Khóa luận tốt nghiệp luật học pháp luật về thời giờ làm việc thời giờ nghỉ ngơi thực thực tiễn thực hiện tại công ty cổ phần lilama 10

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu tốt nghiệp luật học pháp luật về thời giờ làm việc thời giờ nghỉ ngơi thực thực tiễn thực hiện tại, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải

Chuyên ngành

Luật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2025

117
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Khái Niệm và Ý Nghĩa của Thời Giờ Làm Việc Thời Giờ Nghỉ Ngơi tại Lilama 10

Thời giờ làm việcthời giờ nghỉ ngơi là những khái niệm cơ bản trong lĩnh vực luật lao động Việt Nam. Tại Công ty Cổ phần Lilama 10, việc xác định rõ ràng các khái niệm này là nền tảng để đảm bảo quyền lợi của người lao độngtrách nhiệm của người sử dụng lao động. Thời giờ làm việc được định nghĩa là khoảng thời gian mà người lao động phải thực hiện công việc được giao theo hợp đồng lao động. Trong khi đó, thời giờ nghỉ ngơi là thời gian người lao động được phép ngừng làm việc để phục hồi sức khỏesinh hoạt cá nhân. Tại Lilama 10, việc tuân thủ quy định pháp luật về thời giờ làm việc không chỉ bảo vệ quyền lợi người lao động mà còn nâng cao năng suất lao độngtạo môi trường làm việc lành mạnh. Ý nghĩa thực tiễn của việc này là cân bằng giữa công việc và cuộc sống, giúp giảm căng thẳngtăng mức độ hài lòng của đội ngũ nhân viên.

1.1. Khái Niệm Thời Giờ Làm Việc

Thời giờ làm việc tại Lilama 10 được quy định theo Bộ luật Lao động Việt Nam, bao gồm thời giờ làm việc bình thườngthời giờ làm thêm giờ. Mỗi tuần làm việc40 giờ làm việc bình thường, được phân chia hợp lý trong các ngày làm việc. Người lao động tại công ty cần tuân thủ lịch trình làm việc được xác định trong hợp đồng lao động để đảm bảo hiệu quả công việcnội quy công ty.

1.2. Ý Nghĩa của Thời Giờ Nghỉ Ngơi

Thời giờ nghỉ ngơi bao gồm thời giờ nghỉ hàng ngày, ngày nghỉ hàng tuần, ngày lễ, tếtngày phép năm. Tại Lilama 10, chế độ nghỉ ngơi được thực hiện nhằm bảo vệ sức khỏe của nhân viên, tăng động lực làm việcgiảm tỷ lệ tai nạn lao động. Quyền nghỉ ngơiquyền cơ bản được bảo vệ bởi pháp luật lao động.

II. Thực Trạng Quy Định Pháp Luật tại Công Ty Cổ Phần Lilama 10

Tại Lilama 10, quy định về thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi được xây dựng dựa trên Bộ luật Lao động 2019 và các nghị định hướng dẫn của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội. Công ty đã ban hành nội quy lao động chi tiết, trong đó quy định rõ ràng giờ làm việc bình thường là từ 08h00 đến 17h00 (tính cả giờ nghỉ trưa). Chế độ làm việc tại Lilama 10 áp dụng tuần 5 ngày làm việc, với 2 ngày cuối tuầnngày nghỉ. Hợp đồng lao động của mỗi nhân viên đều ghi rõ thời giờ làm việcchế độ thanh toán công việc làm thêm giờ. Tuy nhiên, thực tế thực hiện cho thấy có sự không thống nhất giữa quy địnhthực tiễn tại một số bộ phận.

2.1. Quy Định về Thời Giờ Làm Việc

Lilama 10 tuân thủ quy chuẩn quốc tế với thời giờ làm việc bình thường40 giờ/tuần. Giờ làm việc bình thường được chia đều trong 5 ngày làm việc, mỗi ngày 08 giờ. Công ty cấm quá tải công việcyêu cầu quản lý trực tiếp phải giám sát thời giờ làm việc của nhân viên để tuân thủ pháp luật.

