O Ụ V OT O T ỌC DƢ C C ----- NGUYỄ Ƣ G UẬN TỈ LỆ VÀ YẾU T LIÊN QUAN KHÁNG R Ở BỆNH NHÂN LAO PHỔI TÁI PHÁT AFB(+) T I BỆNH VIỆN PH M NGỌC TH CH UẬ CHUYÊN KHOA CẤP II C – 2020. BỘ G ÁO DỤC O O BỘ Ế ỌC DƢ C C ----------------- NGUYỄ Ƣ G UẬN TỈ LỆ VÀ YẾU T LIÊN QUAN KHÁNG R Ở BỆNH NHÂN LAO PHỔI TÁI PHÁT AFB(+) T I BỆNH VIỆN PH M NGỌC TH CH Chuyên ngành: LAO VÀ BỆNH PHỔI Mã số CK 62 72 24 01 UẬ C U Ê K OA CẤ gƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. NGU Ễ Ọ hành phố ồ Chí Minh– ăm 2020. LỜ CA OA Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác. Ngƣời thực hiện Nguyễn Hƣng Thuận. i MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜ AM OAN MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG. iii DANH MỤC HÌNH.
iv DANH MỤC BIỂU Ổ. iv BẢNG CÁC CHỮ VI T TẮT VÀ DỊCH THUẬT. v HƢƠN 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Tổng quát về Lao phổi.
Lao kháng thuốc. Lao phổi tái phát. 26 Ố TƢỢN V PHƢƠN PH P N H ÊN ỨU. Thiết kế nghiên cứu.
ối tƣợng nghiên cứu. Tiêu chuẩn chọn mẫu. Phƣơng pháp thu thập số liệu. Liệt kê và định nghĩa các biến số.
Phân tích số liệu. 33 HƢƠN 3: K T QUẢ NGHIÊN CỨU. Khảo sát đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân lao phổi tái phát AFB(+). Tỉ lệ lao phổi kháng R ở bệnh nhân lao phổi tái phát AFB(+) và các yếu tố liên quan đến lao phổi kháng R.
So sánh đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng giữa hai nhóm lao kháng R và không có lao kháng R. Khảo sát đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân lao phổi tái phát AFB(+). Tỉ lệ lao phổi kháng R ở bệnh nhân lao phổi tái phát AFB(+) và các yếu tố liên quan kháng R. So sánh hai nhóm lao kháng R và không có lao kháng R.
83 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC PHI U THU THẬP SỐ LIỆU LAO PHỔI TÁI PHÁT AFB (+) DANH SÁCH LAO PHỔI TÁI PHÁT AFB (+) BỆNH ÁN MINH HỌA. iii DANH MỤC BẢNG Bảng 3. Tiền căn thói quen và bệnh lý đi kèm. Các biểu hiện triệu chứng cơ năng.
ặc điểm sinh hiệu. Tỉ lệ bệnh nhân có biểu hiện mạch nhanh, nhịp thở nhanh, tăng huyết áp và giảm SpO2 máu. ặc điểm huyết học. ặc điểm sinh hóa máu.
ặc điểm các dạng tổn thƣơng trên X-quang ngực. So sánh đặc điểm lâm sàng ở hai nhóm lao phổi kháng R. 46 và lao phổi không kháng R. So sánh đặc điểm huyết học ở hai nhóm lao phổi kháng R.
48 và lao phổi không kháng R. So sánh đặc điểm X-quang ngực ở hai nhóm lao phổi kháng R. 49 và lao phổi không kháng R. So sánh đặc điểm dịch tễ ở hai nhóm lao phổi kháng R.
50 và lao phổi không kháng R. So sánh đặc điểm sinh hóa ở hai nhóm lao phổi kháng R. 52 và lao phổi không kháng R. So sánh đặc điểm X-quang ngực ở hai nhóm lao phổi kháng R.
53 và lao phổi không kháng R. iv DANH MỤC HÌNH Hình 1: Nhuộm AFB trực khuẩn lao. 16 Hình 2: Trực khuẩn lao nuôi cấy trên môi trƣờng đặc LJ. 17 Hình 3: Hệ thống BACTEC MGIT 960.
