Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nghiêm Thị Anh được thực hiện trong bối cảnh vấn đề suy thoái và ô nhiễm môi trường đang diễn ra trên phạm vi toàn cầu cũng như tại Việt Nam. Tình trạng ô nhiễm nguồn nước, không khí, đất đai, môi trường làng nghề và các khu công nghiệp, cùng các hiện tượng biến đổi khí hậu, bão lũ, hạn hán bất thường đặt ra yêu cầu cấp thiết về công tác bảo vệ môi trường nhằm phục vụ phát triển bền vững. Tác giả xác định nguyên nhân cơ bản của sự suy thoái môi trường bắt nguồn từ sự thiếu hiểu biết và thiếu ý thức của con người; trong đó, giáo dục bảo vệ môi trường được nhìn nhận là biện pháp hữu hiệu, kinh tế và có tính bền vững lâu dài.

Tại trường trung học cơ sở, môn Công nghệ 8 là môn học gắn liền với thực tiễn sản xuất và đời sống kỹ thuật, có tiềm năng lớn trong việc hình thành kỹ năng và định hướng ý thức bảo vệ môi trường cho học sinh. Tuy nhiên, qua khảo sát thực tế, việc giảng dạy môn học này còn mang nặng tính lý thuyết hàn lâm, cách truyền đạt thụ động và chưa gắn kết chặt chẽ với các vấn đề thực tiễn xã hội. Phần lớn học sinh coi Công nghệ là môn học phụ, có biểu hiện lười suy nghĩ, ít vận dụng kiến thức, thiếu tập trung và chưa hình thành ý thức rõ nét về bảo vệ môi trường ngay cả trong giờ học thực hành lẫn sinh hoạt thường ngày. Việc lồng ghép nội dung giáo dục bảo vệ môi trường của giáo viên mới chỉ dừng lại ở mức độ nhắc nhở chung chung, thiếu các phân tích và dẫn chứng có tính thuyết phục.

Đồng thời, nghiên cứu xuất phát từ yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể của Bộ Giáo dục và Đào tạo, chuyển dịch từ cách tiếp cận truyền thụ nội dung sang phát triển phẩm chất, năng lực người học, đẩy mạnh dạy học tích hợp ở cấp trung học cơ sở. Căn cứ pháp lý của nghiên cứu được dựa trên Luật Giáo dục Việt Nam năm 2019 (khoản 1 Điều 29, Chương 2) quy định mục tiêu giáo dục phổ thông nhằm phát triển toàn diện người học và hình thành trách nhiệm công dân. Trên cơ sở đó, việc tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường vào phần ba Kỹ thuật điện môn Công nghệ 8 là hướng đi cần thiết nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học.

Mục đích nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định cụ thể: Tích hợp nội dung giáo dục bảo vệ môi trường trong dạy học phần Kỹ thuật điện môn Công nghệ 8 cấp trung học cơ sở nhằm nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho học sinh. Giả thuyết khoa học đặt ra là: Nếu các nội dung giáo dục môi trường được tích hợp theo đúng nguyên tắc và yêu cầu xây dựng bài giảng lồng ghép, quá trình dạy học sẽ góp phần nâng cao kết quả học tập của học sinh trong môn Công nghệ 8.