2.2. Chế Độ Nghỉ Ngơi Hiện Hành

Chế độ nghỉ ngơi tại Lilama 10 bao gồm 2 ngày nghỉ cuối tuần, 12 ngày lễ tết theo lịch quốc gia, và 12 ngày phép năm cho mỗi nhân viên. Nhân viên được thanh toán đủ lương khi nghỉ ngơi theo quy định pháp luật. Công ty thực hiện hệ thống đăng ký phép trực tuyến để quản lýtheo dõi thời giờ nghỉ ngơi một cách minh bạch.

III. Các Vấn Đề Tồn Tại trong Thực Tiễn Thực Hiện

Mặc dù Lilama 10quy định pháp luật rõ ràng, nhưng thực tiễn thực hiện vẫn tồn tại nhiều vấn đề cần cải thiện. Một số nhân viên báo cáo làm thêm giờ không được thanh toán đầy đủ, đặc biệt tại các bộ phận sản xuất. Vấn đề quản lý thời giờ chưa được thực hiện thống nhất trên toàn công ty, với sự khác biệt lớn giữa các phòng ban. Nhân viên cũng phàn nàn về áp lực công việc dẫn đến làm thêm giờ đột ngột mà không được chuẩn bị trước. Vấn đề này ảnh hưởng đến sức khỏehiệu suất làm việc của nhân viên. Công ty cần cải thiện hệ thống quản lý thời giờ để tuân thủ hoàn toàn quy định pháp luật.

3.1. Vấn Đề Làm Thêm Giờ và Thanh Toán

Làm thêm giờ tại Lilama 10 thường được yêu cầu đột ngột mà không có thông báo trước. Mức thanh toán công việc làm thêm giờ theo pháp luậttừ 150% đến 300% tùy loại ngày, nhưng thực tếtrường hợp không được thanh toán đầy đủ. Vấn đề này gây ra sự bất mãn trong đội ngũ nhân viênảnh hưởng đến động lực làm việc.

3.2. Sự Không Thống Nhất giữa Các Bộ Phận

Các phòng ban khác nhau tại Lilama 10 áp dụng chế độ thời giờ làm việc khác nhau, gây bất công cho nhân viên. Bộ phận sản xuất thường có giờ làm việc dài hơn so với các bộ phận hành chính. Vấn đề này cần được chuẩn hóa để đảm bảo công bằng cho tất cả nhân viên.

IV. Giải Pháp Cải Thiện Thực Hiện Quy Định Pháp Luật

Để cải thiện thực hiện quy định pháp luật về thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi, Lilama 10 cần thực hiện các biện pháp cụ thểbài bản. Trước hết, công ty nên nâng cấp hệ thống quản lý thời giờ lao động bằng công nghệ hiện đại để theo dõi chính xác thời giờ làm việclàm thêm giờ của mỗi nhân viên. Thứ hai, công ty cần tổ chức đào tạo cho quản lýnhân viên về quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến thời giờ làm việc. Thứ ba, công ty nên xây dựng quy trình yêu cầu làm thêm giờ rõ ràng với thông báo trước ít nhất 24 giờ để nhân viên có thể chuẩn bị. Cuối cùng, công ty phải tăng cường kiểm tra tuân thủ pháp luậtxử lý các vi phạm kịp thời.

4.1. Ứng Dụng Công Nghệ trong Quản Lý Thời Giờ Lao Động

Lilama 10 nên đầu tư vào hệ thống quản lý nhân sự (HRMS) với chức năng theo dõi thời giờ chi tiết. Hệ thống này sẽ giúp ghi nhận chính xác giờ vào, giờ ra, làm thêm giờ, và ngày phép. Dữ liệu tự động sẽ tạo nên cơ sở để tính lươngđảm bảo tính minh bạch.

4.2. Tăng Cường Giám Sát và Xử Lý Vi Phạm

Công ty cần thành lập nhóm kiểm tra tuân thủ pháp luật lao động để giám sát thực hiện quy định tại các bộ phận. Khi phát hiện vi phạm, công ty phải xử lý kịp thời theo quy định pháp luật, đồng thời tìm hiểu nguyên nhân để ngăn chặn tái diễn.

