâng cấp băng thông, tăng cường khả năng bảo mật và mở rộng phạm vi kết nối đến các vùng sâu, vùng xa. VINAREN cũng sẽ tập trung vào việc phát triển các dịch vụ hỗ trợ nghiên cứu khoa học, như dịch vụ tính toán đám mây, dịch vụ lưu trữ dữ liệu lớn và dịch vụ phân tích dữ liệu. Các Viện nghiên cứu, các Bệnh viện hay các trường Đại học đều muốn chủ động nắm giữ những thông tin mới nhất ở trong nước và trên thế giới để phục vụ cho công tác nghiên cứu và đào tạo.

6.2. Vai Trò của VINAREN trong Hệ Sinh Thái Nghiên Cứu

VINAREN đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng một hệ sinh thái nghiên cứu và đào tạo mạnh mẽ tại Việt Nam. Mạng lưới này giúp kết nối các nhà nghiên cứu, giảng viên và sinh viên, tạo điều kiện cho sự hợp tác và chia sẻ kiến thức. VINAREN cũng giúp thu hút các nhà khoa học và nhà đầu tư nước ngoài, góp phần vào sự phát triển của khoa học và công nghệ Việt Nam. Chίnh vὶ điều đό đã sớm đa VinaREN (Mạnǥ Nǥhiên cứu và Đàο tạο Việt Nam) đến với cộnǥ đồnǥ các nhà khοa học, các bệnh viện và các trunǥ tâm nǥhiên cứu.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

28/05/2025
Luận văn thạc sĩ tìm hiểu mạng nghiên cứu và đào tạo việt nam vinaren

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo, Phụ lục, Khóa luận bao gồm 3 phần chính sau: Choong 1: Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia voi qua trinh hinh thanh Mang VinaREN Choong 2: Ha tang mạng và một số địch vụ cơ bán của VinaREN Choong 3: Ung dung VinaREN tai mot số đơn vi thành viên. Nhận xét, đánh giá và giải pháp Lé Thi Thúy 9 K52 TTTV Khóa luận tốt nghiệp Tìm hiểu Mạng Nghiên cứu và Đào tạo Việt Nam - VINAREN PHAN NOI DUNG CHGJONG 1: CUC THONG TIN KHOA HQC VA CONG NGHE QUOC GIA VOI QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH MẠNG VINAREN 1. Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia 1. Quá trình hình thành và phát triển Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia( sau đây viết tắt là Cục TT KH&CN QG) là đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ (sau đây viết tắt là Bộ KH&CN), đợc thành lập trên cơ sở triển khai thực hiện Nghị định 28/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ KH&CN cũng nh các Nghị định 159/2004/NĐ-CP ngày 31/8/2004 của Chính phủ về Hoạt động thông tin khoa học và công nghệ, Nghị định 30/2006/NĐ-CP ngày 29/03/2006 của Chính phủ về Thống kê khoa học và công nghệ.

Cục TT KH&CN QG đợc thành lập trên cơ sở tổ chức lại Trung tâm Thông tin KH&CN Quốc gia. Trung tâm Thông tin KH&CN Quốc gia đợc thành lập ngày 24/09/1990 với tên gọi ban đầu là Trung tâm Thông tin — T liệu KH&CN Quốc gia theo Quyết định số 487/TCCB của Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Nhà nớc (nay là Bộ KH&CN). Trung tâm Thông tin — T liệu đợc thành lập trên cơ sở hợp nhất 2 đơn vị đuợc thành lập trớc đó là : Th viện Khoa học và Kỹ thuật Trung ơng (thành lập năm 1960) và Viện Thông tin Khoa học và Kỹ thuật Trung ơng (thành lập năm 1972). Tên giao dịch quốc tế của Cục là National Agency for Science and Technology Information (viết tắt là NASATI) Cục TT KH&CN QG thực hiện chức năng thông tin, phổ biến, tuyên truyền về KH&CN; tổ chức hoạt động và quản lý Chợ Công nghệ và thiết bị Việt Nam; Th viện trung tâm về KH&CN; Mạng thông tin KH&CN quốc Lé Thi Thúy 10 K52 TTTV Khóa luận tốt nghiệp Tìm hiểu Mạng Nghiên cứu và Đào tạo Việt Nam - VINAREN gia; thực hiện đăng ký chính thức các tài liệu, kết quả thực hiện các chơng trình đề tài, đự án nghiên cứu và phát triển, điều tra cơ bản cấp nhà nớc và cấp bộ”.

