Thuyết Minh Biện Pháp Tổ Chức Thi Công Trường Đại Học Kiến Trúc (AutoCAD)

Thuyết minh biện pháp thi công hoàn thiện me trường kiến trúc, kèm bản vẽ AutoCAD chi tiết. Tải ngay tài liệu hữu ích cho kỹ sư và kiến trúc sư.

Chuyên ngành

Kiến trúc

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khác
164
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Hướng Dẫn Về Thuyết Minh Biện Pháp Thi Công Từ A Z

Một thuyết minh biện pháp thi công là tài liệu kỹ thuật không thể thiếu, đóng vai trò xương sống cho mọi dự án xây dựng, đặc biệt là các công trình kiến trúc phức tạp. Đây không chỉ là một bản kế hoạch chi tiết mà còn là cam kết của nhà thầu xây dựng về phương pháp thực hiện, đảm bảo chất lượng, tiến độ và an toàn. Tài liệu này mô tả toàn diện quy trình thi công công trình, từ công tác chuẩn bị mặt bằng, tổ chức công trường, cho đến các giải pháp kỹ thuật cụ thể cho từng hạng mục như thi công phần móng, thi công phần thô, và thi công phần hoàn thiện. Mục tiêu chính là trình bày một cách rõ ràng, logic và thuyết phục các giải pháp kỹ thuật, biện pháp tổ chức và quản lý nhằm đáp ứng các yêu cầu của chủ đầu tư và tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam (TCVN). Một hồ sơ biện pháp thi công chuyên nghiệp sẽ bao gồm đầy đủ các phần: giải pháp kỹ thuật, tổ chức mặt bằng, sơ đồ tổ chức nhân sự, tiến độ thi công tổng thể, biện pháp đảm bảo chất lượng và an toàn. Tài liệu này là cơ sở để các bên liên quan như chủ đầu tư, tư vấn giám sát thi công tiến hành kiểm tra, theo dõi và nghiệm thu công trình. Do đó, việc đầu tư thời gian và chuyên môn để xây dựng một bản thuyết minh chi tiết, khả thi là yếu tố tiên quyết quyết định sự thành công của dự án.

1.1. Vai trò của hồ sơ biện pháp thi công trong dự án

Hồ sơ biện pháp thi công là kim chỉ nam cho mọi hoạt động tại công trường. Nó giúp đồng bộ hóa công việc giữa các đội nhóm, đảm bảo các công tác được thực hiện theo đúng trình tự kỹ thuật. Vai trò quan trọng nhất là làm cơ sở pháp lý và kỹ thuật để giám sát thi công và thực hiện nghiệm thu công trình. Dựa vào hồ sơ, chủ đầu tư có thể đánh giá năng lực và sự chuyên nghiệp của nhà thầu xây dựng. Đồng thời, đây là công cụ quản lý rủi ro hiệu quả, giúp lường trước các khó khăn và đề ra phương án xử lý, từ đó kiểm soát chặt chẽ tiến độ thi công tổng thể và chi phí dự án.

1.2. Các thành phần không thể thiếu trong bản vẽ biện pháp thi công

Một bản vẽ biện pháp thi công hoàn chỉnh phải thể hiện rõ các yếu tố cốt lõi. Đầu tiên là sơ đồ tổ chức công trường, bao gồm vị trí nhà ban chỉ huy, kho bãi, đường tạm, hệ thống điện nước. Tiếp theo là bản vẽ chi tiết cho các hạng mục phức tạp như biện pháp thi công phần móng, biện pháp lắp dựng kết cấu thép, hay biện pháp bao che an toàn. Các bản vẽ này phải đi kèm thuyết minh chi tiết về trình tự lắp đặt, loại vật tư thiết bị thi công sử dụng và các yêu cầu kỹ thuật đặc thù, tuân thủ chặt chẽ TCVN.

