Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Thuế GTGT và thuế thu nhập doanh nghiệp trong các doanh nghiệp Việt Nam" do sinh viên Hoàng Thị Lan Hương (Lớp Nhật - K40A - Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội) thực hiện vào tháng 09/2005 dưới sự hướng dẫn của ThS. Đào Thu Giang.

Bối cảnh thực tiễn của đề tài gắn liền với giai đoạn Việt Nam đang đẩy mạnh công cuộc đổi mới và hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế toàn cầu, đặc biệt là quá trình chuẩn bị gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Quá trình này đòi hỏi hệ thống chính sách tài chính - thuế phải liên tục cải cách nhằm thích nghi với môi trường kinh tế quốc tế, tăng năng lực cạnh tranh và đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước bền vững. Trong hệ thống thuế quốc gia, thuế giá trị gia tăng (GTGT/VAT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đóng vai trò nòng cốt đối với việc điều tiết vĩ mô, phân phối thu nhập và tạo lập nguồn thu cho ngân sách.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của tác giả được xác định như sau:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về thuế, nguồn gốc, vai trò của thuế đối với nền kinh tế quốc dân và khung pháp lý điều chỉnh thuế GTGT, thuế TNDN tại Việt Nam.
  2. Phân tích thực trạng công tác kê khai, tính thuế, nộp thuế và quyết toán thuế GTGT cũng như thuế TNDN tại các doanh nghiệp Việt Nam giai đoạn đầu áp dụng các luật thuế sửa đổi năm 2003; làm rõ các vướng mắc, bất cập phát sinh trong thực tế thực hiện.
  3. Đề xuất các giải pháp, kiến nghị cụ thể đối với cơ quan quản lý nhà nước và cộng đồng doanh nghiệp nhằm hoàn thiện chính sách thuế và nâng cao hiệu quả tuân thủ nghĩa vụ thuế.

Đối tượng nghiên cứu là các quy định pháp luật và quy trình nghiệp vụ thực tế về kê khai, nộp thuế GTGT và thuế TNDN. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các doanh nghiệp Việt Nam trong bối cảnh thực thi Luật thuế GTGT và Luật thuế TNDN sửa đổi năm 2003, với số liệu và thực tiễn khảo sát được cập nhật đến năm 2005.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên lý luận kinh tế chính trị về sự hình thành nhà nước và phân phối thu nhập xã hội (trích dẫn quan điểm của Ph.Ăng-ghen trong tác phẩm "Nguồn gốc của gia đình, Chế độ tư hữu và Nhà nước"), cùng các giáo trình chuyên ngành như "Giáo trình hệ thống thuế ở Việt Nam" (GS. Nguyễn Hữu Khải, ThS. Nguyễn Xuân Nữ - Đại học Ngoại thương).

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán được sử dụng làm căn cứ pháp lý xuyên suốt đề tài gồm:

  • Luật thuế Giá trị gia tăng số 02/1997/QH9 ngày 10/05/1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT số 07/2003/QH11 ngày 17/06/2003.
  • Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 và Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT; Thông tư số 127/2004/TT-BTC hướng dẫn lập tờ khai và quyết toán thuế.
  • Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp số 09/2003/QH11 ngày 17/06/2003, Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 và Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003.
  • Các Chuẩn mực kế toán Việt Nam liên quan đến xác định doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính, hoạt động bất thường.

Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu phân tích - tổng hợp lý luận, đối chiếu văn bản pháp luật với thực tế thực hiện, thống kê mô tả số liệu và so sánh kinh nghiệm quốc tế. Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ các báo cáo thống kê của Ngân hàng Thế giới (World Bank), số liệu tổng thu ngân sách nhà nước Việt Nam qua các thời kỳ và các biểu mẫu kế toán, kê khai thuế thực tế.