Chức năng, nhiệm vụ Những nhiệm vụ chính của Cục gồm: Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lợc, chính sách, kế hoạch phát triển công tác thông tin KH&CN; Thu thập, xử lý, lu giữ và phát triển nguồn tin KH&CN trong nớc và ngoài nớc; Tuyên truyền thông tin KH&CN; Tổ chức các Chợ Công nghệ và Thiết bị (Techmart); Đào tạo, bồi đỡng nghiệp vụ thông tin th viện; Đại diện Việt Nam tham gia một số tổ chức hoặc mạng lới thông tin th viện quốc tế nh IFLA, Trung tâm Thông tin KH&CN Quốc tế (ICSTD, Mạng lới ISSN Quốc tế; Phát triển mạng thông tin KH&CN (VISTA), Mạng Nghiên cứu và Đào tạo Việt Nam (VinaREN). Cơ cấu tổ chức và đội ngũ cán bộ Hiện nay, Cục Thông tin KH&CN Quốc gia có đội ngũ cán bộ thông tin - th viện có trình độ cao, có tính chuyên nghiệp với trên 160 cán bộ, trong đó 72% sô cán bộ có trình độ từ đại học trở lên, trong đó có 7 tiến sỹ (chiếm 4,37%), trên 20 thạc sỹ (chiếm trên 13 %). Bộ máy lãnh đạo của Cục bao gồm: Cục trởng và một số Cục phó Cục trởng do Bộ trởng Bộ KH&CN bổ nhiệm chịu trách nhiệm trớc Bộ trởng Bộ KH&CN và trớc pháp luật về toàn bộ hoạt động của Cục Thông tin KH&CN Trong cơ cấu tổ chức của Cục có 2 loại đơn vị: - Các tổ chức quản lý Nhà nớc Lé Thi Thúy 11 K52 TTTV Khóa luận tốt nghiệp Tìm hiểu Mạng Nghiên cứu và Đào tạo Việt Nam - VINAREN - Các đơn vị sự nghiệp Các tổ chức giúp Cục thực hiện chức năng quản lý nhà nớc: Văn phòng Phòng Quản lý thông tin và Thống kê Phòng Hợp tác quốc tế Phòng Kế hoạch- Tài chính Các tổ chức giúp Cục thực hiện chức năng sự nghiệp Th viện Khoa học Công nghệ và Quốc gia Trung tâm Xử lý và Phân tích Thông tin Trung tâm Thông tin phát triển Trung tâm Thống kê Khoa học và Công nghệ Trung tâm Giao dịch Thông tin Công nghệ Việt Nam Trung tâm Quản lý Mạng Nghiên cứu và Đào tạo Việt Nam Trung tâm Tin hoc và Đào tạo Tạp chí Thông tin T liệu Cục Trưởng Các phó cục trưởng Cac don vi quan ly = n D n= = Văn Phòng Thư viện Khoa học va Công nghệ Quốc Gia Phòng Kẽ hoạch Trung tam ử lý wà Tài chính Phần tích Thông tin Phòng Quản lý thông tin Trung tâm Giao dịch va Thống kê Théng tin Công nghệ Việt Nam Phòng Hợp tác quốc tế Trung tâm thống kê Khoa học và Công nghệ Trung tam Tin học va Dao tao Trung tam Quan ly Mang Nghién curu va Đào tạo Việt Nam Tạp chí Thông tin Tư Liệu Trung tam Théng tin phat tién Lé Thi Thúy 12 K52 TTTV Khóa luận tốt nghiệp Tìm hiểu Mạng Nghiên cứu và Đào tạo Việt Nam - VINAREN 1. Những dịch vụ thông tin co ban 1.

Dịch vụ tra cứu, cung cấp tài liệu Với nguồn lực thông tin phong phú, đa dạng và đội ngũ cán bộ thông tin chuyên nghiệp, Cục Thông tin KH&CN Quốc gia thực hiện dịch vụ tra cứu, tìm tin theo yêu cầu của ngời dùng tin. Kết quả tìm tin có thể là danh mục các tài liệu phù hợp tra cứu từ các CSDL trong nớc và nớc ngoài. Ngời dùng tin có thể yêu cầu đợc sử dụng dịch vụ cung cấp tài liệu toàn văn (Document Delivery Service). Với nguồn tạp chí điện tử và kho đữ liệu quy mô lớn, Bộ phận Tra cứu và chỉ dẫn thuộc Th viện KH&CN Quốc gia và những đơn vị liên quan khác sẽ đáp ứng yêu cầu của ngời dùng tin một cách nhanh nhất (nh chuyền file qua th điện tử hoặc gửi file trên CDROMI).

Dịch vụ xử lý, phân tích thông tin Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia cung cấp các dịch vụ thông tin phân tích nh: - Biên soạn các tài liệu phân tích tổng hợp; biên soạn các tổng luận, tổng quan theo yêu cầu; - Thu thập, xử lý và cung cấp thông tin tông hợp, thông tin chuyên đẻ, thông tin chiến lợc, chính sách, định hớng phát triên; - Bao gói, xây dựng CSDL th mục hoặc toàn văn theo chuyên đề; - Dịch thuật tài liệu KH&CN 1. Dịch vụ số hoá Với hệ thống số hoá tài liệu hiện đại và công suất cao gồm 2 máy Kirtas 1600 và hệ thống thiết bị và phần mềm xử lý và lu trữ dữ liệu số, Cục Thông tin KH&CN Quốc gia cung cấp dịch vụ số hoá tài liệu cho các trờng đại học, viện nghiên cứu, các trung tâm lu trữ, th viện ở quy mô công nghiệp. Với các máy Kirtas, tài liệu gốc đợc bảo đảm không phải tháo rời. Lé Thi Thúy 13 K52 TTTV Khóa luận tốt nghiệp Tìm hiểu Mạng Nghiên cứu và Đào tạo Việt Nam - VINAREN Công suất số hoá của thiết bị đạt đến 1.

