Chương IV: Tiết Kiệm, Đầu Tư và Hệ Thống Tài Chính

Tài liệu nghiên cứu Chương iv 1, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về ., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Trường đại học

Trường Đại Học Kinh Tế

Chuyên ngành

Kinh Tế Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

bài luận

2020

61
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

4. CHƯƠNG 4: TIẾT KIỆM, ĐẦU TƯ VÀ HỆ THỐNG TÀI CHÍNH

4.1. CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH TRONG NỀN KINH TẾ

4.1.1. Thị trường tài chính

4.1.1.1. Thị trường trái phiếu
4.1.1.2. Thị trường cổ phiếu

4.1.2. Trung gian tài chính

4.1.2.1. Ngân hàng
4.1.2.2. Quỹ tương hỗ

4.2. TIẾT KIỆM VÀ ĐẦU TƯ TRONG CÁC TÀI KHOẢN THU NHẬP QUỐC GIA

4.2.1. Một số đồng nhất quan trọng

4.2.2. Ý nghĩa của tiết kiệm và đầu tư

4.3. THỊ TRƯỜNG VỐN VAY

4.3.1. Cung và cầu vốn vay

4.3.2. Chính sách 1: Các khuyến khích tiết kiệm

4.3.3. Chính sách 2: Các khuyến khích đầu tư

4.3.4. Chính sách 3: Thâm hụt và thặng dư ngân sách CP

Tài liệu "Tiết Kiệm, Đầu Tư và Hệ Thống Tài Chính: Các Định Chế Tài Chính Trong Nền Kinh Tế" cung cấp cái nhìn sâu sắc về mối quan hệ giữa tiết kiệm, đầu tư và các định chế tài chính trong nền kinh tế hiện đại. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc quản lý tài chính cá nhân và doanh nghiệp, cũng như vai trò của các tổ chức tài chính trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc hiểu rõ cách thức hoạt động của hệ thống tài chính, từ đó có thể đưa ra quyết định đầu tư thông minh hơn.

Để mở rộng thêm kiến thức về các yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư và phát triển kinh tế, bạn có thể tham khảo tài liệu Chi ngân sách nhà nước ảnh hưởng tới thu hút fdi tại việt nam. Tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách mà chính sách tài chính công có thể tác động đến dòng vốn đầu tư nước ngoài, từ đó làm phong phú thêm hiểu biết của bạn về mối liên hệ giữa tài chính và đầu tư trong nền kinh tế.