Chỉ tiêu / Quốc gia Tỷ trọng thuế trong tổng thu NSNN Giai đoạn / Năm ghi nhận
Nhóm 60 quốc gia khảo sát (WB) Chiếm trên 80% tổng thu NSNN Theo khảo sát tại 85 nước
Cộng hòa Liên bang Đức 92,7% Theo khảo sát của WB
Nhật Bản 95,4% Theo khảo sát của WB
Cộng hòa Pháp 95,3% Theo khảo sát của WB
Hợp chủng quốc Hoa Kỳ 95,0% Theo khảo sát của WB
Thụy Điển 23% (1950) $\rightarrow$ 30% (1960) $\rightarrow$ 35% (1965) $\rightarrow$ 51% (1970) $\rightarrow$ 64% (1988) 1950 - 1988
Việt Nam 81% (1991) $\rightarrow$ 85,7% (1995) $\rightarrow$ 89,6% (1997) $\rightarrow$ ~96,8% (2005) $\rightarrow$ ~98,2% (dự kiến 2006) 1991 - 2006

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Một số vấn đề về thuế và chính sách thuế đối với các doanh nghiệp Việt Nam

Chương đầu trình bày bản chất kinh tế - xã hội của thuế, nguồn gốc phát sinh gắn liền với sự hình thành nhà nước và của cải thặng dư. Tác giả phân tích ba vai trò cốt lõi của thuế: là khoản thu chủ yếu của ngân sách nhà nước, là công cụ quản lý - điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế, và là công cụ điều hòa thu nhập, thực hiện công bằng xã hội.

Tiếp đó, chương phân tích chi tiết hai sắc thuế trọng tâm:

  1. Thuế Giá trị gia tăng (GTGT): Là thuế gián thu đánh trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh từ khâu sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Văn bản nêu rõ các đối tượng chịu thuế, đối tượng nộp thuế và nhóm không chịu thuế (như sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi chưa qua chế biến do tự sản xuất bán ra; hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt ở khâu chịu thuế TTĐB; dịch vụ tín dụng, bảo hiểm phi kinh doanh, y tế, dạy học...). Căn cứ tính thuế gồm giá tính thuế và thuế suất (hiện hành có 3 mức: 0%, 5%, 10%; đã bãi bỏ mức thuế suất 20%). Hai phương pháp tính thuế là:
    • Phương pháp khấu trừ thuế: Số thuế phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.
    • Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT: Số thuế phải nộp = Giá trị gia tăng $\times$ Thuế suất (hoặc Doanh thu $\times$ Tỷ lệ % GTGT ấn định $\times$ Thuế suất).
  2. Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Là thuế trực thu tính trên thu nhập chịu thuế của cơ sở kinh doanh. Thu nhập chịu thuế = Doanh thu tính thuế - Chi phí hợp lý, hợp lệ + Thu nhập khác.
    • Các khoản chi phí hợp lý được quy định cụ thể: khấu hao tài sản cố định (cho phép khấu hao nhanh tối đa 2 lần mức quy định đối với cơ sở kinh doanh có hiệu quả kinh tế cao để đổi mới công nghệ); chi phí nguyên vật liệu; tiền lương; lãi vay (tối đa không quá 1,2 lần lãi suất cho vay của ngân hàng thương mại tại thời điểm vay); chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại (bị khống chế tối đa không vượt quá 10% tổng số chi phí; đối với thương nghiệp không tính giá mua hàng hóa bán ra).
    • Thuế suất thuế TNDN chung là 28%; riêng hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm áp dụng thuế suất từ 28% đến 50%.
    • Quy định về hạch toán thu nhập theo chuẩn mực kế toán (hoạt động sản xuất kinh doanh, tài chính, bất thường) và chính sách ưu đãi miễn, giảm thuế cho các dự án đầu tư mới, cơ sở di chuyển địa điểm, mở rộng sản xuất hoặc sử dụng nhiều lao động nữ, lao động dân tộc thiểu số.
Tiêu chí Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Bản chất Thuế gián thu tính trên giá trị tăng thêm Thuế trực thu tính trên lợi nhuận (thu nhập chịu thuế)
Thuế suất áp dụng 0%, 5%, 10% (đã bỏ mức 20%) 28% (phổ thông); 28% - 50% (dầu khí, tài nguyên quý)
Phương pháp xác định Phương pháp khấu trừ hoặc phương pháp tính trực tiếp Thu nhập chịu thuế (Doanh thu - Chi phí hợp lý) $\times$ Thuế suất
Thời hạn kê khai/tạm nộp Hàng tháng, nộp tờ khai chậm nhất ngày 10 tháng sau Tự kê khai cả năm/quý chậm nhất 25/01; tạm nộp cuối quý
Thời hạn quyết toán năm Cuối năm tài chính Chậm nhất 90 ngày kể từ khi kết thúc năm tài chính