II. Thách Thức Khi Lập Biện Pháp Thi Công Giải Pháp

Việc lập và triển khai thuyết minh biện pháp thi công đối mặt với nhiều thách thức. Thách thức lớn nhất là đảm bảo sự hài hòa giữa ba yếu tố: chất lượng, tiến độ và an toàn. Bất kỳ sai sót nào trong quá trình lập kế hoạch đều có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng như chậm tiến độ, phát sinh chi phí, hoặc thậm chí là tai nạn lao động. Một vấn đề phổ biến là việc tổ chức công trường không hợp lý, gây cản trở cho việc vận chuyển vật tư thiết bị thi công và di chuyển của công nhân. Bên cạnh đó, việc quản lý và tuân thủ các quy định về an toàn lao động xây dựngbiện pháp đảm bảo vệ sinh môi trường luôn là một bài toán khó, đòi hỏi sự giám sát liên tục và kỷ luật cao. Các biện pháp phòng cháy chữa cháy (PCCC) cũng cần được lên kế hoạch và trang bị đầy đủ ngay từ đầu. Như trong tài liệu gốc về dự án Đại học Kiến trúc tại Đà Lạt, nhà thầu đã phải khảo sát kỹ lưỡng hiện trạng để đưa ra giải pháp tháo dỡ an toàn, thiết lập hàng rào và hệ thống chắn bụi để không ảnh hưởng đến khu vực xung quanh. Việc này cho thấy tầm quan trọng của việc phân tích rủi ro và xây dựng các biện pháp phòng ngừa ngay trong hồ sơ thi công.

2.1. Khó khăn trong quản lý chất lượng công trình QAQS

Công tác quản lý chất lượng công trình (QAQS) đòi hỏi một quy trình kiểm soát chặt chẽ từ đầu vào đến đầu ra. Khó khăn thường gặp là chất lượng vật tư không đồng đều, hoặc không tuân thủ quy trình lấy mẫu, thí nghiệm. Để khắc phục, cần có một sơ đồ quản lý chất lượng rõ ràng, quy định cụ thể quy trình kiểm tra và nghiệm thu vật tư trước khi đưa vào sử dụng, như được nêu trong Mục 4 của tài liệu tham khảo. Mọi vật tư không đạt yêu cầu phải được xử lý ngay lập tức để tránh ảnh hưởng đến chất lượng chung của công trình.

2.2. Tối ưu hóa an toàn lao động và vệ sinh môi trường

Đảm bảo an toàn lao động xây dựng là ưu tiên hàng đầu. Thách thức nằm ở việc duy trì ý thức tuân thủ của toàn bộ công nhân trên công trường. Giải pháp là tổ chức các buổi đào tạo an toàn định kỳ, trang bị đầy đủ bảo hộ lao động và có cán bộ chuyên trách giám sát. Về môi trường, các biện pháp đảm bảo vệ sinh môi trường như kiểm soát bụi, xử lý nước thải, rác thải phải được thực hiện nghiêm túc. Tài liệu gốc đã đề cập rõ các biện pháp như phun nước chống bụi, xe vận chuyển che bạt, và bố trí nhà vệ sinh tạm hợp chuẩn.

III. Phương Pháp Tổ Chức Công Trường Khoa Học Hiệu Quả

Công tác tổ chức công trường là bước khởi đầu, định hình toàn bộ quá trình thi công sau này. Một mặt bằng được bố trí khoa học sẽ giúp tối ưu hóa luồng công việc, giảm thiểu thời gian chết và tăng năng suất. Dựa trên tài liệu gốc, việc bố trí mặt bằng cần xem xét kỹ lưỡng vị trí của các hạng mục chính. Nhà ban chỉ huy công trường phải được đặt ở vị trí dễ quan sát, thuận tiện cho việc điều hành. Hệ thống kho bãi, bao gồm kho xi măng, kho thép và bãi tập kết vật liệu rời, cần được sắp xếp hợp lý để dễ dàng nhập xuất và bảo quản vật tư thiết bị thi công. Đặc biệt, kho xi măng phải đảm bảo khô ráo, được kê cao tối thiểu 0,3m so với mặt đất. Đường giao thông nội bộ phải được gia cố chắc chắn để xe cơ giới di chuyển an toàn, không gây lún sụt. Ngoài ra, các công trình phụ trợ như lán trại công nhân, nhà vệ sinh, trạm cấp điện, cấp nước phải được bố trí đầy đủ, đảm bảo điều kiện làm việc và sinh hoạt cho nhân sự. Việc thiết lập hàng rào, biển báo công trường và các biện pháp an ninh cũng là một phần quan trọng của công tác tổ chức, giúp kiểm soát người ra vào và bảo vệ tài sản.

