Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh thương mại điện tử và hoạt động sản xuất phát triển, nhu cầu vận chuyển hàng hóa, bưu phẩm gia tăng nhanh chóng. Bưu điện thị xã Hương Thủy (thuộc Bưu điện tỉnh Thừa Thiên Huế, Tổng công ty Bưu điện Việt Nam - Vietnam Post) tiếp nhận bình quân trên 10.000 bưu gửi mỗi tháng, phục vụ nhu cầu của các cơ quan nhà nước, người dân và doanh nghiệp trên địa bàn cùng các khu vực lân cận. Khối lượng bưu gửi lớn đặt ra yêu cầu cao về tốc độ và mức độ an toàn trong phân phát. Đối với các bưu gửi có kích thước, khối lượng lớn hoặc hàng theo lô, lực lượng bưu tá sử dụng xe máy gặp nhiều trở ngại trong quá trình vận chuyển. Tuyến phát ô tô đóng vai trò then chốt trong việc giải quyết bài toán giao nhận hàng hóa cồng kềnh, đồng thời đảm nhận nhiệm vụ tiếp nhận hàng hóa từ trung tâm Khai thác cấp 1 (KTC1) Huế để đưa về bưu cục phát (BCP) phân phối cho các khu vực thuộc thị xã Hương Thủy.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Võ Văn Lộc tập trung nghiên cứu đề tài "Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả giao nhận hàng hóa của Tuyến phát ô tô tại Bưu điện thị xã Hương Thủy" nhằm phân tích toàn diện chu trình vận hành, nhận diện các rủi ro phát sinh và đề xuất giải pháp cải thiện.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Tiến hành phân tích thực trạng tiếp nhận, phân phát và xử lý hàng hóa khiếu nại, hàng hóa tồn kho của Tuyến phát ô tô; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong quá trình giao nhận của Tuyến phát ô tô tại Bưu điện thị xã Hương Thủy.
  2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
    • Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về việc giao nhận hàng hóa bằng phương tiện ô tô; tìm hiểu vai trò, thuận lợi, khó khăn và nghiệp vụ của nhân viên khai thác bưu chính.
    • Phân tích thực trạng hoạt động giao nhận của Tuyến phát ô tô tại BCP Hương Thủy giai đoạn 2021–2022; mô tả quy trình tiếp nhận, phân phát, xử lý khiếu nại; đánh giá hiệu quả qua tỷ lệ phát thành công, phát hoàn, chuyển hoàn và kết quả khảo sát khách hàng.
    • Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả giao nhận hàng hóa của Tuyến phát ô tô tại Bưu điện thị xã Hương Thủy.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động giao nhận hàng hóa tại Bưu điện thị xã Hương Thủy và phương tiện vận chuyển ô tô chuyên dụng của Bưu điện Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Bưu cục phát Hương Thủy, địa chỉ số 1028 Nguyễn Tất Thành, phường Phú Bài (văn bản ghi thị trấn Phú Bài), thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 02/10/2023 đến ngày 07/01/2024; số liệu thứ cấp được thu thập và phân tích trong giai đoạn 2 năm 2021–2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các định nghĩa, chuẩn mực pháp lý và nghiệp vụ bưu chính:

  • Khái niệm dịch vụ giao nhận hàng hóa theo Quy tắc mẫu của Liên đoàn các Hiệp hội Giao nhận Quốc tế (FIATA) và Luật Thương mại Việt Nam năm 2005.
  • Cơ sở pháp lý về quyền, nghĩa vụ và giới hạn trách nhiệm của người giao nhận: Trích dẫn Điều 237 Luật Thương mại Việt Nam năm 2005 quy định các trường hợp miễn trách nhiệm đối với thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics và Điều 239 về nghĩa vụ cầm giữ hàng hóa.
  • Khung phân loại dịch vụ bưu chính và bưu gửi của Vietnam Post: Quy chuẩn về bưu phẩm bưu kiện nội tỉnh, liên tỉnh, quốc tế; phân loại thư (khối lượng tối đa 2 kg), ấn phẩm (tối đa 2 kg), học phẩm dùng cho người mù (tối đa 7 kg), gói nhỏ (tối đa 2 kg), túi M (tối đa 30 kg/túi); các dịch vụ bưu chính chuyển phát gồm EMS (EMS trong nước, EMS Quốc tế, EMS COD, EMS Hỏa tốc), Bưu phẩm bảo đảm (BPBĐ), Bưu kiện (BK, BK COD), dịch vụ thu hộ COD, APP ePacket, Báo phát và dịch vụ Logistics.
  • Cơ sở ứng dụng công nghệ trong quản lý bưu chính: Nghiệp vụ điều hành và xử lý dữ liệu qua hệ thống phần mềm chuyên ngành của Vietnam Post gồm ứng dụng di động Dingdong dành cho bưu tá, hệ thống điều tin Packnsend, phần mềm quản lý kho WMS, phần mềm quản lý bưu chính BCCP, ứng dụng khách hàng My Vietnam Post và hệ thống gạch nợ PayPost.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa thu thập dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất số liệu thống kê nội bộ từ hệ thống phần mềm nghiệp vụ của Bưu điện thị xã Hương Thủy trong 2 năm 2021 và 2022, bao gồm sản lượng hàng hóa tiếp nhận, số lượng bưu gửi giao phát thành công, tỷ lệ phát hoàn, số lượng hàng chuyển hoàn và nhật trình khiếu nại.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Thực hiện điều tra xã hội học thông qua bảng hỏi trực tuyến bằng biểu mẫu Google Forms. Tác giả tiến hành khảo sát với dung lượng mẫu $n = 90$ khách hàng đã trực tiếp nhận hàng qua Tuyến phát ô tô tại BCP Hương Thủy, tập trung vào các tiêu chí chất lượng: thời gian giao nhận, mức độ linh hoạt, độ chính xác, tính cập nhật thông tin đơn hàng, thái độ phục vụ, tính bảo mật và công tác giải quyết khiếu nại.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để làm sạch, thống kê mô tả, tính toán tỷ lệ tăng/giảm phần trăm và trực quan hóa dữ liệu thành các bảng biểu, biểu đồ phân tích.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học của việc giao nhận hàng hóa bằng phương tiện ô tô

Chương 1 hệ thống hóa lý luận cơ bản về dịch vụ giao nhận và phương thức vận tải đường bộ bằng ô tô. Tác giả phân tích các đặc trưng của dịch vụ giao nhận bao gồm tính vô hình, tính đa dạng về phạm vi, yêu cầu về tốc độ, độ tin cậy và sự phụ thuộc vào hạ tầng công nghệ. Về phương diện pháp lý, tác giả làm rõ nghĩa vụ, trách nhiệm và các trường hợp miễn trách nhiệm của người giao nhận căn cứ theo Luật Thương mại 2005.

Đánh giá về phương thức vận chuyển bằng ô tô, chương này chỉ ra các ưu thế nổi bật: tính cơ động, khả năng cung cấp dịch vụ "cửa đến cửa" (door-to-door), tính linh hoạt trong điều chỉnh lộ trình và khả năng vận chuyển đa dạng chủng loại hàng hóa cồng kềnh, tải trọng lớn với chi phí đầu tư ban đầu thấp hơn đường sắt hay đường hàng không. Ngược lại, phương thức này chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi các yếu tố bất lợi như tắc nghẽn giao thông, biến động giá nhiên liệu, rủi ro tai nạn, tác động của thời tiết bất lợi và áp lực chi phí bảo trì phương tiện định kỳ.

Đối với thực tiễn tại Tổng công ty Bưu điện Việt Nam, chương 1 mô tả cấu trúc mạng lưới vận hành bưu chính, vai trò của nhân viên khai thác bưu chính và bưu tá. Tác giả phân định hai nhóm nghiệp vụ cơ bản tại kho của bưu cục phát: (1) tiếp nhận hàng hóa đến kho từ KTC1 tỉnh và (2) phân chia, bàn giao bưu gửi cho các tuyến phát chuyên trách.

