Chương 1: Cơ sở lý luận về quan lý và sử dụng đất e Chương 2: Thực trạng quản lý và sử dụng đất tại Quận Hai Bà Trưng e Chương 3: Giải pháp và kiến nghị PHẢN NỘI DUNG CHUONG I: CO SỞ LÝ LUẬN VE QUAN LÝ VA SỬ DUNG DAT 1. MOT SO KHAI NIEM 1. Quản ly và sử dụng dat Quản lý đất là tổng thể các biện pháp, các chính sách, các công cụ mà chủ thể quản lý tác động vào các nhân tô của đất dai nhằm dam bảo cho quá trình sử dụng dat dai ở đô thị được sử dụng một cách họp lý, tiết kiệm và có hiệu quả cao. Sử dụng đất là quá trình con người tác động vào dat dai nhằm đặt được những mục đích mong muốn.
Hoạt động sử dụng đất bao gồm các hoạt động sử dụng, khai thác các tính chất của đất cho các mục đích như kinh tế, xã hội. Các mối quan hệ phát sinh như: cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển quyền sử dụng, chuyền đổi mục dich sử dụng, thu hồi đất, giá đất, đền bù GPMB và những vấn đề cơ bản liên quan là quyền sở hữu và quyền sử dụng đất. Muốn cho đất được sử dụng một cách hiệu quả nhất, tận dụng tối đa nguồn lực thì phải quản lý đất một cách phù hợp với từng loại đô thị, phù hợp với địa hình và tình hình kinh tế xã hội, mật độ dân cư. Do tầm quan trọng của đất đai nói chung và đất nói riêng đối với sản xuất và đời sống xã hội, nên việc quản lý là rất cần thiết vì sự phát triển của cộng đồng.
Quản lý là một chức năng bắt nguồn từ tinh xã hội của lao động trong điều kiện phát triển kinh tế, quản lý được xem là thước đo của hầu hết các hoạt động kinh tế - xã hội. Tùy theo đối tượng quản lý mà người ta có thé phân chia thành các loại như: quản lý kinh tế, quản lý xã hội hay còn chia thành quản lý công nghiệp, quản lý nông nghiệp, quản lý đô thị., trong đó có quản đất. Quản lý đất là quá trình sử dụng công cụ và phương pháp quan ly dé thực hiện các nội dung: hoạch định, quy hoạch, tô chức, chỉ đạo, thanh, kiểm tra các quan hệ kinh tế - xã hội trong hoạt động sử dụng đất dé đạt được các mục tiêu đã định nhằm hướng ý chí và hành động của các chủ thé quan lý vào mục tiêu chung, kết hợp hài hòa lợi ích cá nhân, lợi ích tập thé và lợi ích của Nhà nước. Quản lý đất là một bộ phận, đồng thời là nội dung cơ bản của quản lý kinh tế - xã hội.
Chủ thể quản lý là nhà nước có chức năng và nhiệm vụ quản lý đối với tất cả các cá nhân, tô chức thuộc các thành phần kinh tế, nhưng không được can thiệp trực tiếp vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Quản lý đất là một trong những lĩnh vực đặc biệt quan trọng, cần phải được Nhà nước quan tâm hàng đầu trong bối cảnh toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, nhu cầu sử dụng đất tại đô thị cho việc phát triển kinh tế ngày càng tăng, vì thế kéo theo đó là hàng loạt vấn đề phát sinh liên quan đến đất, đặc biệt là các vấn đề về quyền sử dụng đắt, giải phóng mặt băng,. Đô thị Đô thị là nơi tập trung dân cư với mật độ cao, dân số chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực kinh tế phi nông nghiệp. Đô thị thường có cơ sở hạ tầng hiện đại, thích hợp, là trung tâm văn hóa, kinh tế, xã hội và chính trị, đô thị vai trò to lớn đóng góp vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, của một vùng, của một miễn lãnh thé, hay thậm chí là cả một quốc gia.
Khái niệm đô thị là một khái niệm phức tạp, bao hàm nhiều vấn đề khác nhau và có tính tương đối. Vì thế ở mỗi quốc gia, mỗi vùng miền khác nhau lại có những khái niệm khác nhau về đô thị do sự khác biệt về kinh tế văn hóa và xã hội. Tại Việt Nam, đô thị là những thành phó, thị xã, thị trấn với tiêu chuẩn về quy mô dân số cao và cơ cấu lao động phi nông nghiệp chiếm đa số, được cơ quan Nha nước có thẩm quyền ra quyết định công nhận. Theo Quy chuẩn kỹ thuận quốc gia về Quy hoạch xây dựng của Bộ xây dựng 2019: “Đô thị là điểm dân cư tập trung có vai trò thúc day sự phát triển kinh tế, xã hội của một vùng lãnh thổ, có cơ sở hạ tầng thích hợp và quy mô dân số thành thị tối thiểu là 4000 người với tỷ lệ lao động phi nông nghiệp tối thiểu 65%.