3.1. Quy trình bố trí mặt bằng và hạ tầng tạm thời

Quy trình bắt đầu bằng việc khảo sát thực địa và nghiên cứu bản vẽ tổng thể. Sau đó, nhà thầu tiến hành thiết lập các khu vực chức năng: văn phòng điều hành, kho chứa vật tư thiết bị thi công, bãi gia công, lán trại. Hệ thống hạ tầng tạm như cấp điện, cấp nước, thoát nước và thông tin liên lạc được lắp đặt. Theo tài liệu, nhà thầu sẽ làm việc với điện lực địa phương để lắp đặt nguồn điện và chuẩn bị máy phát dự phòng. Hệ thống thoát nước tạm được xây dựng để tránh ngập úng, đảm bảo mặt bằng luôn khô ráo.

3.2. Sơ đồ tổ chức nhân sự và phân công trách nhiệm

Một sơ đồ tổ chức rõ ràng là yếu tố then chốt. Đứng đầu là Chỉ huy trưởng công trình, chịu trách nhiệm điều hành chung. Dưới đó là các bộ phận chuyên trách: kỹ thuật, chất lượng, an toàn, vật tư. Mỗi cá nhân, bộ phận được phân công trách nhiệm cụ thể, phù hợp với năng lực và tiến độ thi công tổng thể. Tài liệu tham khảo nhấn mạnh mô hình tổ chức trực tuyến, kết hợp, trong đó Chỉ huy trưởng nắm quyền quyết định cao nhất, đảm bảo mệnh lệnh được thực thi nhanh chóng và nhất quán, tạo nên một bộ máy vận hành hiệu quả tại công trường.

IV. Bí Quyết Thi Công Phần Thô Và Hoàn Thiện Tối Ưu

Sau giai đoạn chuẩn bị, việc triển khai thi công các hạng mục chính đòi hỏi kỹ thuật và sự phối hợp chặt chẽ. Biện pháp thi công phần kết cấuthi công phần thô là giai đoạn định hình nên bộ khung của công trình, quyết định độ bền vững và an toàn. Công tác xây tường, theo tài liệu, phải đảm bảo gạch được tưới ẩm trước khi xây, vữa trộn đúng mác và sử dụng trong thời gian quy định. Các khối xây phải thẳng, đặc chắc, mạch vữa đều. Để đảm bảo liên kết giữa tường và cột, thép râu được cắm chờ và câu vào mạch vữa. Tiếp theo là giai đoạn thi công phần hoàn thiện, bao gồm các công tác trát, ốp, lát, chống thấm, lắp đặt cửa. Biện pháp trát tường yêu cầu bề mặt phải được làm sạch, tạo nhám và đặt các mốc chiều dày. Công tác lát nền đòi hỏi lớp nền phải phẳng, sạch và có đủ độ dốc theo thiết kế. Mạch gạch phải đều, được chít bằng xi măng trắng và vệ sinh ngay sau khi thi công. Mỗi công đoạn đều cần sự giám sát kỹ thuật chặt chẽ để đảm bảo chất lượng và mỹ thuật, tuân thủ đúng bản vẽ biện pháp thi công.

4.1. Giải pháp kỹ thuật cho thi công phần kết cấu và xây tô

Đối với biện pháp thi công phần kết cấu, việc gia công và lắp dựng cốt thép, cốp pha phải tuân thủ nghiêm ngặt bản vẽ thiết kế. Công tác đổ bê tông cần được kiểm soát về thành phần cấp phối, độ sụt và quy trình đầm. Với công tác xây tô, tài liệu gốc chỉ rõ phải kiểm tra độ thẳng đứng bằng quả dọi, độ phẳng bằng thước tầm. Lớp gạch trên cùng tiếp giáp dầm phải được xây nghiêng để chèn vữa kín, đảm bảo tường không bị nứt do co ngót.