Để hiện thực hóa mục đích trên, tác giả xác định 07 nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa tài liệu nhằm xác lập cơ sở lý luận của đề tài.
  2. Phân tích mục tiêu dạy học và cấu trúc nội dung phần Kỹ thuật điện môn Công nghệ 8 phục vụ việc tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường.
  3. Điều tra thực trạng dạy học tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường trong bộ môn tại trường trung học cơ sở.
  4. Thiết kế giáo án tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường trong các bài 32, 39, 48 và 49.
  5. Xác định hiệu quả của việc tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường trong dạy học phần Kỹ thuật điện môn Công nghệ 8.
  6. Tổ chức thực nghiệm sư phạm.
  7. Xử lý và phân tích số liệu thu thập được.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là quy trình tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường trong dạy học và các biện pháp tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường trong dạy học phần Kỹ thuật điện môn Công nghệ 8. Khách thể nghiên cứu bao gồm 68 học sinh lớp 8 (34 học sinh lớp 8A và 34 học sinh lớp 8B) cùng 02 giáo viên giảng dạy bộ môn Công nghệ tại Trường THCS Đông Tiến, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào 04 bài học thuộc phần ba Kỹ thuật điện: Bài 32, Bài 39, Bài 48 và Bài 49; thời gian triển khai nghiên cứu từ ngày 10/02/2022 đến tháng 05/2022 tại địa bàn Trường THCS Đông Tiến.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên hệ thống các khái niệm chuẩn mực về môi trường, ô nhiễm môi trường và giáo dục bảo vệ môi trường. Tác giả trích dẫn định nghĩa môi trường và định nghĩa ô nhiễm môi trường theo Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam: "Ô nhiễm môi trường là sự làm thay đổi tính chất của môi trường, vi phạm Tiêu chuẩn môi trường", kết hợp định nghĩa ô nhiễm nước từ Hiến chương châu Âu, định nghĩa ô nhiễm không khí và ô nhiễm môi trường đất (Soil Pollution). Về giáo dục môi trường, tác giả tiếp cận theo quan điểm đây là quá trình giúp người học tiếp thu tri thức, kỹ năng, thái độ để tham gia phát triển xã hội bền vững sinh thái, thực hiện theo ba cách tiếp cận cơ bản: giáo dục về môi trường, giáo dục trong môi trường và giáo dục vì môi trường.

Về lý luận dạy học tích hợp (Integration), tác giả làm rõ bản chất tích hợp trong giáo dục là sự phối hợp, lồng ghép có hệ thống giữa kiến thức giáo dục môi trường và kiến thức bộ môn thành một thể thống nhất dựa trên logic bài học. Khóa luận phân định ba mức độ tích hợp:

  • Mức độ toàn phần: Mục tiêu và nội dung bài học hoàn toàn phù hợp với mục tiêu, nội dung giáo dục bảo vệ môi trường.
  • Mức độ bộ phận: Chỉ một phần bài học có mục tiêu và nội dung giáo dục bảo vệ môi trường.
  • Mức độ liên hệ: Kiến thức giáo dục môi trường không có sẵn trong sách giáo khoa, giáo viên chủ động bổ sung qua các mối liên hệ logic trong tiết học.

Các nguyên tắc tích hợp được tác giả xác lập gồm: bảo đảm tính đặc trưng và hệ thống của môn học, tránh gượng ép, không làm quá tải lượng kiến thức chuẩn, tận dụng tối đa mối liên hệ với thực tiễn đời sống địa phương. Trên cơ sở đó, tác giả cụ thể hóa quy trình dạy học tích hợp thành 04 bước:

  • Bước 1: Phân tích cấu trúc, logic nội dung bài học để xác định mục tiêu bài học có tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường.
  • Bước 2: Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật điện và tài liệu giáo dục môi trường liên quan để lựa chọn nội dung, dung lượng kiến thức cần tích hợp.
  • Bước 3: Dự kiến các phương pháp, hình thức tích hợp vào từng bài cụ thể và hoàn thiện giáo án.
  • Bước 4: Tổ chức hoạt động dạy học nhằm đạt mục tiêu bài học, đồng thời hình thành kỹ năng, thái độ bảo vệ môi trường cho học sinh.

