Mở đầu Trình bày sự cần thiết của khóa luận, mục đích, nội dung, phạm vị, câu trúc của luận văn. Chương 2: Tổng Quan Khái quát chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, những điều kiện thuận lợi, khó khăn của huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước nhằm có những đánh giá chung ảnh hưởng đến việc sản xuất cây Tiêu tại địa phương. Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu Giới thiệu sơ lược về cây Tiêu, những cơ sở luận phục vụ cho cho nghiên cứu , và các chỉ tiêu nhằm xác định hiệu qủa kinh tế của các hộ nông dân trồng Tiêu trên địa ban huyện Bu Dang, tỉnh Bình Phước. Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận Khóa luận tập trung nghiên cứu vào những vấn đề chính như: đánh giá thực trạng về việc sản xuất và tiêu thụ Tiêu tại huyện Bù Đăng và tìm hiểu tình hình áp dụng khoa học kĩ thuật trong sản xuất Tiêu, xác định hiệu quả kinh tế do cây Tiêu mang lại.
Qua đó đưa ra những định hướng và giải pháp nhằm phát triển ngành Tiêu tại địa phương. Chương 5: Kết luận và kiến nghị. Đưa ra những kết luận và kiến nghị nhằm phát triển cây Tiêu Bù Đăng nói riêng và ngành Tiêu Việt Nam nói chung. CHƯƠNG 2 TỎNG QUAN 2.
Điều kiện tự nhiên 2. Vị trí địa lí Hình 2. Bản Đồ Hành Chính Huyện Bù Đăng Nguồn tin: Phòng Tài Nguyên Môi Trường huyệnBù Đăng Huyện Bù Đăng là một huyện miền núi thuộc tỉnh Bình Phước, được thành lập vào tháng 07/1988 theo quyết định số 12/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng. Toàn huyện có tổng diện tích đất tự nhiên 1.488 km” chiếm gần 22% diện tích của toàn tỉnh.
Dia bàn huyện Bù Đăng cách trung tâm tỉnh (thị xã Đồng Xoài) 54 km và cách Thành phố Hồ Chí Minh 175 km về phía Nam, địa bàn huyện: — Phía Bắc và Đông Bắc giáp tinh Dak Nông. —Phía Đông giáp tinh Lâm Đồng. —Phía Tây và Tây Bắc giáp huyện Phước Long, tỉnh Bình Phước. — Phía Tây và Tây Nam giáp huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước.
—Phia Nam giáp tỉnh Đồng Nai. Địa hình Huyện Bù Đăng nằm trải dài hơn 60 km đọc theo quốc lộ 14 (đây là một quốc lộ quan trọng của cả nước thuộc hệ thống đường Hồ chí Minh), nối liền các tỉnh phía Bắc qua Tây Nguyên vào các tỉnh Nam Bộ. Mặt khác, huyện Bù Đăng năm trong vùng chuyển tiếp giữa miền núi cao nguyên và đồng bằng. Vì vậy, nó có vị trí chiến lược vô củng quan trọng cả về kinh tế, chính trị, an ninh quốc phòng, là điều kiện thuận lợi cho phép đẩy nhanh quá trình khai thác, sử dụng đất, mở cửa hội nhập phát triển kinh tế với bên ngoài.
Tuy nhiên, huyện Bù Đăng có địa hình tương đối dốc và chia cắt mạnh, là một trở ngại lớn trong việc sản xuất nông nghiệp tại địa phương. Khí hậu thời tiết Bu Đăng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, gió mùa nóng ẩm. Thời tiết trong năm được phân biệt thành hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô. Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 26°C.
Nhiệt độ cao nhất trong năm là 38,3°C, nhiệt độ thấp nhất là 19,4°C. Thuy van Mùa mưa được bắt đầu từ thang 5 đến tháng 11, mưa rất tập trung, lượng mưa trong 6 tháng mùa mưa chiếm khoảng 90% tổng lượng mưa của cả năm. Chỉ tính riêng 4 tháng mưa nhiều nhất, lượng mưa đã chiếm 64% tổng lượng mưa của cả năm. Ngược lại, lượng bốc hơi nước lại thấp hơn mùa khô do vậy độ 4m trong mùa mưa rất cao.