4.2. Trình tự thi công phần hoàn thiện và hệ thống M E

Thi công phần hoàn thiện được thực hiện từ trên xuống dưới, từ trong ra ngoài. Công tác trát trần, dầm được ưu tiên trước, sau đó đến tường. Sau khi hoàn thiện phần xây trát, thi công hệ thống M&E (cơ điện) sẽ được triển khai. Việc lắp đặt ống luồn dây điện, ống cấp thoát nước, hệ thống PCCC được thực hiện song song và phối hợp chặt chẽ với các tổ đội hoàn thiện khác để tránh đục phá, sửa chữa, đảm bảo tiến độ và thẩm mỹ cho công trình.

V. Case Study Quản Lý Chất Lượng An Toàn Dự Án

Một thuyết minh biện pháp thi công hiệu quả phải được chứng minh qua thực tiễn áp dụng. Lấy ví dụ từ dự án trong tài liệu gốc, công tác quản lý chất lượng công trình (QAQS)an toàn lao động xây dựng được đặt lên hàng đầu. Về chất lượng, một quy trình quản lý vật tư được thiết lập, bắt đầu từ việc lập danh mục toàn bộ vật liệu sẽ sử dụng, trình duyệt mẫu, cho đến khâu kiểm tra và nghiệm thu tại công trường. Bất kỳ vật tư nào không phù hợp với yêu cầu đều bị loại bỏ và xử lý theo quy trình. Về an toàn, nhà thầu xây dựng một hệ thống quản lý toàn diện. Các biện pháp cụ thể cho từng công đoạn thi công được vạch ra, từ việc che chắn chống bụi, chống ồn, đến trang bị phương tiện phòng cháy chữa cháy (PCCC). Bộ máy quản lý an toàn được tổ chức bài bản, thường xuyên đào tạo và kiểm tra việc tuân thủ quy định của công nhân. An ninh công trường cũng được đảm bảo bằng việc kiểm soát người và phương tiện ra vào, phối hợp với chính quyền địa phương. Quá trình giám sát thi công liên tục và việc tổ chức nghiệm thu công trình theo từng giai đoạn giúp phát hiện và khắc phục sai sót kịp thời, đảm bảo dự án hoàn thành đúng chất lượng cam kết.

5.1. Quy trình nghiệm thu công trình theo tiêu chuẩn TCVN

Quy trình nghiệm thu công trình được thực hiện theo nhiều cấp. Đầu tiên là nghiệm thu nội bộ của nhà thầu sau khi hoàn thành một hạng mục. Sau đó, nhà thầu mời tư vấn giám sát và chủ đầu tư tiến hành nghiệm thu chính thức. Hồ sơ nghiệm thu bao gồm nhật ký thi công, các biên bản nghiệm thu vật liệu, kết quả thí nghiệm và bản vẽ hoàn công. Việc nghiệm thu tuân thủ các tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam (TCVN) hiện hành, đảm bảo công trình đủ điều kiện chuyển sang giai đoạn thi công tiếp theo.

5.2. Biện pháp phòng cháy chữa cháy PCCC tại công trường

Công tác PCCC là yêu cầu bắt buộc. Các biện pháp phòng cháy chữa cháy bao gồm việc trang bị đầy đủ các phương tiện như bình cứu hỏa, hệ thống cấp nước chữa cháy tạm, và các tiêu lệnh, nội quy PCCC được treo ở những nơi dễ thấy. Tổ chức một đội PCCC tại chỗ, thường xuyên được tập huấn và diễn tập các phương án chữa cháy. Đồng thời, quản lý chặt chẽ các nguồn nhiệt, vật liệu dễ cháy nổ, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người và tài sản trên công trường.