Tác giả đã phối hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục:

  • Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp các văn kiện của Đảng, Nhà nước (Luật Bảo vệ Môi trường 1993 Điều 4, Nghị quyết Trung ương 7 khóa XI năm 2013, Kế hoạch thực hiện Chiến lược BVMT quốc gia năm 2014, Công văn số 2029/BGDĐT-KHCNMT năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo), các tài liệu quốc tế (Chương trình IEEP năm 1975 với Hiến chương Belgrade, Hội nghị Tbilisi năm 1977, Báo cáo WCED 1987, Hội nghị UNCED Rio 1992, Nghị định thư Kyoto 1997, Lời kêu gọi Paris 2007) và chương trình sách giáo khoa Công nghệ 8.
  • Phương pháp quan sát sư phạm: Ghi nhận hiện trạng cơ sở vật chất, thái độ, nền nếp học tập và hành vi bảo vệ môi trường của học sinh trong khuôn viên trường học.
  • Phương pháp điều tra: Sử dụng phiếu hỏi khảo sát ý kiến của 02 giáo viên và 68 học sinh trước và sau khi triển khai thực nghiệm.
  • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Thiết kế nghiên cứu có nhóm đối chứng. Lớp thực nghiệm là 8B (34 học sinh) được giảng dạy bằng giáo án tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường kết hợp phương pháp tích cực. Lớp đối chứng là 8A (34 học sinh) được giảng dạy theo phương pháp thuyết trình truyền thống thông thường. Cả hai lớp có sự tương đồng về sĩ số, tỷ lệ giới tính, học lực đầu vào. Quá trình thực nghiệm sử dụng 03 đợt kiểm tra: Đợt 1 (trước thực nghiệm, kiểm tra trắc nghiệm 15 phút), Đợt 2 (trong thực nghiệm, kiểm tra trắc nghiệm 15 phút), Đợt 3 (sau thực nghiệm, kiểm tra 45 phút kết hợp trắc nghiệm và tự luận).
  • Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng thống kê toán học để tính điểm trung bình cộng ($\bar{X}$) theo công thức $\bar{X} = \frac{1}{n}\sum_{i=1}^{10} n_i X_i$ (trong đó $X_i$ là điểm số, $n_i$ là số bài đạt điểm $X_i$, $n$ là tổng số bài kiểm tra) và phân loại tỷ lệ phần trăm theo 4 mức điểm: dưới trung bình (<5), trung bình (5-6), khá (7-8), giỏi (9-10).

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Mở đầu

Phần này trình bày lý do lựa chọn đề tài xuất phát từ ba căn cứ: thực trạng ô nhiễm môi trường toàn cầu và quốc gia; thực trạng dạy học bộ môn Công nghệ 8 tại trường trung học cơ sở còn mang nặng tính lý thuyết khiến học sinh thụ động; yêu cầu đổi mới giáo dục theo hướng phát triển năng lực và tăng cường dạy học tích hợp. Tác giả công bố mục đích nghiên cứu, giả thuyết khoa học về tác động của bài giảng tích hợp đối với kết quả học tập, xác định 07 nhiệm vụ nghiên cứu, đối tượng, khách thể, phương pháp và phạm vi nghiên cứu tại Trường THCS Đông Tiến trong khoảng thời gian từ tháng 02/2022 đến tháng 05/2022.

Phần II: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng thuật lịch sử nghiên cứu giáo dục bảo vệ môi trường trên thế giới và tại Việt Nam. Tác giả điểm lại các dấu mốc quốc tế như Hiến chương Belgrade (1975), Hội nghị Tbilisi (1977), Báo cáo WCED "Tương lai chung của chúng ta" (1987), Hội nghị thượng đỉnh Trái đất Rio de Janeiro (1992), Nghị định thư Kyoto (1997) và Lời kêu gọi Paris (2007). Tại Việt Nam, hệ thống văn bản pháp lý từ Luật Bảo vệ Môi trường năm 1993 đến Công văn số 2029/BGDĐT-KHCNMT năm 2021 được rà soát để làm căn cứ chỉ đạo. Tác giả cũng tổng hợp các công trình nghiên cứu tích hợp môi trường trong các môn Sinh học 8, GDCD, Ngữ văn và Địa lí 7, từ đó chỉ ra khoảng trống nghiên cứu trong phần Kỹ thuật điện môn Công nghệ 8.