Chương II: Thực trạng công tác kê khai và nộp thuế trong các doanh nghiệp Việt Nam

Chương II đi sâu vào quy trình nghiệp vụ và thực tế áp dụng tại doanh nghiệp:

  1. Quy trình kê khai và nộp thuế GTGT hàng tháng (5 bước):
    • Bước 1 - Tập hợp, kiểm tra hóa đơn GTGT: Phân loại hóa đơn đầu vào (mẫu số 01 GTKT-3LL, 01 GTKT-2LL) và đầu ra. Kiểm tra tính hợp pháp, thông tin mã số thuế, chữ ký, dấu, số tiền bằng VND (hoặc USD kèm tỷ giá liên ngân hàng). Khóa luận lưu ý thời hạn kê khai đối với hóa đơn GTGT đầu vào tối đa là 3 tháng kể từ ngày phát hành; đối với hàng nông lâm thủy sản thu mua trực tiếp phải lập Bảng kê theo Mẫu 04/GTGT; hóa đơn bán ra viết sai đã xé khỏi cuống phải lập biên bản hủy, chưa xé thì gập đôi 3 liên.
    • Bước 2 - Lập bảng kê khai hóa đơn đầu vào, đầu ra: Lập Bảng kê chứng từ mua vào (Mẫu số 01) và Bảng kê hàng hóa, dịch vụ bán ra (Mẫu số 02).
    • Bước 3 - Lập báo cáo sử dụng hóa đơn trong tháng: Theo dõi số tồn đầu kỳ, số mới lĩnh trong kỳ, số đã sử dụng, số hủy, số mất và số nộp trả lại cơ quan thuế (Mẫu số 03).
    • Bước 4 - Lập báo cáo hóa đơn hủy: Thống kê số lượng, ký hiệu và lý do hủy (Mẫu số 04).
    • Bước 5 - Lập tờ khai thuế GTGT trong tháng: Tổng hợp số thuế phải nộp hoặc còn được khấu trừ theo Mẫu số 05 và nộp cho cơ quan thuế chậm nhất ngày 10 của tháng kế tiếp.
  2. Quyết toán thuế và hoàn thuế GTGT: Lập tờ khai quyết toán năm (Mẫu số 06). Thực trạng hoàn thuế GTGT còn chậm, thủ tục rườm rà do tình trạng hóa đơn giả mạo, năng lực cán bộ quản lý và quy định thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định (TSCĐ) phải khấu trừ dần trong 3 tháng mới được xét hoàn, gây ứ đọng vốn cho doanh nghiệp đầu tư lớn.
  3. Các vướng mắc trong thực thi thuế GTGT: Bất cập theo hướng dẫn tại Thông tư 127/2004/TT-BTC về căn cứ ghi nhận giá trị HHDV mua vào (Mã số [12]) và thuế GTGT mua vào (Mã số [13]). Vướng mắc trong cách tính phân bổ số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (Mã số [23]) đối với các doanh nghiệp vừa sản xuất kinh doanh mặt hàng chịu thuế vừa không chịu thuế khi sử dụng bảng phân bổ mẫu 02B/GTGT (việc lấy toàn bộ Mã số [22] để phân bổ là chưa chính xác nếu doanh nghiệp có chi phí hạch toán riêng).
  4. Thực trạng thực hiện thuế TNDN: Trình bày kết quả triển khai Luật thuế TNDN mới năm 2003, cùng những vướng mắc phát sinh về đối tượng nộp thuế, căn cứ xác định chi phí hợp lý, thuế suất, thủ tục miễn giảm thuế và quy định giới hạn thời gian "chuyển lỗ không quá 5 năm".
  5. Đánh giá chung: Nhìn nhận tổng thể những mặt đạt được của cơ chế tự kê khai, tự nộp thuế cùng những tồn tại gây thất thu ngân sách hoặc làm tăng chi phí tuân thủ của doanh nghiệp.