19 Hình 4: Hệ thống GeneXpert. 25 DANH MỤC BIỂU Ổ Biểu đồ: 3. Phân bố nơi cƣ trú. ặc điểm giới tính.
ặc điểm nhóm tuổi. ặc điểm tình trạng dinh dƣỡng. Tỉ lệ lao phổi kháng R ở bệnh nhân lao phổi tái phát AFB(+). Các xét nghiệm chẩn đoán lao phổi kháng R.
So sánh triệu chứng cơ năng ở hai nhóm lao phổi kháng R. 51 và lao phổi không kháng R. v BẢNG CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ DỊCH THUẬT Viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt AFB Acid Fast Bacillus Trực khuẩn kháng acid cồn AIDS Acquired immunodeficiency Hội chứng suy giảm miễn syndrome dịch ALT Alanine Transaminase Nồng độ men gan trong máu AST Aspartate Transaminase Nồng độ men gan trong máu ATS American Thoracic Society Hội lồng ngực Hoa Kỳ BMI Body Mass Index Chỉ số khối cơ thể BUN Blood Urea Nitrogen Nồng độ nitơ trong urê máu CDC Centers for Disease Trung tâm kiểm soát nhiễm Control and Prevention khuẩn Hoa Kỳ CTCLQG hƣơng trình chống lao quốc gia Cs Cộng sự DNA Deoxyribonucleic acid Chuỗi ADN DOTS Directly Observed Therapy, Hóa trị liệu ngắn ngày có Short-course kiểm soát L ộ lệch chuẩn. vi T ái tháo đƣờng FDA Food and Drug Cục quản lý Thực phẩm và Administration ƣợc phẩm Hoa Kỳ H Isoniazid (INH) HATT Huyết áp tâm thu HATTr Huyết áp tâm trƣơng HIV Human immunodeficiency Virus gây suy giảm miễn virus dịch ở ngƣời KGH Khoảng giới hạn KTC 95% Khoảng tin cậy 95% LEDs Light Electric Diods L-J Löwenstein-Jensen LPA Line Probe Assay LPTP Lao phổi tái phát MDR-TB Multi Drug-Resistant TB Lao phổi đa kháng MGIT Mycobacteria Growth Cấy vi khuẩn lao trong môi Indicator Tube trƣờng lỏng NAA Nucleic acid amplification Xét nghiệm khuếch đại axit nucleic.
vii OR Odds Ratio Tỉ số nguy cơ PCR Polemerase Chain Reaction Phản ứng chuỗi polymerase PPV Positive predictive value Giá trị tiên đoán dƣơng R Rifampicin RNA Ribonucleic acid Chuỗi RNA S Streptomycin SpO2 ộ bão hòa oxy trong máu TB Trung bình WHO World Health Organization Tổ chức y tế thế giới XDR-TB Extensively Drug-Resistant Lao phổi siêu kháng thuốc TB ZN Ziehl-Neelsen. 1 ẶT VẤ Ề Bệnh lao là một vấn đề sức khỏe mang tính toàn cầu và là một trong 10 bệnh gây tử vong cao nhất thế giới; đồng thời là tác nhân nhiễm trùng gây tử vong đứng đầu. Theo WHO 2019, năm 2018 toàn thế giới có 10 triệu ca mắc lao và 87% những ca mắc lao nằm ở 30 nƣớc có gánh nặng lao cao nhất, trong đó có Việt Nam. Việt Nam đứng thứ 25/30 nƣớc có gánh nặng lao cao nhất với tỉ lệ mới mắc 182/100000 dân [92].
Mặc dù nhờ hiệu quả của hƣơng trình phòng chống lao quốc gia, tỷ lệ điều trị khỏi từ năm 2010 đến nay luôn đạt trên 90%; tỷ lệ hiện mắc lao các thể đã giảm từ 353 (năm 2000) xuống còn khoảng 200/100 000 vào năm 2014. Tuy nhiên, hàng năm, ƣớc tính có 17.000 trƣờng hợp tử vong do lao tại Việt Nam, cao hơn gấp hai lần so với con số tử vong do tai nạn giao thông [2]. Trong các bệnh lao, lao đa kháng (MDR-TB) còn tiếp tục là một vấn đề về sức khỏe cộng đồng. Theo WHO, năm 2018 có 558000 ca mắc bệnh lao có kháng rifampicin; 82% trong số đó mắc lao đa kháng.