Tiếp đó, chương làm rõ hệ thống khái niệm then chốt (môi trường, ô nhiễm đất, nước, không khí, giáo dục bảo vệ môi trường, dạy học tích hợp), xác định mục tiêu giáo dục phần ba Kỹ thuật điện (kiến thức kỹ thuật điện, năng lực tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, phẩm chất trách nhiệm) và phân tích cấu trúc 11 bài học (từ Bài 32 đến Bài 49). Kết luận chương chỉ rõ cấu trúc phần này liên kết mạch kiến thức liền mạch và xác định 03 điểm tích hợp trọng tâm: Bài 32 (Mục I.2 - Sản xuất điện năng), Bài 39 (Mục III - So sánh đèn sợi đốt và đèn huỳnh quang), Bài 48 và 49 ghép bài (Mục II - Sử dụng hợp lý và tiết kiệm điện năng).

Phần III: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương trình bày chi tiết về đối tượng và khách thể nghiên cứu (68 học sinh hai lớp 8A, 8B và 02 giáo viên môn Công nghệ tại Trường THCS Đông Tiến). Tác giả mô tả chi tiết quy trình tiến hành 05 phương pháp nghiên cứu (nghiên cứu lý thuyết, quan sát sư phạm, điều tra khảo sát bằng bảng hỏi, thực nghiệm sư phạm và xử lý số liệu). Thiết kế thực nghiệm song song giữa lớp 8B (thực nghiệm) và 8A (đối chứng) được xác lập rõ ràng với 03 đợt kiểm tra đánh giá nhằm đo lường cả sự tiến bộ trong quá trình lẫn độ bền kiến thức sau thực nghiệm.

Kết quả và thảo luận: Khảo sát thực tiễn

Tác giả trình bày kết quả khảo sát tại Trường THCS Đông Tiến (thành lập năm 1960, có 12 lớp, 470 học sinh, 30 cán bộ giáo viên). Về cơ sở vật chất, trường có tivi ở các phòng học, phòng học thông minh và các phòng thực hành bộ môn Lý, Tin, Sinh, Hóa nhưng chưa có phòng chức năng và vườn trường dành riêng cho môn Công nghệ; thiết bị dạy học môn Công nghệ hầu như không còn hoặc bị hỏng hóc.

Khảo sát 02 giáo viên cho thấy: 100% giáo viên dùng phương pháp thuyết trình, giảng giải truyền thống kết hợp thảo luận nhóm; giáo viên có lồng ghép bảo vệ môi trường ở phần Cơ khí nhưng rất ít khi tích hợp ở phần Kỹ thuật điện và nếu có chỉ dừng ở mức nói lướt qua. Dù vậy, 100% giáo viên đồng thuận rằng việc tích hợp là cần thiết, đặc biệt khi ngành điện đang chiếm 17,5% tổng lượng khí thải gây hiệu ứng nhà kính trên toàn cầu.

Khảo sát 68 học sinh trước thực nghiệm phản ánh thực trạng học tập và ý thức môi trường thấp:

Tiêu chí khảo sát học sinh trước thực nghiệm Tỷ lệ (%) Số lượng học sinh
Thái độ "không thích" học môn Công nghệ 72,06% 49 HS
Thái độ bình thường (không yêu thích cũng không chán ghét) 17,65% 12 HS
Thái độ "thích" học môn Công nghệ 10,30% 7 HS
Tần suất "không bao giờ" phát biểu ý kiến xây dựng bài 70,59% 48 HS
Tần suất "hiếm khi" phát biểu ý kiến xây dựng bài 17,65% 12 HS
Tần suất "tích cực" phát biểu ý kiến xây dựng bài 11,76% 9 HS
Tần suất "hiếm khi" đọc bài ở nhà trước khi đến lớp 76,04% -
Tần suất "không bao giờ" đọc bài ở nhà trước khi đến lớp 23,96% -
Tần suất "hiếm khi" đọc tài liệu liên quan đến bộ môn 71,87% -
Tần suất "không bao giờ" thảo luận bài học với bạn 76,04% -

Về ý thức môi trường, học sinh nhận biết được tác hại chung của ô nhiễm đối với sức khỏe nhưng chưa có ý thức về trách nhiệm cá nhân, còn tình trạng ngắt lá, bẻ cành và xả rác bừa bãi trong trường học.