Chương III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kê khai và nộp thuế VAT và thuế TNDN trong các doanh nghiệp Việt Nam

Dựa trên việc nghiên cứu kinh nghiệm xử lý thuế VAT của một số quốc gia trong khu vực, chương cuối đưa ra hai nhóm kiến nghị:

  1. Kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước:
    • Hoàn thiện Luật thuế GTGT: Đơn giản hóa thủ tục hành chính, chuẩn hóa quy trình hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư TSCĐ; sửa đổi hướng dẫn phân bổ thuế đầu vào trên tờ khai và phụ lục Thông tư 127/2004/TT-BTC; tăng cường quản lý, kiểm tra ngăn chặn nạn mua bán hóa đơn bất hợp pháp và trốn lậu thuế.
    • Hoàn thiện Luật thuế TNDN: Làm rõ các tiêu chí xác định chi phí hợp lý, hợp lệ; điều chỉnh mức khống chế chi phí quảng cáo, tiếp thị cho phù hợp với cơ chế thị trường; hoàn thiện hướng dẫn thực hiện chính sách chuyển lỗ và ưu đãi miễn giảm thuế.
  2. Kiến nghị đối với các doanh nghiệp Việt Nam:
    • Nâng cao ý thức, trách nhiệm và tính tự giác tuân thủ pháp luật thuế trong cơ chế tự kê khai, tự nộp.
    • Kiện toàn bộ máy kế toán, hoàn thiện công tác quản lý sổ sách, lưu trữ hóa đơn, chứng từ kế toán và quy trình lập bảng kê theo đúng chuẩn mực.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng kết được các kết quả nghiên cứu cụ thể:

  • Trình bày hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và các quy định pháp luật hiện hành về thuế GTGT và thuế TNDN tại Việt Nam theo các luật thuế ban hành năm 2003.
  • Cung cấp số liệu chứng minh vai trò trụ cột của thuế trong nguồn thu ngân sách nhà nước: tỷ trọng đóng góp của thuế vào NSNN tại Việt Nam tăng liên tục từ 81% (năm 1991), 85,7% (1995), 89,6% (1997), đạt khoảng 96,8% (năm 2005) và dự kiến khoảng 98,2% (năm 2006).
  • Mô hình hóa chi tiết quy trình 5 bước kê khai thuế GTGT hàng tháng tại doanh nghiệp kèm theo hệ thống mẫu biểu thực tế (Mẫu 01, 02, 03, 04, 05, 06).
  • Phát hiện và phân tích chính xác điểm bất cập mang tính kỹ thuật kế toán trong Thông tư 127/2004/TT-BTC liên quan đến việc phân bổ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (Mã số [23] và Mẫu 02B/GTGT) đối với doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh hỗn hợp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Các phân tích và đánh giá thực trạng trong khóa luận phản ánh cơ chế quản lý thuế và chính sách tại thời điểm năm 2005 (Luật thuế GTGT số 07/2003/QH11 và Luật thuế TNDN số 09/2003/QH11 với mức thuế suất TNDN 28%). Do đó, các vướng mắc về biểu mẫu và văn bản dưới luật mang tính thời điểm lịch sử trước khi các sắc thuế tiếp tục được sửa đổi trong các giai đoạn sau.
  • Hướng mở rộng: Đề tài mở ra hướng tiếp tục nghiên cứu tác động thực tế của việc gia nhập WTO đối với nguồn thu thuế xuất nhập khẩu và sự chuyển dịch cơ cấu sang thuế nội địa (GTGT, TNDN); đánh giá hiệu quả toàn diện của cơ chế thí điểm người nộp thuế tự khai - tự nộp khi triển khai trên diện rộng.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên các chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Kinh tế đối ngoại, Kế toán - Kiểm toán và Tài chính công nghiên cứu về nghiệp vụ kê khai thuế và lịch sử phát triển chính sách thuế tại Việt Nam.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp muốn tìm hiểu chi tiết các bước xử lý chứng từ hóa đơn, lập bảng kê thuế GTGT đầu vào/đầu ra, báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn và quyết toán thuế năm.
  • Người làm nghiên cứu tham khảo cách thức phát hiện và phân tích các mâu thuẫn kỹ thuật giữa văn bản hướng dẫn hành chính (thông tư, mẫu biểu kê khai) với luật thuế thực định.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ trọng đóng góp của nguồn thu thuế trong tổng ngân sách nhà nước Việt Nam được tác giả thống kê như thế nào? Theo dữ liệu trong văn bản, tỷ trọng đóng góp của thuế vào ngân sách nhà nước Việt Nam tăng dần qua các năm: đạt 81% năm 1991; 85,7% năm 1995; 89,6% năm 1997; đạt khoảng 96,8% năm 2005 và dự kiến đạt khoảng 98,2% vào năm 2006.