11/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Một số van đề lý luận của pháp luật về thời giờ làm việc, thoi giờ nghỉ ngơi. Chương 2: Thực trạng pháp luật điều chỉnh về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và thực tiễn thực hiện tại Công ty Cổ phần Lilama 10. Chương 3: Hoàn thiện pháp luật và giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về thời giờ làm việc, thời giờ nghi ngơi tại Công ty Cổ phần Lilama 10. MOT SO VAN DE LÝ LUẬN CUA PHAP LUẬT VE THOI GIO LAM VIỆC, THỜI GIO NGHỈ NGƠI 1.

Khái niệm, đặc điểm và ý nghĩa của pháp luật thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi 1. Khái niệm pháp luật về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi Trong QHLD, TGLV, TGNN là hai định nghĩa trái ngược nhau nhưng có mối quan hệ mật thiết với nhau. Cùng với sự phát triển ngày càng mạnh mẽ của nền kinh tế và áp lực của sự cạnh tranh khốc liệt giữa các tô chức, doanh nghiệp đã khiến NLD làm việc với cường độ cao hơn. Vì vậy, TGNN trở thành nhu cầu ngày cảng quan trọng.

Số giờ trong ngày là không đổi, nếu giờ lao động nhiều thì số giờ nghỉ ngơi sẽ ít đi. Nói theo kinh tế học, là có sự đánh đổi giữa TGLV và TGNN. Khi mức thu nhập thấp, người ta phải lao động và hy sinh sự nghỉ ngơi. Vi thé tiền công thực tế luôn ở khoảng thấp nhất định.

Ngược lại, khi thu nhập cao hơn, con người ta lại thấy cần nghỉ ngơi nhiều hơn. Do đó, trong khoa học kinh tế, TGLV, TGNN phải đạt được sự cân bằng giữa năng suất, chất lượng và hiệu quả lao động. Nghĩa là phải sử dụng ít thời gian làm việc mà vẫn đạt được năng suất lao động cao. TGLV, TGNN được hình thành từ nguyên tắc bảo vệ con người trong hiến pháp quốc gia.

Hiến pháp là đạo luật cao nhất trong hệ thống pháp luật quốc gia. Do đó, tất cả các văn bản quy phạm pháp luật đều phải tuân thủ những nguyên tắc cơ bản do Hiến pháp quy định. Hầu hết các bản Hiến pháp hiện hành của các quốc gia trên thé giới đều đề cao quyền liên quan đến con người. Hiến pháp Việt Nam cũng như vậy.

Một trong số đó phải kế đến công dan có quyền làm việc. Người làm công ăn lương được hưởng chế độ làm việc và nghỉ ngơi. Hay ở Hiến pháp Nhật Bản cũng nêu rằng mọi người đều có quyền và nghĩa vụ làm việc. Công ước và khuyến nghị của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) là cơ sở cho các quốc gia này xây dựng chế định TGLV, TGNN.

Tại một số quốc gia trên thế giới, “thời giờ làm việc”, “thời giờ nghỉ ngơi” được biết đến với các tên gọi khác nhau như “work day”/ “holiday” của Bộ luật lao động Thái Lan (Section 5 of Labour Protection Act of 1998 of Thailand), “hours of work”/ “rest day” trong Bộ luật Lao động Philippines ( Chapter I, II Book III (Conditions of Employment) of Labor Code of the Philippines,) hay “working tưrne”/ “time of rest” theo Bộ luật Lao động Nga. Tại Việt Nam, quy định về TGLV, TGNN được ghi nhận tai BLLD 2019 va các văn ban hướng dan kém theo. Theo do, BLLD 2019 không đưa ra những định nghĩa cụ thé về TGLV, TGNN. Theo giáo trình Luật lao động Việt Nam: “trong khoa học kinh tế lao động, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi được xem xét chủ yếu dưới góc độ của việc tổ chức quá trình lao động.

