CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỀN CỦA VIỆC TÍCH HỢP. TIENG ANH TRONG DAY HOC DIA Li. 11 — Cơsởlý luận LLL. Day hoe tich hợp Theo chương trình giáo dục phổ thông tổng thể xác định: Day’ hoe tich hop là định using dạy học giúp học sinh phải triển khả năng huy động tng hop kiễn thức, Kĩ năng thug nh nh vục khắc nhưu để giải quyết c hiệu quả các vẫn đỀ trong học ập và trong sống, được thực hiện ngay trong quá trình lĩnh hội tr thức và rèn luyện kỉ năng; phát triển được những năng lực cần thất, nhất là năng lực giải quyắt vẫn đề (nh ích hợp thề hiện qua sự huy động, kết họp, liên hệ các yêu tổ có liên quan với nhau của nhiễu linh vực để giải “ng củ liệu quả một vẫn đề và thường đựt được nhu mục tu khác nha) [H Nhiều nhà khoa học đã phân chị các mức độtích hợp trong dạy học khác nhau.
Theo Susan Mr, Drake trong cuốn Creating Standards - Based Integrated curriculum, Corwin Press thì có các mức độ ích hợp rong dạy học ngoài dạy học truyền thống th các mức độ tích hợp khác bao gồm tích hợp kết hợp (Fusion), th hop đa môn (Muhidisciplina), ích hợp liên ôn (Interdisciplinary) và tích hợp xuyên môn (transdisciplinary). Còn theo Kathryn Paige trong Moring towards Iransdiplinariy: an ecological sustainable focus for science and ‘mathematics pre-service education nthe primary/niddle years ngoài việc tình bày rô tích hap xuyên ngành là một trong tim bén vững cho giáo dục khoa học và toàn học trong những năm tiểu học và trung học thì ông côn ủng hộ quan điểm của Jucker's (2002) quan điểm tích hợp nội môn theo chiễu dọc và chiều ngang. Kết hợp các mức độ phân chỉa rên, ác giả nhận thấy các mức độ ch hợp trong dạy học dược thể hiện theo thang tăng dẫn như hình 1.1 dưới đây: Liên môn Hình 1. Các mức độ tích hợp ~ _ Truyền thống (traditional) “Từng môn học được giảng dạy, xem xét riêng rẽ, biệt lập, không có bắt kì sự liên hệ, kết nối nào giống như chụp ảnh cận cảnh từng đoạn - một hướng, một cách nhìn, sự tập trung "hạn hẹp vào một môn riêng rẽ Ví dụ: Như trong bài “Vi trí địa lý và phạm vi lank thổ” của mén Dia li lớp 12, giáo xiên chỉ tập trung xác định vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của nước ta để từ đó đưa ra những thuận lợi và khó khăn đo vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ nước ta mang lại cho tự nhiên, kinh tế, xã hội nước ta, ~ ˆ Kết hợp/lồng ghép (Rsion) Một nội dung nào đó được kết hợp vào chương trình đã có sẵn.
Ví dụ, ở một trường “THPT của bang Illinois (My) đã kết hợp các nghiên cứu về toàn cầu hóa vào trong chương tình của nhà trường. Điều này sẽ giúp cho HS hiểu sâu hơn các vấn đề của thể giới từ nhiều góc nhìn khác nhau. Hoặc như ở nước ta, trong nhiều năm qua đã kết hợp, lồng ghép các chủ đề về dân số, môi trường, an toàn giao thông, sức khỏe s hin, kĩ năng sống. vào các lĩnh vựe môn học như Địa lí, Sinh học, Giáo dục đạo đức và công dân.