2. Thời hạn tối đa để kê khai khấu trừ một hóa đơn GTGT đầu vào là bao lâu? Theo quy định được nêu trong khóa luận, thời hạn kê khai đối với một hóa đơn GTGT đầu vào hợp pháp tối đa là 3 tháng kể từ thời điểm phát hành hóa đơn.

3. Khung thuế suất thuế GTGT và thuế TNDN áp dụng theo luật thuế thời kỳ này là bao nhiêu? Luật thuế GTGT số 07/2003/QH11 áp dụng 3 mức thuế suất: 0%, 5% và 10% (đã bãi bỏ mức 20%). Luật thuế TNDN số 09/2003/QH11 quy định mức thuế suất phổ thông là 28%; riêng cơ sở tiến hành tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm áp dụng mức thuế suất từ 28% đến 50%.

4. Mức khống chế đối với chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN là bao nhiêu? Theo luật định trong văn bản, chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh bị khống chế tối đa không vượt quá 10% tổng số chi phí hợp lý của doanh nghiệp (đối với hoạt động thương nghiệp, tổng chi phí để xác định mức khống chế không bao gồm giá mua của hàng hóa bán ra).

5. Vướng mắc kỹ thuật khi phân bổ thuế GTGT đầu vào theo Thông tư 127/2004/TT-BTC là gì? Thông tư 127/2004/TT-BTC hướng dẫn lấy toàn bộ số thuế GTGT mua vào tại Mã số [22] để phân bổ theo tỷ lệ doanh thu. Cách tính này chỉ đúng khi doanh nghiệp không thể theo dõi riêng rẽ; đối với doanh nghiệp vừa có chi phí riêng cho hoạt động chịu thuế vừa có chi phí dùng chung, việc phân bổ trên toàn bộ Mã số [22] làm sai lệch số thuế thực tế được khấu trừ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Lan Hương đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và khung pháp lý điều chỉnh hai sắc thuế cơ bản là thuế GTGT và thuế TNDN tại Việt Nam giai đoạn 2003–2005. Công trình mô tả chi tiết quy trình 5 bước kê khai thuế hàng tháng, làm rõ các bất cập trong công tác hoàn thuế, kiểm tra hóa đơn và kỹ thuật phân bổ thuế đầu vào. Các giải pháp được đề xuất hướng đến việc hoàn thiện cơ chế quản lý nhà nước kết hợp nâng cao tính tự giác và năng lực kế toán của doanh nghiệp trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.