Theo đó, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi phải được đặt trong mối quan hệ hữu cơ với năng suất chất lượng và hiệu quả lao động bằng việc giải quyết câu hỏi: Làm thế nào để sử dụng thời gian ít nhất nhưng vẫn mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất??? Giáo trình Luật Lao động của Trường Đại học Luật Hà Nội định nghĩa về TGLV, TGNN dưới góc độ khoa học kinh tế lao động như sau: “Thời giờ làm việc là khoảng thời gian cần và đủ để NLĐ hoàn thành định mức lao động hoặc khối lượng công việc đã được giao. Nếu định nghĩa như vậy thì khoảng thời gian “cần va đủ” có thé dài hoặc ngăn, cũng có thé điễn ra cả ngày và đêm tùy vào tính chất công việc. TGNN là “thời gian NLD không phải thực hiện nghĩa vụ lao động và có quyền sử dụng thời gian này theo ý mình”. Vậy theo định nghĩa này thì TGNN là thời gian NLĐ hoàn toàn không nằm trong sự giám sát của NSDLĐ.

Giáo trình Luật Lao động cơ ban - Đại học Cần Thơ, khái niệm về TGLV được quy định: “Thời giờ làm việc là độ dai thời gian mà người lao động phải tiễn hành lao động theo quy định của pháp luật, theo thỏa ước lao động tập thể hoặc theo hợp đồng lao động°. TGNN được định nghĩa: “Thời giờ nghỉ ngơi là độ đài thời gian mà người lao động được tự do sử dụng ngoài nghĩa vụ lao động thực hiện trong thời giờ làm việc”. Việc sử dụng thuật ngữ “độ dài” được dùng khi đã xác định được điểm đầu và điểm cuối còn TGLV, TGNN thì không như vay’. ? Trường Dai học Luật Hà Nội (2020), Giáo trình Luật Lao động Việt Nam, Tập 1, Nxb Công an nhân dan, Hà Nội, tr.

3 Trường Đại học Luật Hà Nội (2022), Giáo trình Luật Lao động Viét Nam, Tập 1, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội, tr. * Trường Đại học Luật Hà Nội (2022), Giáo trình Luật Lao động Việt Nam, Tập 1, Nxb Công an nhân dan, Hà Nội, tr284. 0 > Trường Đại học Cân Thơ (2006), Giáo trình Luật Lao động cơ bản, Nxb Đại học Cân Thơ, tr. 5 Trường Đại học Can Thơ (2006), Giáo trình Luật Lao động cơ bản, Nxb Đại học Can Thơ, tr.

7 Lê Thị Quynh Anh (2024), So sánh pháp luật về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi giữa Việt Nam và Nhật Ban, Luận văn thạc sĩ luật học, Dai học Quốc gia Hà Nội, tr. Giáo trình Luật Lao động (1999) - Đại học Quốc gia Hà Nội đưa ra định nghĩa “thời giờ làm việc là khoảng thời gian do pháp luật quy định, theo đó người lao động phải có mặt tại địa điểm làm việc và thực hiện những nhiệm vụ được giao phủ hợp với nội quy đơn vi. Thời giờ nghỉ ngơi là thời gian NLD không phải thực hiện nghĩa vụ lao động và được quyền tự do sử đụng thời gian ấy”Š. Nhìn chung khái niệm này đã nói lên đầy đủ các đặc điểm của TGLV, TGNN, tuy nhiên việc phải có mặt tại nơi làm việc đã không hoàn toàn phù hợp.

Một số công việc cho phép NLĐ làm việc từ xa hoặc làm việc kết hợp. Như vậy, từ định nghĩa về TGLV, TỚNN ở nhiều nguồn khác nhau, ta có thể hiểu: “Thời giờ làm việc là khoảng thời gian do pháp luật quy định hoặc do sự thỏa thuận của các bên trong quan hệ lao động, trong khoảng thời gian đó, NLD thực hiện các công việc được NSDLD giao theo thỏa thuận của các bên theo HDLD dựa trên cơ sở quy định của pháp luật” “Thời giờ nghỉ ngơi là khoảng thời gian NLD không có nghĩa vụ thực hiện các công việc được NSDLĐ phân công và có toàn quyền sử dụng thời gian này theo nhu câu cá nhân. Đặc điểm pháp luật về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi Pháp luật về TGLV và TGNN của NLD là một bộ phận quan trọng trong hệ thống pháp luật lao động Việt Nam. Những quy định này mang những đặc điểm riêng biệt, phản ánh bản chất của quan hệ lao động và vai trò điều chỉnh của Nhà nước đối với lĩnh vực này.