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG IV. TIẾT KIỆM, ĐẦU TƯ VÀ HỆ THỐNG TÀI CHÍNH  I. CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH TRONG NỀN KINH TẾ  II. TIẾT KIỆM VÀ ĐẦU TƯ TRONG CÁC TÀI KHOẢN THU NHẬP QUỐC GIA  III. THỊ TRƯỜNG VỐN VAY 9/6/2020 1  Nội dung nghiên cứu  Sự đa dạng hóa các định chế tài chính tạo nên thị trường tài chính.  Mối quan hệ giữa thị trường tài chính và một số biến số kinh tế vĩ mô quan trọng.  Mô hình cung cầu vốn vay trên thị trường tài chính 9/6/2020 2 I. CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH TRONG NỀN KINH TẾ  Hệ thống tài chính giúp di chuyển các nguồn lực khan hiếm của nền kinh tế từ những người tiết kiệm đến những người đi vay  Hệ thống tài chính được cấu thành từ các định chế tài chính khác nhau trong nền kinh tế giúp phối hợp giữa người tiết kiệm và người đi vay với nhau. CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH TRONG NỀN KINH TẾ  Các định chế tài chính có thể phân thành hai loại : - Thị trường tài chính - Trung gian tài chính 9/6/2020 4 I. CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH TRONG NỀN KINH TẾ  1. Thị trường tài chính.  Thị trường tài chính là các định chế mà thông qua đó người tiết kiệm có thể cung cấp trực tiếp các nguồn vốn của mình đến người đi vay  Thị trường trái phiếu  Thị trường cổ phiếu 9/6/2020 5 I. CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH TRONG NỀN KINH TẾ  a. Thị trường trái phiếu.  Trái phiếu là giấy chứng nhận nợ, xác định các nghĩa vụ của người vay đối với người nắm giữ trái phiếu.  Thời gian đáo hạn là thời gian khoản cho vay sẽ được hoàn trả  Lãi suất sẽ được thanh toán định kỳ cho đến các khoản vay đáo hạn 9/6/2020 6 I. CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH TRONG NỀN KINH TẾ  Đến thời điểm đáo hạn người mua trái phiếu sẽ nhận vốn gốc và tiền lãi.  Người mua trái phiếu có thể bán trái phiếu sớm hơn cho người khác. CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH TRONG NỀN KINH TẾ  Các loại trái phiếu khác nhau dựa vào 3 đặc điểm quan trọng.  Thứ nhất : Kỳ hạn của trái phiếu  Là độ dài thời gian của trái phiếu đến khi trái phiếu đáo hạn. Một số trái phiếu có kỳ hạn ngắn như vài tháng, có trái phiếu kỳ hạn dài ba mươi năm, có loại vĩnh viễn 9/6/2020 8 I. CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH TRONG NỀN KINH TẾ  Lãi suất của trái phiếu phụ thuộc một phần vào kỳ hạn của nó.  Các trái phiếu có kỳ hạn dài thường có lãi suất cao hơn để bù đắp rủi ro. CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH TRONG NỀN KINH TẾ  Thứ 2: rủi ro tín dụng  Là khả năng người vay không thể hoàn trả lãi hoặc vốn gốc.Trường hợp này được gọi là vỡ nợ. Lúc này người vay tuyên bố phá sản.  Nếu xác suất vỡ nợ cao người mua trái phiếu yêu cầu lãi suất cao hơn để bù đắp cho rủi ro này.  Thông thường trái phiếu chính phủ thường có lãi suất thấp vì độ an toàn cao. Còn trái phiếu của các tập đoàn tài chính có lãi suất cao vì mức độ rủi ro rất lớn. CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH TRONG NỀN KINH TẾ  Thứ 3: Xử lý thuế.  Là cách mà các luật thuế áp dụng lên tiền lãi kiếm được từ trái phiếu.  Đối với trái phiếu chính phủ người chủ trái phiếu không bị bắt buộc phải trả thuế thu nhập trên phần lãi của trái phiếu.  Nhờ vậy trái phiếu của chính phủ thường có lãi suất thấp hơn lãi suất của các công ty. CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH TRONG NỀN KINH TẾ  b. Thị trường cổ phiếu.  Cổ phiếu đại diện cho quyền sở hữu trong một công ty, cổ phiếu là một quyền đối với lợi nhuận mà công ty tạo ra. Công ty A bán ra 1 triệu cổ phiếu, mỗi cổ phiếu đại diện quyền sở hữu 1/1 triệu của doanh nghiệp  Việc bán cổ phiếu để huy động vốn gọi là tài trợ bằng vốn chủ sở hữu 9/6/2020 12 I. CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH TRONG NỀN KINH TẾ  Việc bán trái phiếu được gọi là tài trợ bằng vay nợ.  Sự khác nhau giữa cổ phiếu và trái phiếu - Người chủ cổ phần là người chủ sở hữu một phần của công ty. - Người chủ trái phiếu là chủ nợ của công ty. CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH TRONG NỀN KINH TẾ - Nếu công ty có lãi hoặc lỗ thì các cổ đông sẽ có lợi từ những khoản lợi nhuận này, hoặc có thể nhận bất cứ thứ gì sau khi trả lãi cho trái phiếu - Người nắm giữ trái phiếu chỉ có phần lãi trên trái phiếu của họ cho dù công ty có lợi nhuận cao hoặc bị lỗ. CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH TRONG NỀN KINH TẾ  Thị trường chứng khoán có tổ chức là nơi các cổ đông giao dịch các cổ phiếu. Trong những giao dịch này, các công ty không nhận được tiền khi các cổ phiếu của họ được chuyển nhượng  Mức giá của cổ phiếu trên thị trường chứng khoán được quyết định bởi nguồn cung và nguồn cầu cổ phiếu của các công ty này 9/6/2020 15 I. CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH TRONG NỀN KINH TẾ  Để theo dõi tổng thể giá cả các loại cổ phiếu người ta dùng chỉ số chứng khoán.  