Sản phẩm số hoá có thể ở nhiều khổ mẫu dữ liệu theo lựa chọn nh: dạng PDF, ảnh GPEG, dạng TIFE,. Dịch vụ mạng, hội nghị thông tin Cục Thông tin KH&CN Quốc gia là cơ quan chủ trì xây dựng và phát triển Mạng thông tin KH&CN Việt Nam (VISTA), xây dựng, vận hành và quản lý Mạng Nghiên cứu và Đào tạo Việt Nam (VinaREN) có đội ngũ cán bộ công nghệ thông tin lành nghề và cơ sở hạ tầng mạng mạnh cung cấp đa dạng các dịch vụ mạng, từ nghiên cứu phân tích hệ thống, t vấn xây dựng các hệ thống mạng thông tin và th viện điện tử đến tổ chức các hội nghị hội thảo trực tuyến. Đặc biệt với cơ sở hạ tầng mạng của VinaREN, Cục Thông tin KH&CN Quốc gia co thể tổ chức các cuộc hội thảo nhiều điểm cầu. Dịch vụ bạn đọc đặc biệt Đây là loại hình dịch vụ th viện đặc biệt mà Cục Thông Tin- KH&CN Quốc 1a cung cấp cho một số bạn đọc nhất định của mình nhằm đáp ứng yêu cầu sử dụng đọc và sử dụng tài liệu điện tử theo phơng thức trực tuyến.

Khi tham gia sử dụng dịch vụ, ngời dùng tin đợc cấp quyền truy cập trực tuyến thông qua mạng Internet đến các nguồn tin khoa học và công nghệ co gia tri cao trong và ngoài nớc. Dịch vụ đợc cung cấp theo thời hạn Inăm trên cơ sở đóng góp cho phí tổ chức và đảm bảo thực hiện dịch vụ. Phí đăng ký sử dụng và khai thác Dịch vụ bạn đọc đặc biệt năm 2011 là 300.000VNĐ/năm/bạn đọc. Mang Thong tin Khoa học Công nghệ Việt Nam- VISTA Mạng VISTA là một hệ thống thông tin - t liệu khoa học và công nghệ do Trung tâm Thông tin T liệu Khoa học và Công nghệ Quốc gia thuộc Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trờng xây dựng.

Thời kỳ ban đầu mạng có tên là IDNET (Information Databasse Network). Đến năm 1995 đổi thành mạng Lé Thi Thúy 14 K52 TTTV Khóa luận tốt nghiệp Tìm hiểu Mạng Nghiên cứu và Đào tạo Việt Nam - VINAREN thông tin khoa học kỹ thuật, kinh tế Việt Nam (VESTENET) và ngày nay gọi là mạng thông tin khoa hoc céng nghé Viét Nam (VietNam information Network for Science and Technology Advance). Mang doc xay dung phuc vu cho các đối tợng làm công tác khoa học và công nghệ, đồng thời phổ biến kiến thức cho quảng đại quần chúng nhân dân, nâng cao dân trí trong lĩnh vực khoa học và công nghệ. Từ năm 1996 trở đi, VISTA đợc hình thành công nhờ sự kết hợp việc sử dụng công nghệ mạng dựa trên nền tảng Internet.

Tháng 11/1998, mạng VISTA đã đợc cấp giấy phép và trở thành nhà cung cấp dịch vụ Internet ding riêng. Mạng VISTA bao gồm các ngâ hang dữ liệu. Ngoài việc truy cập các thông tin đới dạng th điện tử, tạp chí điện tử nớc ngoài, mạng còn cung cấp dịch vụ Internet cho ngời dùng tin của mạng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tóm tắt về Mạng Nghiên cứu và Đào tạo Việt Nam - VINAREN

Bạn muốn tìm hiểu về VINAREN, mạng lưới đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối các tổ chức nghiên cứu và đào tạo tại Việt Nam? Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn tổng quan về VINAREN, từ mục tiêu, chức năng đến những lợi ích thiết thực mà nó mang lại cho cộng đồng khoa học và giáo dục. VINAREN không chỉ là một hạ tầng mạng, mà còn là nền tảng thúc đẩy hợp tác, chia sẻ tài nguyên và nâng cao chất lượng nghiên cứu, đào tạo trên cả nước.

Nếu bạn quan tâm đến các nghiên cứu và phát triển trong lĩnh vực giáo dục và khoa học, bạn có thể tìm hiểu thêm về luận văn Luận văn thạc sĩ truyện ngắn đỗ bích thúy nhìn từ góc độ thể loại, một nghiên cứu sâu sắc về văn học. Hoặc, nếu bạn muốn khám phá các ứng dụng của mô hình phân lớp trong các lĩnh vực khác, hãy xem Luận văn áp dụng mô hình phân lớp vào dự đoán mật độ giao thông, một ví dụ về việc ứng dụng công nghệ vào giải quyết các vấn đề thực tế.