Chương 2: Thực trạng hoạt động giao nhận hàng hóa của Tuyến phát ô tô tại BCP Hương Thủy thuộc Bưu điện thị xã Hương Thủy

Chương 2 trình bày tổng quan đơn vị thực tập và kết quả phân tích số liệu thực tế. Bưu điện thị xã Hương Thủy được chia tách thành lập từ ngày 01/01/2008, vận hành mạng lưới gồm 10 điểm giao dịch (8 điểm văn hóa xã và 2 bưu cục), tổng nhân sự toàn mạng lưới là 32 người, trong đó BCP Hương Thủy có 14 người.

Về quy trình vận hành, tác giả chuẩn hóa sơ đồ quy trình gồm:

  1. Quy trình giao nhận hàng hóa đến: Bưu tá lái xe ô tô nhận hàng từ KTC1 Huế (đối soát dữ liệu, kiểm tra niêm phong, lập biên bản nếu rách vỡ) $\rightarrow$ bốc xếp lên xe (tuân thủ nguyên tắc hàng nặng ở dưới, hàng nhẹ ở trên) $\rightarrow$ vận chuyển về BCP Hương Thủy $\rightarrow$ quét mã QR/mã vạch nhãn cổ túi để nhập hệ thống $\rightarrow$ phân loại hàng hóa về các ô/giỏ của từng tuyến phát.
  2. Quy trình giao hàng đi của Tuyến phát ô tô: Bưu tá lựa chọn bưu gửi theo tuyến đường phụ trách $\rightarrow$ quét mã vạch qua ứng dụng Dingdong để nhận đơn $\rightarrow$ sắp xếp hàng lên thùng xe (hàng giao trước/gần để ngoài, hàng giao sau/xa để trong; hàng nặng dưới, nhẹ trên; thư từ đặt trên cùng) $\rightarrow$ nhận bảng kê giấy in thứ tự tăng dần theo cự ly $\rightarrow$ di chuyển phát hàng, liên hệ người nhận, chụp ảnh và lấy chữ ký điện tử trên ứng dụng.
  3. Quy trình xử lý khiếu nại và hàng tồn: Hàng không phát được bàn giao lại BCP $\rightarrow$ đưa vào giỏ riêng $\rightarrow$ nhân viên khai thác dùng phần mềm Packnsend kiểm tra dữ liệu, liên hệ người nhận xác định nguyên nhân $\rightarrow$ liên hệ người gửi xin ý kiến xử lý (lưu kho, phát lại, chuyển hoàn) $\rightarrow$ cập nhật trạng thái trên hệ thống.

Sản lượng hàng hóa tiếp nhận tại BCP Hương Thủy năm 2021 đạt 154.078 đơn hàng, năm 2022 giảm nhẹ 2,11% (văn bản đồng thời ghi nhận bảng tổng 154.702 đơn năm 2021 giảm 4,14% xuống còn 147.xxx đơn). Cơ cấu hàng hóa có sự chuyển dịch do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế sau đại dịch COVID-19.

Loại dịch vụ bưu gửi Sản lượng năm 2021 (đơn) Sản lượng năm 2022 (đơn) Tỷ lệ tăng/giảm (%)
BPBĐ (Nội tỉnh, Liên tỉnh) 16.726 16.522 -1,22%
BK Quốc tế 49 26 -46,94%
EMS Quốc tế 257 249 -3,11%
EMS (Nội tỉnh, Liên tỉnh) 40.674 43.501 +6,95%
EMS Hỏa tốc (NT, LT) 258 284 +10,08%
Dịch vụ LOGISTICS 19.969 13.256 -33,62%
Bưu phẩm Báo phát 572 522 -8,74%
APP Epacket 35 21 -40,00%

Đối với Tuyến phát ô tô, sản lượng đảm nhận năm 2021 là 17.146 đơn (chiếm 11,13% sản lượng toàn bưu cục) và năm 2022 là 15.772 đơn (chiếm 10,61%). Trong đó, tuyến ô tô đảm nhận gần như toàn bộ dịch vụ Logistics (năm 2021 giao 13.805 đơn Logistics trên tổng số 13.945 đơn toàn bưu cục, tương đương gần 99%).