Kết quả và thảo luận: Bộ sản phẩm đã thiết kế

Dựa trên kết quả khảo sát và chuẩn kiến thức kỹ năng, tác giả xây dựng bộ sản phẩm dạy học tích hợp gồm 05 khâu dạy học và 11 lượt sử dụng phương pháp dạy học tích cực:

Khâu dạy học có tích hợp GDBVMT Số lượng Phương pháp dạy học tích cực sử dụng Số lượng
Hình thành kiến thức mới 3 Phương pháp vấn đáp tìm tòi 4
Củng cố bài 1 Phương pháp trực quan 3
Khởi động 1 Phương pháp nêu vấn đề 2
- - Phương pháp hoạt động nhóm 1
- - Phương pháp thuyết trình 1
Tổng số khâu 5 Tổng số lượt áp dụng 11

Kế hoạch tổ chức dạy học cụ thể được thiết kế chi tiết cho 03 bài học:

  • Bài 32 (Vai trò của điện năng trong sản xuất và đời sống - Mục I.2: Sản xuất điện năng): Giáo viên sử dụng phương pháp trực quan kết hợp vấn đáp tìm tòi; chiếu hình ảnh các nhà máy nhiệt điện xả khói, nhà máy thủy điện gây ngập lụt vùng hạ lưu, sự cố nổ nhà máy điện hạt nhân tại Nhật Bản. Qua đó, học sinh phân tích tác động môi trường của từng loại hình sản xuất điện và nhận thức được các nguồn năng lượng không phải là vô tận, việc tiết kiệm điện giúp cân bằng sinh thái.
  • Bài 39 (Đèn huỳnh quang): Tại khâu khởi động, giáo viên cho học sinh xem video về thực trạng sử dụng điện năng, nêu vấn đề về hành vi lãng phí điện dẫn đến quá tải, nguy cơ lũ lụt do thủy điện và phát thải khí nhà kính. Tại Mục III (So sánh đèn sợi đốt và đèn huỳnh quang), giáo viên tổ chức hoạt động nhóm hoàn thành phiếu học tập so sánh đặc tính hai loại đèn, sau đó thực nghiệm so sánh mạch điện chiếu sáng thực tế giữa bóng đèn sợi đốt (công suất $P = 25\text{ W}$) và bóng đèn compac huỳnh quang (công suất $P = 5\text{ W}$) có độ sáng tương đương. Từ đó, giáo viên giáo dục học sinh ưu tiên dùng đèn tiết kiệm điện để giảm chi phí gia đình và bảo vệ môi trường.
  • Bài 48, 49 ghép bài (Sử dụng hợp lý và tiết kiệm điện năng - Tính toán tiêu thụ điện năng trong gia đình): Tại hoạt động hình thành kiến thức (Mục II), giáo viên dùng thuyết trình, trực quan và vấn đáp nhằm hướng dẫn 3 biện pháp: giảm tiêu thụ giờ cao điểm, dùng đồ dùng điện hiệu suất cao, không sử dụng lãng phí điện năng (tắt thiết bị khi không có nhu cầu). Tại khâu củng cố, giáo viên đặt câu hỏi vấn đáp để học sinh khái quát lợi ích của tiết kiệm điện trên 3 bình diện: gia đình (tiết kiệm chi phí), xã hội (giảm tải lưới điện, giảm chi phí đầu tư nhà máy) và môi trường (giảm phát thải khí độc hại và chất thải gây ô nhiễm).

Kết quả và thảo luận: Kết quả thực nghiệm sư phạm

Phần này đối chiếu dữ liệu định lượng và định tính giữa hai lớp 8A và 8B qua 03 lần kiểm tra. Dữ liệu thực nghiệm cho thấy kết quả học tập của lớp thực nghiệm có sự cải thiện rõ rệt so với lớp đối chứng.