Tính bắt buộc và bảo vệ quyền lợi người lao động Một trong những đặc điểm nổi bật của pháp luật về TGLV và nghỉ ngơi là tính bắt buộc cao. Các quy định này đặt ra những tiêu chuẩn tối thiểu mà NSDLĐ phải tuân thủ, không được thỏa thuận thấp hơn. Điều này thể hiện qua việc quy định cụ thé về số giờ làm việc tối da trong ngày, trong tuần, thời gian nghỉ giữa ca, nghỉ hàng tuần, nghỉ lễ tết và nghi phép năm. BLLĐ 2019 quy định một cách chặt chẽ va toàn diện về TGLV của NLD.

Các quy định này thể hiện sự chi tiết và cụ thé, tạo hành lang pháp lý rõ ràng cho việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của các bên trong ° Trường Đại học Quốc Gia Hà Nội (1999), Giáo trình Luật lao động, Nxb Đại học Quốc Gia Hà Nội, tr. Đặc điểm này xuất phát từ vai trò bảo vệ của Nhà nước đối với NLĐ - chủ thé yéu thé hơn trong QHLĐ. Trong QHLĐ, vì những mục đích đối lập nhau mà NSDLD thì luôn muốn tận dụng từng phút, từng giờ làm việc của NLD, trong khi đó, sau những giờ giấc làm việc căng thăng thì NLD cũng muốn nghỉ ngơi, giải tri’. Bên cạnh đó tính đặc thù trong quy định cho từng đối tượng.

Bộ luật có những quy định riêng cho từng đối tượng lao động đặc thù: Lao động nữ mang thai được nghỉ khám thai định kỳ, Lao động chăm sóc con nhỏ được nghỉ giữa ca để cho con bú, Người làm công việc nặng nhọc, độc hại được rút ngắn TGLY. Điều này thể hiện sự quan tâm đến điều kiện và nhu cầu đặc thù của từng nhóm đối tượng lao động. Thông qua việc đặt ra các quy định mang tính bắt buộc, pháp luật ngăn chặn tình trạng NSDLD lạm dụng vi trí của minh để ép buộc NLĐ làm việc quá mức hoặc không được nghỉ ngơi đầy đủ. Do các bên trong quan hệ lao động théa thuận nhưng không trải quy định của pháp luật Song song với tính bắt buộc, pháp luật về TGLV, TGNN cũng thê hiện tính linh hoạt cao.

Với mục đích bảo đảm quyền tự do kinh doanh của công dân theo Hién pháp, quyền chủ động và tự định đoạt của NLD, Nha nước cho phép các bên trong QHLD tự do thỏa thuận về TGLV, TGNN. Tuy nhiên các thỏa thuận này phải nằm trong khuôn khổ của pháp luật lao động và được khuyến khích theo hướng có lợi cho NLĐ-chủ thể có vị thế yếu thé hơn trong QHLD. Điều này được thể hiện qua việc cho phép các bên thỏa thuận về việc bế trí thời giờ làm việc theo ca, theo tuần hoặc tính giờ làm việc bình quân sao cho phù hợp với đặc điểm riêng của từng đoanh nghiệp tuy nhiên vẫn thuộc giới hạn về TGLV, TGNN Nhà nước quy định và được ghi nhận trong thỏa ước lao động tập thể, HĐLĐ hoặc NQLĐ. Ngoài ra, Nha nước luôn khuyến khích các bên thỏa thuận theo hướng có lợi cho NLĐ, giảm giờ làm việc mà vẫn đảm bảo quyền lợi của NLD hoặc khi thỏa thuận làm thêm giờ, làm vào các ngày nghỉ!9.

?

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