Chỉ tiêu vận hành Năm 2021 Năm 2022 Tăng/giảm so sánh
Tổng lượng hàng tiếp nhận (đơn) 17.146 15.772 -8,01%
Phát thành công (đơn) 16.586 15.289 -7,82%
Phát hoàn (đơn) 560 476 -15,00%
Chuyển hoàn (đơn) 0 7 +70% (tăng 7 đơn)
Tỷ lệ phát thành công (%) 96,73% 96,94% +0,21%
Tỷ lệ phát hoàn (%) 3,27% 3,02% -0,25%
Tỷ lệ chuyển hoàn (%) 0,00% 0,04% +0,04%

Chương 2 cũng phân tích các yếu tố rủi ro khách quan (mất mát, thất lạc hàng nhỏ; va đập hư hỏng; ngập lụt do thiên tai - ghi nhận 2 đợt lũ trong thời gian tác giả thực tập; lỗi đường truyền ứng dụng Dingdong) và rủi ro chủ quan (sai sót thao tác phân loại, quét mã, xếp dỡ cơ học; năng lực nghiệp vụ bưu tá).

Khảo sát sơ cấp $n = 90$ khách hàng của Tuyến phát ô tô ghi nhận:

  • Tiêu chí "Thời gian giao hàng đã đáp ứng kỳ vọng": 90,00% (81 khách hàng) đánh giá rất hài lòng; phần còn lại thể hiện mức độ hài lòng và trung lập.
  • Tiêu chí "Linh hoạt trong thời gian giao nhận": 53,33% rất hài lòng, 41,11% hài lòng, 5,55% trung lập.
  • Tiêu chí "Thời gian giao hàng tới luôn được cập nhật": 75,56% (68 khách hàng) rất hài lòng, 17,78% (16 khách) hài lòng, 5,56% (5 khách) trung lập và 1,11% (1 khách) không hài lòng.

Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả giao nhận hàng hóa của Tuyến phát ô tô tại Bưu điện thị xã Hương Thủy

Trên cơ sở phân tích thực trạng và các bất cập tại Chương 2, Chương 3 đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Nâng cao kỹ năng của bưu tá phát hàng và nhân viên khai thác: Xây dựng cơ chế đào tạo nghiệp vụ chuẩn hóa thao tác quét mã QR, kỹ thuật xếp dỡ hàng hóa chống va đập, kỹ năng giao tiếp ứng xử với khách hàng và sử dụng thành thạo các ứng dụng Packnsend, Dingdong.
  2. Nâng cao chất lượng phương tiện và hệ thống cơ sở hạ tầng: Định kỳ bảo dưỡng ô tô chuyên dụng nhằm giảm thiểu rủi ro hỏng hóc kỹ thuật trên hành trình; nâng cấp trang thiết bị bảo hộ, che chắn thùng xe chống thấm nước trong điều kiện thời tiết mưa bão; quy hoạch mặt bằng kho tiếp nhận tại BCP để tối ưu luồng di chuyển.
  3. Rút gọn thời gian giao nhận: Tối ưu hóa lộ trình giao hàng bằng việc ứng dụng định vị và bản đồ số; đẩy nhanh tốc độ khai thác đầu vào tại bưu cục; thực hiện nghiêm ngặt quy định gọi điện thoại hẹn giờ trước với người nhận để giảm thiểu tỷ lệ giao hàng không thành công.
  4. Nâng cao chất lượng công tác giải quyết khiếu nại: Hoàn thiện quy trình tiếp nhận thông tin phản hồi từ ứng dụng Packnsend; phân loại chính xác nguyên nhân đơn hàng không phát được; thiết lập kênh trao đổi thông tin nhanh chóng giữa bưu tá, nhân viên khai thác và người gửi để thống nhất phương án xử lý (phát lại, lưu kho hoặc chuyển hoàn) ngay trong ngày.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu thực tế tại BCP Hương Thủy:

  • Khái quát bức tranh sản lượng giao nhận của Tuyến phát ô tô: Đảm nhận khối lượng lớn bưu gửi cồng kềnh với 17.146 đơn (năm 2021) và 15.772 đơn (năm 2022). Tuyến ô tô chịu trách nhiệm tới 99% lượng hàng hóa dịch vụ Logistics toàn bưu cục.
  • Đánh giá chất lượng vận hành: Tuyến phát ô tô duy trì tỷ lệ phát thành công ngay lần đầu đạt mức 96,73% (năm 2021) và 96,94% (năm 2022), vượt chỉ tiêu kế hoạch tối thiểu do đơn vị đề ra ($\ge 95%$). Tỷ lệ phát hoàn giảm từ 3,27% xuống 3,02%; tỷ lệ hàng chuyển hoàn duy trì ở mức rất thấp (0% năm 2021 và 0,04% năm 2022, tương ứng 7 đơn hàng).
  • Đánh giá của khách hàng: Kết quả khảo sát $n = 90$ người nhận cho thấy mức độ hài lòng đối với thời gian giao hàng đạt tỷ lệ tuyệt đối về sự đồng thuận (90% rất hài lòng), trong khi việc cập nhật trạng thái đơn hàng đạt 75,56% mức rất hài lòng.
  • Đóng góp của tác giả: Khóa luận phản ánh chân thực thực tế vận hành của bưu chính công ích cấp thị xã trong giai đoạn chuyển dịch công nghệ số (vận hành qua Dingdong, Packnsend) và điều kiện khắc nghiệt của miền Trung (ghi nhận trực tiếp tác động của 2 đợt lũ lụt). Đề tài hệ thống hóa thành công quy trình 3 giai đoạn: tiếp nhận từ KTC1, tổ chức phát ô tô nội địa bàn và xử lý khiếu nại đơn hàng tồn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của khóa luận xuất phát từ điều kiện nghiên cứu thực tế được tác giả ghi nhận:

  • Thời gian khảo sát thực tế tương đối ngắn (từ tháng 10/2023 đến tháng 01/2024), trùng vào mùa mưa lũ tại Thừa Thiên Huế nên một số hoạt động bị gián đoạn.
  • Mẫu khảo sát sơ cấp mới dừng lại ở quy mô $n = 90$ khách hàng tại một địa bàn thị xã, chưa đại diện cho toàn bộ các nhóm đối tượng khách hàng bưu chính của toàn tỉnh.
  • Khóa luận chưa đi sâu lượng hóa các chỉ tiêu tài chính chi tiết của Tuyến phát ô tô như định mức tiêu hao nhiên liệu trên từng cung đường, chi phí bảo trì phương tiện hay doanh thu biên trên từng chuyến vận chuyển.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh hiệu quả giữa tuyến phát ô tô và mạng lưới bưu tá xe máy trên cùng địa bàn theo các chỉ tiêu chi phí đơn vị bưu gửi.
  • Khảo sát mở rộng quy mô mẫu trên toàn tỉnh Thừa Thiên Huế và nghiên cứu sâu hơn về thuật toán tối ưu hóa lộ trình xe chạy (Vehicle Routing Problem) tích hợp trên phần mềm quản lý bưu tá.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Kinh tế vận tải, Quản trị dịch vụ bưu chính đang chuẩn bị thực tập tốt nghiệp hoặc làm khóa luận về vận tải chặng cuối (last-mile delivery).
  • Cán bộ quản lý mạng lưới phát và điều phối bưu chính tại các bưu điện cấp quận, huyện, thị xã muốn chuẩn hóa quy trình điều hành bưu tá ô tô.
  • Các nội dung có giá trị tham khảo nổi bật bao gồm: mô tả chi tiết quy trình quét mã và điều phối qua ứng dụng Dingdong, hệ thống lý do và phương án xử lý đơn hàng khiếu nại tích hợp trên phần mềm Packnsend, và bảng phân loại quy chuẩn các loại hình bưu gửi của Vietnam Post.