Lượng mưa lớn, tập trung đã xảy ra quá trình xói mòn, rửa trôi rất nhanh. Đặc biệt là trên địa hình đất đốc, lượng sét mùn bị trôi xuống vùng đất thấp, dẫn tới nhiều biến đổi trong phân hoá thé nhưỡng. Mùa khô kéo dài trong 6 tháng từ tháng 12 tới tháng 4 năm sau, lượng mưa trong mùa khô này rất thấp (chí chiếm 10% tổng lượng mưa của cả năm). Bên cạnh đó lượng bốc hơi nước lại rất cao, chiếm khoảng 67 — 70% lượng bốc hơi của cả năm.
Điều này đã day nhanh sự phá huỷ chất hưu cơ, dung dich hoà tan các Secquioxyt Sắt, Nhôm ở đưới sâu dịch chuyển dịch chuyển lên tầng trên và bị ôxy hoá tạo thành đá ong rất phố biến trên lãnh thé của huyện. Độ ẩm trung bình trong năm là 78%, lượng mưa trung bình trong năm là 3. Thổ nhưỡng Thổ nhưỡng ở huyện được chia thành 2 nhóm chính là đất đỏ nâu trên đá Bazan (điện tích 71.700 ha chiếm 60%) và đất nâu vàng trên Bazan (diện tích 29.000 ha chiếm 28%), phần còn lại là đất phù sa, đất đốc tụ. Tóm lại, điều kiện khí hậu thời tiết, thuỷ văn, thổ nhưỡng ở huyện rất thích hợp cho việc phát triển nông nghiệp của huyện, đặc biệt là các cây công nghiệp đài ngày có giá trị xuất khẩu cao như: Điều, Cao su, Tiêu, Cà phê.
Điều kiện kinh tế - xã hội 2. Dân số, lao động a) Dân số Tính đến ngày 31/12/2006 dan số toàn huyện là 123.891 người, tình hình dân số, mật độ dân số của các xã trên toàn huyện Bù Đăng năm 2006 được thể hiện qua bảng sau: Bang 2. Diện Tích — Dân Số - Mật Độ Dân Số DVT: Người sane Dién tich Dans6 Mat độ dân số l (Km? (người) (người/ Km?) Toàn huyện 1.891 83 Thi tran Dire Phong 10 7.903 Al Xã Phú Son 123 4.899 40 Nguôn tin: Phòng Thông Kê huyện Bù Đăng năm 2006 Toàn huyện cơ cấu gồm 12 xã và 1 thị trấn. Việc phân bố dân cư do nhu cầu sử dụng đất đai trong nông nghiệp của nông dân là chủ yếu.
Mật độ dân số cao nhất là thị tran Đức Phong với 729 người/km”. Do thị tran Đức Phong là trung tâm buôn bán của huyện, điều kiện sinh hoạt, văn hoá, y tế, giáo dục có nhiều thuận lợi nên dân số tập trung tại đây nhiều hơn so với các xã. Kế đến là các xã Đức Liễu, Bom Bo, Minh Hưng, Nghĩa Trung, đây là các xã hình thành sớm, gần đường Quốc lộ 14, điều kiện sinh sống, phát triển kinh tế có nhiều thuận lợi và ở các xã này cũng tập trung nhiều đồng bào dân tộc S’tiéng sinh sống. Do vậy, dân số ở đây có xu hướng tăng nhanh trong vài năm trở lại đây.
Các xã còn lại như Đăng Hà, Phú Sơn, Đồng Nai. có mật độ dân số thấp. Nguyên nhân là do, đây là vùng xa xôi hẻo lánh, giao thông, điều kiện sinh hoạt còn 7 gặp nhiều khó khăn. Đây cũng là các xã được thành lập sau.
Ty lệ dân di canh, di cư còn nhiều và sự phân bố đân cư còn thiếu cân đối. Trong 4 năm trở lại đây Tỷ lệ sinh và tỷ lệ tử giảm đi đáng kể kéo theo tỷ lệ tăng tự nhiên giảm. Dưới đây là bảng thể hiện biến động dan số trong 4 năm (2003 - 2006). Biến Động Dân Số của Huyện trong 4 Năm (2003 — 2006) DVT: %o Năm 2003 2004 2005 2006 Ty lệ sinh 22,06 21,75 19,98 19,76 Tỷ lệ tử 3,15 2,46 2,60 2,96 Tỷ lệ tang tự nhiên 18,91 19,29 17,38 16,80 Nguồn tin: Phòng Thống Kê huyện Bu Dang năm 2006 Bảng 3.2 cho thấy tỷ lệ sinh trong 4 năm trở lại đây cao hơn rất nhiều so với tỷ lệ tử.