Chỉ số chứng khoán được tính toán bình quân gía của các loại chứng khoán.( Chỉ số Dow Jones được tính dựa trên giá cổ phiếu của 30 công ty hàng đầu của HK như G.E, Microsoft, Coca-cola, AT &T, IBM, Walt Disney. CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH TRONG NỀN KINH TẾ  2. Trung gian tài chính.  Là các định chế tài chính mà thông qua đó người tiết kiệm có thể gián tiếp cung cấp tiền cho người đi vay. – Các ngân hàng – Các quỹ tương hỗ 9/6/2020 17 I. CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH TRONG NỀN KINH TẾ a. Ngân hàng – Nhận tiền gửi từ người tiết kiệm • Các ngân hàng trả lãi – Cho vay đến người đi vay • Các ngân hàng tính lãi 9/6/2020 18 I. CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH TRONG NỀN KINH TẾ  Lãi suất cho vay cao hơn lãi suất tiền gởi dùng để trang trãi chi phí hoạt động ngân hàng và một phần lợi nhuận của chủ sở hữu ngân hàng.  Ngoài chức năng vay và cho vay, ngân hàng còn có chức năng quan trọng khác là tạo điều kiện mua sắm hàng hóa và dịch vụ bằng cách cho phép người dân viết ngân phiếu đối với các khoản tiền gởi của họ và truy cập vào các khoản tiền gởi này bằng các thẻ ghi nợ. CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH TRONG NỀN KINH TẾ  b.  Là định chế tài chính bán cổ phần ra công chúng và sử dụng số tiền này để đầu tư các loại cổ phiếu và trái phiếu khác nhau .  Cổ đông của quỹ tương hổ chấp nhận rủi ro và lợi nhuận liên quan đến danh mục đầu tư này. CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH TRONG NỀN KINH TẾ  Ưu điểm thứ 1 cổ đông của quỹ tương hổ sẽ ít rủi ro do danh mục đầu tư đa dạng cổ phiếu và trái phiếu.  Ưu điểm thứ 2 của các quỹ tương hổ tiếp cận với những nhà quản lý quỹ tiền tệ chuyên nghiệp. Họ sẽ quan tâm kỹ lưỡng đến sự phát triển và triển vọng của các công ty mà họ mua cổ phiếu. 9/6/2020 21 Quiz Click the Quiz button to edit this object 9/6/2020 22 II. TIẾT KIỆM VÀ ĐẦU TƯ TRONG CÁC TÀI KHOẢN THU NHẬP QUỐC GIA  Đồng nhất thức (Identity) là phương trình mà theo đó các biến trong phương trình được xác định.  Các đồng nhất thức rất hữu ích vì các đồng nhất thức làm rõ các biến số khác nhau trong mối quan hệ với các biến số khác . TIẾT KIỆM VÀ ĐẦU TƯ TRONG CÁC TÀI KHOẢN THU NHẬP QUỐC GIA  1.Một số đồng nhất quan trọng.  Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) – Tổng thu nhập – Tổng chi tiêu  Y = C + I + G + NX • Y= tổng sản phẩm quốc nội GDP • C = tiêu dùng • G = chi mua của chính phủ • NX = xuất khẩu ròng 9/6/2020 24 II. TIẾT KIỆM VÀ ĐẦU TƯ TRONG CÁC TÀI KHOẢN THU NHẬP QUỐC GIA  Nền kinh tế đóng – Không tương tác với các nền kinh tế khác – NX = 0  Nền kinh tế mở – Tương tác với các nền kinh tế khác – NX ≠ 0 9/6/2020 25 II. TIẾT KIỆM VÀ ĐẦU TƯ TRONG CÁC TÀI KHOẢN THU NHẬP QUỐC GIA  Giả định: nền kinh tế đóng: NX = 0 Y=C+I+G  Tiết kiệm quốc gia (tiết kiệm), S  Là phần còn lại của tổng thu nhập trong một nền kinh tế sau khi chi cho dùng cho tiêu dùng và chi mua của chính phủ Y–C–G=I S=Y–C-G S=I 9/6/2020 26 II. TIẾT KIỆM VÀ ĐẦU TƯ TRONG CÁC TÀI KHOẢN THU NHẬP QUỐC GIA  T (thuế ròng) = (Tx) thuế - (Tr) chi chuyển nhượng  S=Y–C–G  S = (Y – T – C) + (T – G)  Tiết kiệm tư nhân, Y – T – C  Thu nhập mà các hộ gia đình để lại sau khi trả thuế và chi tiêu tiêu dùng  Tiết kiệm chính phủ, T – G  Doanh thu thuế mà chính phủ để lại sau khi chi tiêu mua sắm của chính phủ 9/6/2020 27 II. TIẾT KIỆM VÀ ĐẦU TƯ TRONG CÁC TÀI KHOẢN THU NHẬP QUỐC GIA  Thặng dư ngân sách: T – G > 0 – Doanh thu thuế lớn hơn chi tiêu chính phủ  Thâm hụt ngân sách: T – G < 0 – Doanh thu thuế nhỏ hơn chi tiêu chính phủ 9/6/2020 28 II.TIẾT KIỆM VÀ ĐẦU TƯ TRONG CÁC TÀI KHOẢN THU NHẬP QUỐC GIA  2. Ý nghĩa của tiết kiệm và đầu tư.  Đồng nhất thức kế toán: I = S thể hiện tiết kiệm bằng đầu tư là cân bằng cho nền kinh tế nói chung. Điều này không phải đúng cho từng hộ gia đình hoặc doanh nghiệp. TIẾT KIỆM VÀ ĐẦU TƯ TRONG CÁC TÀI KHOẢN THU NHẬP QUỐC GIA  Các ngân hàng và các định chế tài chính khác sẽ giải quyết sự khác biệt giữa tiết kiệm và đầu tư cá nhân bằng cách cho phép tiết kiệm của một người được dùng để tài trợ đầu tư của người khác. 9/6/2020 30 Quiz Click the Quiz button to edit this object 9/6/2020 31 III. THỊ TRƯỜNG VỐN VAY  Giả định chỉ có một thị trường tài chính duy nhất được gọi là thị trường vốn vay.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