Câu hỏi thường gặp

1. Tuyến phát ô tô tại BCP Hương Thủy đảm nhận khối lượng hàng hóa như thế nào trong giai đoạn 2021–2022?

Trong năm 2021, Tuyến phát ô tô tiếp nhận 17.146 đơn hàng, chiếm tỷ trọng 11,13% tổng sản lượng bưu gửi toàn BCP Hương Thủy. Sang năm 2022, sản lượng tiếp nhận đạt 15.772 đơn hàng, chiếm tỷ trọng 10,61%. Tuyến ô tô chịu trách nhiệm chính đối với hàng cồng kềnh, nặng và đảm nhận gần 99% lượng hàng thuộc dịch vụ Logistics của bưu cục.

2. Tỷ lệ giao hàng thành công của Tuyến phát ô tô có đạt chỉ tiêu đơn vị giao không?

Có. Theo quy định của bưu cục, chỉ tiêu tỷ lệ giao hàng thành công của mỗi tuyến phát phải đạt từ 95% trở lên. Tuyến phát ô tô duy trì tỷ lệ phát thành công lần đầu đạt 96,73% vào năm 2021 và tăng lên 96,94% vào năm 2022, đều vượt chỉ tiêu định mức.

3. Quy tắc xếp hàng lên phương tiện ô tô được đơn vị quy định như thế nào?

Quy trình nghiệp vụ yêu cầu bưu tá phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc xếp dỡ cơ học: hàng giao ở cự ly gần được xếp ở phía ngoài cửa xe, hàng giao ở cự ly xa xếp ở sâu bên trong; hàng có khối lượng nặng đặt ở dưới sàn xe, hàng nhẹ đặt ở phía trên; thư từ, tài liệu và ấn phẩm luôn được xếp ở vị trí trên cùng để tránh bị đè nén, hư hỏng.

4. Ứng dụng Dingdong và phần mềm Packnsend giữ vai trò gì trong chu trình giao nhận?

Ứng dụng Dingdong được cài đặt trên điện thoại của bưu tá để đồng bộ đơn hàng từ hệ thống Packnsend, quét mã QR/mã vạch bưu gửi, cập nhật trạng thái đơn hàng thời gian thực, lưu trữ chữ ký và ảnh chụp xác nhận của khách hàng, đồng thời hỗ trợ gọi điện liên hệ và gạch nợ trên hệ thống PayPost. Phần mềm điều tin Packnsend được nhân viên khai thác tại bưu cục sử dụng để theo dõi dữ liệu, liên hệ đối soát với người nhận và người gửi khi có khiếu nại, lựa chọn phương án phát lại hoặc chuyển hoàn.

5. Kết quả khảo sát 90 khách hàng về chất lượng dịch vụ của Tuyến phát ô tô cho thấy điều gì?

Khảo sát chỉ ra mức độ hài lòng cao của khách hàng đối với dịch vụ: 90% khách hàng (81 người) đánh giá rất hài lòng về việc thời gian giao hàng đáp ứng kỳ vọng; 53,33% rất hài lòng và 41,11% hài lòng về tính linh hoạt thời gian; 75,56% rất hài lòng về việc được thông báo, cập nhật thời gian hàng đến trước khi phát.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Võ Văn Lộc đã phản ánh toàn diện thực trạng vận hành của Tuyến phát ô tô tại Bưu cục phát Hương Thủy trực thuộc Bưu điện thị xã Hương Thủy giai đoạn 2021–2022. Đề tài làm rõ vai trò quyết định của phương tiện ô tô trong việc vận chuyển hàng hóa khối lượng lớn, hàng cồng kềnh và phục vụ phân phối chặng cuối trên địa bàn thị xã. Dựa trên số liệu thống kê quản lý và khảo sát sơ cấp 90 khách hàng, tác giả đã lượng hóa được hiệu quả giao nhận với tỷ lệ phát thành công đạt trên 96,7%, nhận diện các rủi ro do điều kiện bão lũ miền Trung và đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động bưu chính tại địa phương.