Kết luận và kiến nghị

Tác giả tổng kết tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp tích hợp đã đề xuất, khẳng định học sinh không chỉ nâng cao điểm số mà còn chuyển biến tích cực trong nhận thức và hành động bảo vệ môi trường. Tác giả đưa ra các kiến nghị cụ thể đối với học sinh, giáo viên bộ môn và ban giám hiệu nhà trường nhằm duy trì và nhân rộng phương pháp.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại các kết quả định lượng cụ thể qua 03 đợt khảo sát, kiểm tra giữa lớp đối chứng 8A và lớp thực nghiệm 8B (mỗi lớp 34 học sinh):

Đợt kiểm tra Lớp Điểm TB ($\bar{X}$) Dưới TB (<5) Trung bình (5-6) Khá (7-8) Giỏi (9-10)
Đợt 1 (Trước TN) 8A (ĐC) 6.3 8,8% (3 bài) 50,0% (17 bài) 26,5% (9 bài) 14,7% (5 bài)
8B (TN) 6.3 5,8% (2 bài) 52,9% (18 bài) 26,5% (9 bài) 14,7% (5 bài)
Đợt 2 (Trong TN) 8A (ĐC) 6.3 Không đổi nhiều Chiếm đa số Tỷ lệ thấp Tỷ lệ thấp
8B (TN) Tăng Giảm Giảm Tăng từ 35% Tăng
Đợt 3 (Sau TN) 8A (ĐC) 6.3 8,8% (3 bài) > 50,0% Tỷ lệ thấp Tỷ lệ thấp
8B (TN) Mức khá 0,0% (0 bài) 14,7% (5 bài) Tăng mạnh Tăng mạnh

Số liệu thực nghiệm cho thấy xuất phát điểm ban đầu của hai lớp tương đương nhau về điểm trung bình cộng ($\bar{X} = 6.3$) và cơ cấu phân loại điểm số. Sau quá trình tác động sư phạm, điểm kiểm tra của lớp thực nghiệm 8B có sự phân hóa mạnh mẽ: tỷ lệ điểm dưới trung bình triệt tiêu về 0,0%, tỷ lệ trung bình giảm còn 14,7%, phần lớn học sinh vươn lên nhóm điểm khá và giỏi, kéo điểm trung bình toàn lớp đạt mức khá. Ngược lại, lớp đối chứng 8A giữ nguyên điểm trung bình ở mức 6.3, với 8,8% học sinh dưới trung bình và trên 50% đạt mức trung bình.

Về mặt định tính, học sinh lớp thực nghiệm 8B thể hiện sự chuyển biến rõ nét trong quá trình học tập:

  • Không khí học tập: Học sinh hăng hái giơ tay xây dựng bài, chủ động đặt câu hỏi thắc mắc cho giáo viên, tích cực tranh luận trong thảo luận nhóm thay vì tiếp thu thụ động và ghi chép một chiều như lớp 8A.
  • Kỹ năng tư duy: Khi trả lời câu hỏi về giải pháp tiết kiệm điện, học sinh lớp đối chứng chỉ nhắc lại lý thuyết sách giáo khoa, trong khi học sinh lớp thực nghiệm đã biết vận dụng kiến thức tích hợp để đưa ra giải pháp cụ thể như thay thế đèn sợi đốt bằng đèn compac huỳnh quang và phân tích ý nghĩa bảo vệ môi trường của hành động này.
  • Hành vi thực tiễn: Học sinh lớp thực nghiệm tự giác tắt các thiết bị điện và vệ sinh phòng học sau giờ thực hành, đồng thời nhận diện và chấm dứt các hành vi gây hại cây xanh (ngắt lá, bẻ cành) hay xả rác trong trường học.

Về giải pháp và kiến nghị, tác giả đề xuất:

  • Đối với học sinh: Cần chủ động rèn luyện kỹ năng tự học, tìm kiếm và xử lý thông tin, chuẩn bị bài trước ở nhà, tích cực tham gia thảo luận nhóm và rèn luyện kỹ năng thuyết trình.
  • Đối với giáo viên: Thường xuyên sinh hoạt chuyên môn, trao đổi kinh nghiệm về phương pháp tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường, áp dụng các kỹ thuật dạy học tích cực để tránh dạy lý thuyết suông.
  • Đối với nhà trường: Tăng cường tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo chuyên đề nghiên cứu bài học; đầu tư mua sắm bổ sung trang thiết bị, phương tiện dạy học thực hành và xây dựng phòng chức năng chuyên biệt cho bộ môn Công nghệ.