Do đó, tỷ lệ tăng tự nhiên trong 4 năm trở lại đây là rất nhanh và đây là nguồn lao động ddi dào, là điều kiện thuận lợi cho việc phát triển kinh tế nông nghiệp tai địa phương. b) Lao động Bảng 2. Tình Hình Lao Động của Huyện Năm 2006 Số khẩu ¬¬. Lao động DVT Tông sô : : Nam Nữ Trong độ tuôi Ngoài độ tuôi Người 65.7 48,3 Nguồn tin: Phong Thống Kê huyện Bù Dang năm 2006 Tổng số nhân khẩu là 123.
Trong đó, số khâu nam là 65.450 người chiếm 52,8%; nữ là 58.441 người chiếm 47,2%.3 cho thấy tỷ lệ nam cao hơn tỷ lệ nữ. Do vậy, vai trò của nam tại địa phương trong quản lý sản xuất và tỷ lệ lao động cũng sẽ chiếm tỷ lệ cao hơn. Tỷ lệ người ở độ tuổi lao động chiếm tý lệ cao hơn tỷ lệ ngoài độ tuổi lao động, điều này cho thấy tại địa phương dân số còn trẻ, nguồn lao động đồi dào. Đây là một thuận lợi trong việc sản xuât nông nghiệp.
Trong số người trong độ tuổi lao động thi lao động làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp là chủ yếu, đây chính là lợi thế của huyện trong việc sử dụng đất và phát triển kinh tế trong thời gian tới. Cơ sở hạ tầng a) Điện Toàn bộ 12 xã và thị trấn đều đã có lưới điện quốc gia, đáp ứng nhu cầu dùng điện sinh hoạt và bước đầu đảm bảo lưới điện cho một số lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ phát triển. Tuy nhiên, ở một số thôn của 12 xã do có các hộ dân cư phân tán, khoảng cách giữa hộ còn khá xa, hầu hết những hộ ở trong đồng ruộng, nơi xa xôi hẻo lánh đều chưa có điện để sử dụng. Tén tại này là một hạn chế khá lớn đối với sản xuất nông nghiệp nói riêng và kinh tế - xã hội nói chung.
Lưới điện dùng cho khu vực nông nghiệp - nông thôn hau hết là dùng cho sinh hoạt nhất là dùng để thắp sáng (chiếm khoảng 80% sản lượng điện tiêu thụ), ngoài ra là dùng cho các tiện nghi sinh hoạt, máy bơm nước, máy xay xát nhỏ. Do phân bố dân cư thưa thớt, địa bàn quá rộng lớn nên lưới điện của huyện chưa đáp ứng nhu cầu dùng điện của toàn bộ người dân. Do đó, trong tương lai cần đầu tư nâng cấp và xây dựng mới, sớm hoàn chỉnh mạng lưới điện cung cấp với chất lượng tốt và kịp thời cho các hộ dùng điện. Trong đó, ưu tiên đầu tư cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới đường dây hạ thế phục vụ cho các hộ dân ở vùng sâu, vùng xa nhằm thúc đây nền kinh tế nông nghiệp, nông thôn, cải thiện đời sống của người dan trong vùng.
b) Giao thông Toàn huyện có 6 xã và 1 thị tran nằm ven đường Quốc lộ 14 với tổng chiều dai a hơn 60 km. Đây là điều kiện thuận lợi để giao thương với các huyện khác trong tỉnh cũng như ngoài tỉnh. Ngoài ra, các tuyến đường liên xã đã được trải nhựa và nâng cấp tu bổ các tuyến đường xấu. Bên cạnh đó, các tuyến đường liên thôn của từng xã cũng được nâng cấp hàng năm.
Cho đến nay van đề di lại đối với người dân đã được cải thiện rõ rệt. Với điều kiện giao thông thuận lợi như vậy là lợi thế vô cùng quan trọng trong việc phát triển kinh tế, địch vụ của huyện.