Đô thị gồm các loại thành phó, thị xã, thị trấn. Đô thị bao gồm các khu chức năng đô thi’. Dat dai Dat dai về mặt thuật ngữ khoa học được hiểu theo nghĩa rộng như sau: “Đất dai là một diện tích cụ thể của bê mặt trái đất, bao gồm tất cả các cấu thành của môi trường sinh thái ngay trên vỏ dưới bề mặt đó bao gồm: khí hậu, bề mặt, thổ nhưỡng, dáng địa hình, mặt nước ( sông suối, hé,. Các lớp trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất, động vật và thực vật, trạng thái định cư của con người và những sản phẩm của con người trong như các loại cơ sở hạ tang( đường xá, nhà cửa, cầu cống, .” Theo pháp luật Việt Nam, cụ thé theo quy định của pháp luật tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 14/2012/TT-BTNMT về Quy định kỹ thuật điều tra thoái hóa đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành, đất đai được hiểu như sau: “Dat đai là một vùng đất có ranh giới, vị trí, diện tích cụ thé và có các thuộc tính tương đối ôn định hoặc thay đổi nhưng có tính chu kỳ, có thé dự đoán được, có anh hưởng tới việc sử dụng đất trong hiện tại và tương lai của các yếu tố tự nhiên, kinh tế — xã hội như: thé nhưỡng, khí hậu, địa hình, địa mạo, địa chất, thuỷ văn, thực vật, động vật cư trú và hoạt động sản xuât của con người.
ĐẶC DIEM CUA DAT DAI 1. Đất đai thuộc sở hữu nhà nước e Đất đai thuộc sở hữu toàn dân: “Pat đai thuộc sở hữu toàn dan”, “Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ dat đai theo quy hoạch và pháp luật bảo đảm sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả”. Mục đích của luật đất đai thé hiện: đất đai là lãnh thổ, là nguồn tài nguyên quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt của quốc gia. Sự cần thiết phải xoá bỏ tình trạng vô chủ trong quản lý và sử dụng đất là nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất, đảm bảo tính công bằng, bình dang trong quan hệ đất đai, giải quyết quan hệ đất dai trên cơ sở hiên trạng phù hợp luật và trình độ phát triển lực lượng sản xuất, đồng thời xây dựng luật, cơ sở pháp ly dé điều tiết các quan hệ đất đai.
e Nội dung cơ bản của quyền sở hữu Nhà nước về đất đai: - Quyền chiếm hữu: Nhà nước nắm giữ toàn bộ đất đai. - _ Quyền sử dụng: Nhà nước có quyền sử dung đất đai vào các mục đích khác nhau; Nhà nước giao quyền sử dụng một phan đất đai cho các tổ chức, cá nhân và khi cần thiết thì Nhà nước có thé thu hồi lại đất đai. - Quyén định đoạt: Nhà nước xác định mục đích sử dung từng loại đất, Nhà nước giao đất cho thuê, thu hồi đất; Nhà nước quy định các quyền và nghĩa vu của người sử dụng. e Nhà nước vừa là chủ thé của quyền sở hữu đất đai vừa là chủ thé quản lý đất đai; Nhà nước ban hành pháp luật và các chính sách quy định về quản lý đất đai; Luật pháp và chính sách được thực hiện thông qua bộ máy quản lý của Nhà nước.
e Các tô chức, cá nhân thuộc các thành phan kinh tế là những chủ thể về sử dụng: Quyền sử dụng đất đai được Nhà nước giao cho các tô chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế; Các tô chức và cá nhân có quyền sử dụng đất đai đúng mục đích mà Nhà nước đề ra, có nghĩa vụ đóng thuế về việc sử dụng đất đai với Nhà nước. e Những cơ sở của chế độ sở hữu : - Đất đai là sản phâm của tự nhiên, có trước lao động nên đó là tài sản chung của xã hội. - Xã hội phát triển, đất đai trở thành tư liệu sản xuất đặc biệt, là yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất, đất đai mang tính kinh tế xã hội có tầm quan trọng đặc biệt. - Quan lý đất đai là quản lý một tài sản đặc biệt : quan lý lãnh thé quốc gia.
- Quản lý đất đai là nhằm sử dụng có hiệu qua dat đai : thu hồi đất, chuyên đổi mục địch sử dụng. - Quỹ đất đất đai gồm số lượng va chất lượng, là thành quả của cách mang, là thành quả của nhiều thế hệ. - Nền kinh tế thị trường định hướng XHCN với sự quản lý của Nhà nước đặt ra yêu cầu khách quan là xây dựng cơ chế pháp lý phù hợp giữa : quyền sở hữu Nhà nước về đât đai và quyên sử dụng thực tê. e Điều 2 luật đất đai 1993 : “ Nhà nước có chính sách bảo đảm cho người làm nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản có đất dé sản xuất.” Thể hiện Nha nước vì dân đảm bảo cuộc sông của mọi người, đảm bảo nhu câu xã hội.
Dat là tư liệu sản xuất đặc biệt Diện tích của đất là hữu hạn, đất không di chuyền được và không thuần nhất về vị trí, chức năng, đất đai không bị hao mòn theo thời gian. Đất đai là một loại hàng hóa đặc biệt, dù đất thuộc sở hữu của Nhà nước nhưng người dân vẫn có thể được sử dụng, mua bán, trao đổi và chuyển nhượng. Trên một 16 đất có thé sử dụng vào nhiều mục đích, chức năng khác nhau, giá tri mỗi lô đất chịu ảnh hưởng nhiều yếu tố, trong đó có cả yêu tố chức năng của các lô đất xung quanh. Trén cùng một mảnh dat có thê có nhiêu đôi tượng cùng hưởng lợi.
Đất phải được xây dựng cơ sở hạ tầng khi sử dụng Nhằm nâng cao hiệu qua sử dụng đất, nâng cao hiệu quả của cơ sở hạ tang xây dựng, tránh việc đập đi xây lại,.