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc hệ thống hóa cơ sở lý luận và xây dựng được tiến trình bài dạy tích hợp cụ thể cho 04 bài học thuộc phần Kỹ thuật điện môn Công nghệ 8. Đây là nội dung mang tính kỹ thuật vốn ít được giáo viên khai thác giáo dục môi trường so với các phần Cơ khí hay Nông nghiệp trước đây.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận phản ánh một số giới hạn thực tiễn được ghi nhận trong văn bản:

  • Phạm vi nội dung tích hợp: Tác giả mới chỉ tập trung nghiên cứu, thiết kế bài giảng tích hợp trên 04 bài học (Bài 32, Bài 39, Bài 48 và Bài 49) trong tổng số 11 bài thuộc phần ba Kỹ thuật điện môn Công nghệ 8, chưa bao quát toàn diện các bài học khác như an toàn điện, vật liệu kỹ thuật điện hay các nhóm đồ dùng điện nhiệt, điện cơ.
  • Địa bàn và quy mô thực nghiệm: Khóa luận được triển khai trên phạm vi hẹp tại một trường duy nhất là Trường THCS Đông Tiến (huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh) với quy mô mẫu 68 học sinh thuộc hai lớp 8A và 8B. Mẫu nghiên cứu nhỏ chưa cho phép khái quát hóa kết quả trên diện rộng các trường THCS có điều kiện kinh tế - xã hội khác nhau.
  • Thời gian nghiên cứu: Quá trình điều tra và thực nghiệm diễn ra trong thời gian ngắn (từ ngày 10/02/2022 đến tháng 05/2022), do đó chưa đánh giá được tác động duy trì lâu dài của ý thức bảo vệ môi trường khi học sinh lên các lớp học cao hơn.
  • Điều kiện cơ sở vật chất: Thực trạng thiếu thốn trang thiết bị, đồ dùng dạy học hư hỏng và trường chưa có phòng bộ môn chuyên biệt cho môn Công nghệ tại địa bàn thực nghiệm là yếu tố khách quan hạn chế mức độ đa dạng hóa các hoạt động trải nghiệm thực hành của học sinh.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở từ đề tài là tiếp tục mở rộng quy trình tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường sang các nội dung bài học còn lại của phần Kỹ thuật điện và các phần học khác của chương trình Công nghệ THCS; đồng thời triển khai thực nghiệm diện rộng trên nhiều địa bàn trường học khác nhau để kiểm chứng tính phổ quát của bộ giải pháp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên môn hữu ích cho các đối tượng sau:

  • Giáo viên giảng dạy môn Công nghệ tại các trường THCS: Bản thiết kế chi tiết các hoạt động dạy học tích hợp trong Bài 32, Bài 39, Bài 48 và 49 cung cấp trực tiếp giáo án mẫu, phiếu học tập, phương án trình chiếu tư liệu trực quan và hệ thống câu hỏi vấn đáp liên hệ thực tế, giúp giáo viên khắc phục tình trạng dạy lý thuyết chay.
  • Sinh viên chuyên ngành Sư phạm Kỹ thuật, Sư phạm Công nghệ: Cung cấp tài liệu tham khảo cụ thể về phương pháp luận nghiên cứu thực nghiệm sư phạm, cách mạng hóa mục tiêu bài học theo định hướng phát triển năng lực, quy trình thiết kế bảng hỏi khảo sát và kỹ thuật xử lý số liệu thống kê giáo dục.
  • Cán bộ quản lý chuyên môn tại các trường THCS: Khóa luận cung cấp các cứ liệu thực tế về nhận thức, thái độ học tập của học sinh đối với môn Công nghệ, làm cơ sở định hướng các buổi sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học và lập kế hoạch đầu tư cơ sở vật chất phục vụ dạy học bộ môn.