21/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

THUYẾT MINH BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG GÓI THẦU : THI CÔNG XÂY DỰNG VÀ CUNG CẤP LẮP ĐẶT THIẾT BỊ DỰ ÁN : ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TẠI ĐÀ LẠT (GIAI ĐOẠN 1) 1 MỤC LỤC: 1 GIẢI PHÁP KỸ THUẬT: .1 Giải pháp kỹ thuật chủ yếu .2 Tổ chức mặt bằng công trường.1 Mặt bằng công trường, thiết bị thi công, kho bãi tập kết vật liệu, đường tạm thi công, nhà tạm thi công: 5 1.2 Biện pháp bảo vệ các công trình hạ tầng, cây xanh trong và ngoài khuôn viên tổng mặt bằng công trường: 7 1.3 Giải pháp cấp điện, cấp nước, thoát nước, giao thông, liên lạc trong quá trình thi công 8 1.3 Hệ thống tổ chức .1 Sơ đồ tổ chức của nhà thầu tại công trường 11 1.2 Bảng kê khai số lượng, trình độ nhân sự huy động cho gói thầu và sự phân công trách nhiệm củ thể cho từng cá nhân, bộ phận phù hợp với nội dung và tiến độ gói thầu. (có bảng kê đính kèm) 21 2 BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG:.1 Bố trí biện pháp thi công tối thiểu đồng thời 3 khối nhà .2 Biện pháp thi công phần xây, tô .3 Biện pháp thi công phần nền, ốp, lát .4 Biện pháp thi công chống thấm (vệ sinh, các khu vực ngoài trời) .5 Biện pháp thi công phần lắp đặt xà gồ, lợp mái .6 Biện pháp thi công lắp đặt cửa đi, cửa sổ, vách kính .7 Biện pháp thi công lắp đặt hệ thống cơ điện trong và ngoài công trình.8 Biện pháp thi công lắp đặt hệ thống cấp thoát nước trong và ngoài công trình .9 Biện pháp thi công lắp đặt hệ thống phòng cháy chữa cháy .10 Biện pháp thi công hoàn trả mặt bằng, hạ tầng kỹ thuật, vỉa hè, lối đi, cây xanh bê trong và ngoài khuôn viên .126 3 TIẾN ĐỘ THI CÔNG (XEM BẢN ĐÍNH KÈM). BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG: .1 Sơ đồ quản lý chất lượng .2 Quản lý chất lượng vật tư .1 Danh mục toàn bộ vật tư, vật liệu sẽ đưa vào gói thầu 129 4.2 Quy trình và biện pháp quản lý chất lượng vật tư, vật liệu và thiết bị 129 4. Giải pháp xử lý vật tư, vật liệu và thiết bị phát hiện không phù hợp với yêu cầu của gói thầu 132 4.3 Quản lý chất lượng cho từng công tác thi công.

Các biện pháp đảm bảo chất lượng thi công 132 4. Tổ chức nghiệm thu, báo cáo 135 2 4.4 Biện pháp bảo quản vật liệu, thiết bị, công trình khi mưa bão.5 Quy trình xử lý các cấu kiện, bán thành phẩm không phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của thiết kế và HSMT. VỆ SINH MÔI TRƯỜNG, PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY, AN TOÀN LAO ĐỘNG 136 5.1 Các biện pháp giảm thiểu, bảo vệ môi trường. Bụi và khói 137 51.

Kiểm soát nước thải, rác thải, nhà vệ sinh tạm công nhân 138 5.2 Phòng cháy, chữa cháy. Các giải pháp, biện pháp, trang bị phương tiện phòng chống cháy, nổ 139 5. Tổ chức bộ máy quản lý hệ thống phòng chống cháy nổ 141 5.3 An toàn lao động. Tổ chức đào tạo, thực hiện và kiểm tra an toàn lao động 143 5.

Biện pháp bảo đảm an toàn lao động cho từng công đoạn thi công 145 5. Biện pháp bảo đảm an ninh công trường, quản lý nhân sự thiết bị 160 6. BẢO HÀNH, BẢO TRÌ. Thời gian bảo hành: 160 6.