iều đáng lƣu ý là MDR-TB chỉ có ở 3,5% các ca lao mới; trong khi đó, tỉ lệ này lên tới 18% ở các ca đã điều trị lao trƣớc đó (trong đó có lao phổi tái phát) [92], tức là những ca đã điều trị lao trƣớc đó có nguy cơ mắc lao đa kháng gấp 5 lần so với những ca mới mắc lao. Tỉ lệ điều trị khỏi của lao phổi đa kháng đạt 56%. Mặc khác, tỉ lệ lao phổi tái phát ở Việt Nam đang có chiều hƣớng gia tăng đáng kể: năm 1999 là 6,1%, năm 2005 là 6,7% [3] và năm 2014 khoảng 6,9% số trƣờng hợp hiện mắc [94]. Hiện nay, mặc dù đã có một số nghiên cứu về lao phổi tái phát nhƣng nghiên cứu đánh giá đặc điểm lâm sàng cũng nhƣ cận lâm sàng và yếu tố liên quan kháng r ở những ca lao phổi tái phát còn ít.
ặc biệt tại Bệnh viện Phạm Ngọc. 2 Thạch hiện chƣa có nghiên cứu nào đánh giá yếu tố liên quan kháng R ở những bệnh nhân lao phổi tái phát AFB(+). o đó, chúng tôi thực hiện nghiên cứu “ Tỉ lệ và yếu tố liên quan kháng R ở bệnh nhân lao phổi tái phát AFB(+) tại Bệnh viện Phạm Ngọc Thạch” nhằm giúp bác sĩ lâm sàng có cái nhìn tổng quát về bệnh lao phổi tái phát AFB(+) đồng thời đánh giá đƣợc yếu tố liên quan lao đa kháng thuốc ở bệnh nhân lao phổi tái phát AFB(+). Từ đó giúp cho quá trình chẩn đoán lao phổi kháng thuốc trên bệnh nhân lao phổi tái phát AF (+) đƣợc nhanh chóng và chính xác hơn.
3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Mục tiêu tổng quát: Khảo sát tỉ lệ kháng thuốc và yếu tố liên quan kháng R ở bệnh nhân lao phổi tái phát AFB(+). Mục tiêu cụ thể: 1. Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh nhân lao phổi tái phát AFB(+). Xác định tỉ lệ kháng thuốc ở bệnh nhân lao phổi tái phát AFB(+) và các yếu tố liên quan kháng R.
Xác định đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và yếu tố liên quan giữa bệnh nhân lao phổi tái phát AFB(+) kháng R với bệnh nhân lao phổi tái phát AFB(+) không kháng R. 4 C ƢƠ G 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Tổng quát về Lao phổi Mặc dù bệnh lao có một lịch sử lâu đời, nhƣ trong y văn của Ai câp, Ấn ộ và Trung Quốc bệnh lao đƣợc ghi nhận vào khoảng cách đây 5000 năm, 3300 năm và 2300 năm. ác khối u cột sống đặc trƣng của bệnh lao cột sống (bệnh Potts) đã đƣợc tìm thấy ở thời kì đồ đá (10000 năm trƣớc Công nguyên), trên các xác ƣớp Ai Cập cũng nhƣ trên tranh khắc ngƣời gù lƣng ở các mộ cổ Ai Cập.
Nhƣng phải đến 24/03/1882 khi Robert Koch công bố kết quả nghiên cứu của mình mới phát hiện ra vi khuẩn gây bệnh lao và đặt tên là Mycobacterium tuberculosis [41]. Và tính từ thời điểm Robert Koch phát hiện trực khuẩn lao đã hơn 100 năm, nhƣng đến nay, bệnh lao vẫn là một báo động mang tính toàn cầu, với ƣớc tính 1/4 dân số thế giới bị nhiễm lao và bệnh lao là bệnh nhiễm trùng gây tử vong cao nhất trên thế giới. Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO) năm 2019, ƣớc tính trên thế giới có khoảng 10 triệu trƣờng hợp mắc bệnh lao, với tần suất mới mắc khoảng 130/100 000 dân. Về mặt địa lý, hầu hết các trƣờng hợp mắc bệnh lao năm 2018 đều ở ông Nam (44%), châu Phi (24%) và Tây Thái ình ƣơng (18%), với tỷ lệ phần trăm nhỏ hơn trong ông ịa Trung Hải (8%), Châu Mỹ (3%) và Châu Âu (3%) [92].
Tần suất hiện mắc bệnh lao ở Việt Nam tăng từ 102/100 000 dân năm 1997 lên 155/100 000 dân năm 2004 và 198/100 000 dân năm 2014.