~ _ Tích hợp trong một môn học - nội môn (Intradisciplinary) v ich hợp trong nội bộ môn học, các môn, các phần được học riêng. Tích hợp được thựchiện thông qua việc loại bỏ những nội dung trùng lặp và khai thác sự hỗ trợ giữacác phân môn, giữa các phần trong môn học. Trong môn học, ich hop li tong hợp trong một đơn vị học, thậm chí trong một tiết học hay một bài tập nhiều mảng kiến thức, kĩ năng liên quan đến nhau nhằm tăng cường hiệu quả giáo dục và tiết kiêm thời gian cho người học. Có thể tích hợp theo chiều ngang hoặc chiều doe: - Tích hợp theo chiều mgang là ích hợp các màng kin thức, kĩ năng trong môn học theo nguyên tắc đồng quy: tích hợp các kiến thức, kĩ năng thuộc mạch / phân môn nảy với kiến.
thức, kĩ năng thuộc mạch / phân môn khác. LÍ du: Trong môn Địa Tích hợp các chuyên môn vỀ đị tự nhin, địa lý đân cư — xã hội, địa lí kinh tế trong các chủ đẻ, bài học về các quốc gia và vùng lãnh thổ. Tích hợp tích. » hợp kiến thức, kĩ năng về nhận xét và giải thích các vẫn để trong các bài học địa lí đại cương, Địa ảnh tế xã hội thể giới, Đị lí Việt Nam.
Tích hợp kĩ năng nhân xét biểu đổ, nhận xết, giảithích trong các bài tập thực hành + Tick hep theo chiều đọc àtch hợp một đơn vi kiến thúc, kĩ năng mối với những kiến thức, kĩ năng rước đó theo nguyên tắc đồng tâm (còn gọi là đông trục hay vòng tròn xoáy trôn ốc). Cụ thể là kiến thức, kĩ năng của lớp trên, bậc học trên bao hảm kiến thức, kĩ năng của lớp, cưới, cấp học dưới. Vĩ dụ: Trong môn Địa 6 liên quan và được hình thành tử kỉ ác ngành kinh t ở lớp 10. Các kỉ thức, kĩ năng về viết báo cáo về tình hình phát triển kinh tế Brusil và những vấn đề xã hội cần phải giải quyết (lớp 1 1) có liên quan va được hình thành từ kiến thức, kĩ năng về Phương pháp viết báo cáo Dị lí đớp 10) một số vấn đề kinh tế xã hội thể giới Usp 1 ) ‘Da mén (Multidisciplinary) 6 đây các môn học là riêng biệt nhưng có những liên kết có chủ địch giữa các môn hoe và trong từng môn bởi các chủ để hay các n để chúng.
Có thể sơ đổ hóa như hình L2 sau: Khi học sinh học hoặc nghiên cứu về một Œ vấn đề nào đó các em đồng thời được tiếp cân từ nhiềubộ môn khác nhau. Ví dụ, khi học sinh học NV” học nghiên cứu về nội dung Phát triển hẳn vững và i Tăng trưởng nhanh ở môn Địa lí và đồng thồi các ms fem được học về chủ điểm “Mới trưởng của chúng, 4ø" ở môn Tiếng Anh. Chủ đề Phát triển bén ving 2 Toh in Abo ha dc ee ce mine và tăng trường nhanh có thể có ở môn Sinh học, Công nghệ và các môn khác, Đôi khi được gợi là Chương trình song song. Cùng một vấn đề được dạy ở nhiều môn cũng một lúc.
Từ cách tp cận đa môn này, GV không cần phải thay đổi nhiễu lắm nội dưng giảng dạy bộ môn của mình. Nội dung vả đánh giá vẫn nguyên theo bộ môn. Chỉ có HS được mong. dại là tạo ra những kết nối giữa các lĩnh vục bộ môn.
ức là các em sẽ giải quyết vấn để đựa trên kiến thức thu được ở nhiều bộ môn khác nhau. Đôi khi các tiếp cận đa môn đã tạo ra 20 những liên kết rất mạnh và khi đó thì những ngăn cách bộ môn bị mờ đi và chương trình. cchuyén sang lãnh địa liên môn (interdisciplinary). ~_ Liên môn (Interdil iplinary) Cae mon học được.
hợp với nhau và giữa chúng có những chủ đề, vấn đề, những khái niệm lớn và những ý tưởng lớn chung. Chương trnh liên môn to ra mone kết nổi rd ret giữa các môn học. Chương trình cũng xoay quanh các — “ shủ đÈ'vấn đề chủng, nhưng các khái niệm hoặc các kĩ năng liên môn được nhắn mạnh giữa các môn chứ _ không phải trong từng môn riêng biệt. rð cách tiếp cận liên môn.