Cam kết thực hiện công tác bảo hành 162 6. Có hướng dẫn và dịch vụ hậu mãi cho chủ đầu tư trong công tác bảo trì công trình, thiết bị 162 3 1 GIẢI PHÁP KỸ THUẬT: 1.1 Giải pháp kỹ thuật chủ yếu 1.1 Công tác chuẩn bị khởi công Công trình được thi công thủ công kết hợp cơ giới, đảm bảo thi công công trình theo đúng tiến độ đề ra, đạt chất lượng, tuân thủ các tiêu chuẩn, quy phạm, quy trình kỹ thuật xây dựng hiện hành. Cơ giới hoá tối đa nhất là các công tác có khối lượng lớn để rút ngắn thời gian xây dựng và đảm bảo chất lượng công trình và chi phí nhỏ nhất. Trong quá trình thi công dựa vào giải pháp kỹ thuật kết cấu công trình, mặt bằng thi công và khối lượng công việc, ta chia mặt bằng thi công thành các phân đợt phân đoạn để tổ chức thi công dây chuyền nhằm tránh chồng chéo các công việc đồng thời rút ngắn thời gian xây dựng.

Nhà thầu chủ động liên hệ với các cơ quan Công an, chính quyền địa phương và Chủ đầu tư để đăng ký tạm trú, mở sổ sách theo dõi người đến, người đi, thống nhất kế hoạch công tác trật tự trị an khu vực công trường, đặt trong khu vực trị an chung của địa phương. Từ đó có sự phối hợp, chi viện cho nhau khi cần thiết.2 Giải pháp tháo dỡ - Thực hiện các thủ tục pháp lý với Chủ đầu tư: a. Nguyên tắc chung. + Liên hệ với bộ phận chức năng để được phổ biến các quy định riêng có tính chất đặc thù về an ninh, an toàn điện.

trong khu vực. Nhà thầu sẽ đưa các quy định trên vào nội dung giảng dạy cùng với công tác an ninh, an toàn trước khi thi công và tuyệt đối tuân thủ các quy định trên. + Khảo sát đánh giá đúng tình trạng hiện tại của nền móng, tường cột, dầm, sàn trần và các kết cấu khác có liên quan đến quá trình tháo dỡ; + Khảo sát đánh giá các nguy cơ về cháy, nổ và hậu quả của việc phá dỡ đối với sức khỏe con người, báo cáo với cơ quan chức năng quản lý điện để ngắt toàn bộ điện liên quan tới hạng mục cần tháo dỡ; + Khảo sát đánh giá và có biện pháp kiểm tra đối với các công trình lân cận, đánh giá ảnh hưởng trong và sau khi phá dỡ cải tạo; + Thiết lập hàng rào và hệ thống chắn bụi bao quanh công trình tháo dỡ. + Trong mặt bằng thi công, hướng thi công được thực hiện theo trình tự: thi công đồng loạt nhà A+B+C trước, nhà D+E tiến hành sau.

+ Chia thành các tổ thợ có nhiệm vụ cụ thể để thi công cuốn chiếu các hạng mục, được thực hiện như sau: * Trên một hạng mục công trình: Bộ phận chắn bụi - bộ phận tháo dỡ thiết bị, bộ phận tháo dỡ phần thân công trình - bộ phận thu dọn mặt bằng. Tháo dỡ 3 khối nhà A+B+C được tiến hành đồng thời theo phương pháp cuốn chiếu, để các công tác thi công không bị chồng chéo đồng thời hạn chế tối đa nguy hiểm do phải làm đan xen và tại các cốt thi công khác nhau trong cùng một khu vực. * Công tác tháo hoặc phá dỡ được thực hiện từ trên xuống dưới, từ mép ngoài công trình giật lùi vào trong. 4 + Trước khi phá dỡ đại trà, đơn vị thi công sẽ tiến hành phá dỡ bằng thủ công tại các vị trí tiếp giáp nhằm tách rời khu vực phá dỡ với các công trình lân cận, hạn chế ít nhất chấn động gây ảnh hưởng xấu tới các công trình kiến trúc xung quanh.