Câu hỏi thường gặp

1. Tác giả khóa luận lựa chọn tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường vào những bài học cụ thể nào trong phần ba Kỹ thuật điện môn Công nghệ 8? Tác giả lựa chọn tích hợp vào 04 bài học cụ thể gồm: Bài 32 (Mục I.2: Sản xuất điện năng), Bài 39 (Mục III: So sánh đèn sợi đốt và đèn huỳnh quang), và cụm bài ghép Bài 48 cùng Bài 49 (Mục II: Sử dụng hợp lý và tiết kiệm điện năng).

2. Khách thể nghiên cứu và địa bàn thực nghiệm của đề tài được triển khai ở đâu với quy mô như thế nào? Đề tài được thực nghiệm tại Trường THCS Đông Tiến, xã Đông Tiến, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh trong thời gian từ ngày 10/02/2022 đến tháng 05/2022. Khách thể gồm 68 học sinh lớp 8 (34 học sinh lớp đối chứng 8A và 34 học sinh lớp thực nghiệm 8B) cùng 02 giáo viên giảng dạy môn Công nghệ của trường.

3. Khảo sát thực trạng học tập môn Công nghệ 8 của học sinh trường THCS Đông Tiến trước thực nghiệm ghi nhận những con số nào? Kết quả khảo sát trước thực nghiệm ghi nhận: 72,06% học sinh không thích môn Công nghệ; 70,59% học sinh không bao giờ phát biểu xây dựng bài; 76,04% học sinh hiếm khi đọc bài trước ở nhà; 71,87% học sinh hiếm khi đọc tài liệu liên quan; và 76,04% học sinh không bao giờ thảo luận bài học với bạn.

4. Bộ sản phẩm thiết kế dạy học của tác giả sử dụng những phương pháp dạy học tích cực nào và với số lượng bao nhiêu? Bộ sản phẩm thiết kế sử dụng tổng cộng 11 lượt áp dụng các phương pháp dạy học tích cực, bao gồm: 04 lượt phương pháp vấn đáp tìm tòi, 03 lượt phương pháp trực quan, 02 lượt phương pháp nêu vấn đề, 01 lượt phương pháp hoạt động nhóm và 01 lượt phương pháp thuyết trình; phân bổ trong 05 khâu dạy học (03 hoạt động hình thành kiến thức mới, 01 hoạt động củng cố bài, 01 hoạt động khởi động).

5. Kết quả kiểm tra sau thực nghiệm giữa lớp thực nghiệm 8B và lớp đối chứng 8A có sự khác biệt cụ thể ra sao? Sau thực nghiệm, lớp thực nghiệm 8B đạt điểm trung bình ở mức khá, tỷ lệ bài dưới trung bình giảm xuống 0,0%, tỷ lệ trung bình là 14,7%, phần còn lại là điểm khá và giỏi. Trong khi đó, lớp đối chứng 8A giữ nguyên điểm trung bình ở mức 6.3, tỷ lệ bài dưới trung bình chiếm 8,8% và tỷ lệ bài đạt điểm trung bình chiếm trên 50,0%.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nghiêm Thị Anh đã làm rõ cơ sở lý luận và khảo sát toàn diện thực trạng dạy học tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường môn Công nghệ 8 tại Trường THCS Đông Tiến, tỉnh Bắc Ninh. Nghiên cứu đã xây dựng thành công bộ tiến trình bài dạy tích hợp cho 04 bài học thuộc phần ba Kỹ thuật điện thông qua việc phối hợp linh hoạt các phương pháp dạy học tích cực. Kết quả thực nghiệm sư phạm trên 68 học sinh xác nhận tính đúng đắn của giả thuyết khoa học: việc tích hợp giáo dục môi trường đúng quy trình không chỉ giúp học sinh nâng cao rõ rệt kết quả kiểm tra mà còn hình thành ý thức, trách nhiệm và kỹ năng tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường trong đời sống thực tiễn.