“Mình [3 §v tấp cận liên màn ‘Chi dé tích hợp liên môn có nội dung kiến thức liên quan đến hai hay nhiều môn học. Vi dy, kiến thức Vật ý và Công nghệ trong động cơ, kiến thức Lịch sử và Địa ý trong chữ quyền biển đảo, kiến thức Ngữ văn và Giáo dục Công dân trong giáo dục đạo đức. ~_ Xuyên môn (Transdiseiplinary) CCảch tiếp cận những vẫn để từ cuộc sống thực và cổ ÿ nghĩa đổi với HS mã không xuất phát từ các khoa học tương ứng với môn học, tử đó xây dựng thành các môn học mới khác với môn học truyền thống. Cách tiếp cận nảy bắt đầu bằng ngữ cảnh cuộc sống thực (real-life context).
Nó không bit đầu bằng môn học hay bằng những khái niệm hoặc kĩ năng chung, Điều quan tâm nhất ở đây là sự phủ hợp đối với HS, Điểm khác duy nhất so với liên môn là ở chỗ chúng bắt đầu bằng ngữ cảnh cuộc sống thực và sở thích của HS, “Xây dưng môn học mới bằng cách kết hợp bai hay nhiễu môn học với nhau thành những chủ để chính hay nhánh chính và không còn mang tên của mỗi môn học. Thí dụ: Môn Khoa ge (Scien của Vương Quốc Anh, Australia, Singapore. Mén Khoa học Tự nhiên (Physical Science) ciia Hoa Ki, Han Quốc, Canada. Môn Nghiên cứu xã hội (Social Studies) của Nhật Bản, môn Nghiên cứu xã hội và môi trường (Studies of Society and Environment) của ‘Australia v.
‘Theo ti liệu của tác giả Lê Thị Phượng "Thiết kế một số chủ để dạy học Sinh học bằng a tiếng Anh ong chương tỉnh Sinh học Trung học phổ thông” [1] vả ti ligu cate gid GS.TS Lê Thông “Môn Địa Lý tong chương tình giáo dục phổ thông mới” [19] tác giả cho rỉng DHTH có những đặc điểm chính sau đây: = DHTH nhữn chung đề cao vai trò người học, lấy người học là trung tâm: Đây là phương pháp đòi hỏi người học phải là chủ thể của hoạt động học. HS phải tự học tự nghiên. sứu để tìm ra kiến thức, GV không đặt HS trước những kiến thức cổ sẵn trong bài giảng mà đặt HS vào những tỉnh huồng có vấn đề gần gũi với thực tiễn của cuộc sống để tự HỆ m ra cái chưa biết, cái in Khim phá, học để hành, hành để học. Trong quả trìnhtìm kết kiểm, thức của HS có thể chưa chính xác, chưa khoa học nhưng đưới sự hướng dẫn tổ chức đạo diỄn của GV, HS sé tự kiếm ra tự đánh giá rút kinh mgt › điều chinh sửa chữa để Tĩnh trì thứ ~ DHTH dựa theo quan điểm định hướng đẳu ra: Dạy học theo định hướng đầu ra nhằm.
đảm bảo chất lượng đầu ra khihọc, thực hiện mục tiều phát triển toàn diện các phẩm chất nhân cách, chú trọng NL van dụng kiến thức trong những tình huồng thực nhằm chuẩn bị cho con người NL, gii quyết các tỉnh huồng cuộc sống và nghề nghiệp, Theo đó, cách dạy học này nhắn mạnh vai trồ của người học với tư cách chủ thể của quá nhận thức. ~ DHTN hướng vào hình thành và phát miễn các NE. chung, cốt lõi cho người học: Theo {quan điểm phát triển NL người học, nội dung dạy học không giới hạn trong phạm vỉ của kiến thức và kĩ năng môn học mà gồm những nhóm nội dung hướng vào phát triển được các thành 16 cấu trúc của NL.