+ Trong quá trình thi công các công trình lân cận được bảo vệ, không bị ảnh hưởng, lún nứt. Đơn vị thi công thường xuyên phối hợp với Chủ đầu tư để kiểm tra và làm tốt công tác an ninh khu vực, giải quyết tốt những khúc mắc nảy sinh trong quá trình thi công. + Phá dỡ công trình là công tác tiềm ẩn các yếu tố rủi ro, nên khi tháo dỡ phần mái công trình nhà thầu trang bị đầy đủ các trang thiết bị an toàn lao động cho cán bộ công nhân viên trực tiếp thi công tại công trường như: Mũ bảo hộ, gang tay, đai an toàn, kính bảo hộ, giày bảo hộ, mặt nạ hàn… * Công tác thi công từng công việc cụ thể được phối kết hợp giữa các loại thiết bị chuyên ngành và lao động thủ công, tận dụng tối đa tính năng hoạt động của các loại thiết bị, hạn chế người lao động phải làm các công việc nặng nhọc hoặc nguy hiểm. Trên mặt bằng thi công tại từng vị trí các công việc được thực hiện bằng máy hoặc thủ công phụ thuộc vào tính chất, điều kiện và yêu cầu kỹ thuật của từng công việc cụ thể như sau: - Qua khảo sát trực quan tại hiện trường và tham khảo HSMT của Chủ đầu tư, nhà thầu nhận thấy công tác phá dỡ để cải tạo sửa chữa công trình gồm những công tác sau: toàn bộ gạch lát nền; tháo dỡ toàn bộ hệ trần thạch cao cũ; bóc bỏ toàn bộ gạch ốp tường vệ + Khối nhà A: tháo dỡ toàn bộ phần ngói, li tô, cầu phong, xà gồ, kèo hiện trạng; tháo dỡ sinh; tháo dỡ toàn bộ hệ lan can cũ; tháo dỡ toàn bộ hệ thống cửa đi, cửa sổ; tháo dỡ toàn bộ hệ thống cơ điện; tháo dỡ lớp vữa bậc cầu thang bộ; tháo dỡ toàn bộ lan can ngoài nhà.

+ Khối nhà B: Tháo dỡ toàn bộ gạch lát nền tầng 3; tháo dỡ toàn bộ hệ trần cũ; bóc bỏ toàn bộ gạch ốp tường vệ sinh; tháo dỡ toàn bộ hệ lan can cầu thang bộ ngoài nhà, mái lam bê tông cầu thang bộ; tháo dỡ toàn bộ hệ thống cửa đi, cửa sổ tầng 3; tháo dỡ toàn bộ hệ thống cơ điện; tháo dỡ lớp vữa bậc cầu thang bộ + Khối nhà C: tháo dỡ toàn bộ phần ngói, li tô, cầu phong, xà gồ hiện trạng; tháo dỡ toàn bộ gạch lát nền; tháo dỡ toàn bộ hệ trần thạch cao cũ; bóc bỏ toàn bộ gạch ốp tường vệ sinh; tháo dỡ toàn bộ hệ lan can cũ; tháo dỡ toàn bộ hệ thống cửa đi, cửa sổ; tháo dỡ toàn bộ hệ thống cơ điện; tháo dỡ lớp vữa bậc cầu thang bộ; tháo dỡ toàn bộ lan can ngoài nhà. toàn bộ hệ trần thạch cao cũ; bóc bỏ toàn bộ gạch ốp tường vệ sinh;; tháo dỡ toàn bộ hệ + Khối nhà D: tháo dỡ toàn bộ phần ngói hiện trạng; tháo dỡ toàn bộ gạch lát nền; tháo dỡ thống cửa đi, cửa sổ; tháo dỡ toàn bộ hệ thống cơ điện; tháo dỡ lớp vữa bậc cầu thang bộ; + Khối nhà E: tháo dỡ toàn bộ phần ngói, li tô, cầu phong, xà gồ hiện trạng; tháo dỡ toàn bộ gạch lát nền; tháo dỡ toàn bộ hệ trần thạch cao cũ; bóc bỏ toàn bộ gạch ốp tường vệ sinh; tháo dỡ toàn bộ hệ thống cửa đi, cửa sổ; tháo dỡ toàn bộ hệ thống cơ điện; tháo dỡ lớp vữa bậc cầu thang bộ 1.2 Tổ chức mặt bằng công trường 1.1 Mặt bằng công trường, thiết bị thi công, kho bãi tập kết vật liệu, đường tạm thi công, nhà tạm thi công: theo từng giai đoạn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