CHƯƠNG 1 TỎNG QUAN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CUA NGÂN HÀNG THƯƠNG MAI THEO TIÊU CHUAN BASEL II 1. Rủi ro và Rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại 1. Riti ro trong hoạt đông kinh doanh cia Ngan hàng thoroug mai Có nhiều quan niệm về rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng Crouhyi (2001) chi ra rằng yêu tổ cơ bản của rủi ro là có thé ảnh hưởng din hành vi tài chính. Rui ro trong hoạt đông kính doanh của ngân hàng liên quan đến sự không chắc chắn về hoạt động nhận tiên gui, cho vay va dau tư hàng ngày của ngân hàng, Rose (2002), Kealhofer (2003) đều cho réng rũ ro là mét phan của ngân hang, và khó có thé tránh được, bởi vi ngân hàng không thé đoán trước được khả nang trả nơ trong tương lai của các khách hàng một cách chính xác.
Rủi ro được đính nghĩa là những bat trắc có thé dan tới thua 16 hoặc thiệt hại về lợi nhuận Rủi ro là khả năng xây ra các biên cô không lường trước, khi xây ra sẽ làm cho két quả thực tế khác kết quả kì vợng theo kê hoạch (Besss,2002). Hay theo Bohn and Stein (2009) chỉ ra rằng rủi ro là khả năng các giá trị tài sản có thé bi mat di trong mét khoảng thời gian cụ thể. (Lê Thi Hanh, 2017) Như vậy, có nhiều cách quan niệm khác nhau về rủi ro trong hoạt đông kinh doanh của ngân hàng, theo tác giả thì “rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ngân. hang là những tên that có thể xây ra mà ngân hàng không lường trước được, trong phạm vi không gian và thời gian nhất định 1.
Nguyên uhâm gây ra rii ro tin dung cha NHTM. Nguyên nhân từ bên ngoài Rủi ro tin dung thường được cho là hệ quả của rủi ro hệ thong có nguôn góc từ các góc độ vi mô. Rui ro hệ thông biểu hiên cho các van dé tai chính lớn như sư thay đổi chính sách tiền tệ, hệ thong pháp luật, lạm phát. nó gây ra sự bat lực của nhimg người tham gia thi trường tai chính trong việc thực hiên nghia vụ trả nợ noi rông tin Nguyên nhân nay xuất hiện đột ngột, khó đoán, khó kiểm soát, nó thường gây ra những thiệt hai lớn cho khách hàng và ngân hàng cho vay.
ố Môi trường tư nhiên: Những biên động lớn về thời tiết, khí hậu gây ảnh hưởng hoạt động sản. xuất kinh doanh đặc biệt là lĩnh vực sản xuat nông nghiệp, điều kiện tự nhiên là yêu tô khó dự đoán, nó thường xảy ra bat ngờ với thiệt hại lớn ngoài tam kiểm soát của con người. Vì vậy khi có thiên tai dịch họa xảy ra khách hàng cùng các ngân hang cho vay sé có nguy cơ tôn thất lớn, phương án, dự án kinh doanh. không có nguồn thu.
Điều do đông nghia với các ngân hang cho vay phải cùng chia sé những rủi ro với khách hang của minh Môi trường kinh té xã hội: Môi trường kinh tê xã hội trong một nước biên đông chịu ảnh hưởng của những biên động tử nền kinh tê thé giới, đó là nguyên. nhân lam phát sinh rủi ro trong hoạt động kinh doanh của nên kinh tê, từ đó ảnh hưởng tới các lĩnh vực kinh tê trong đó hoạt động kinh doanh tiên tệ chứa nhiều nguy cơ rủi ro lớnnihất Su yêu kém của người vay trong hoạt đông kinh doanh, hành vi đao đức của người vay (lừa déo, vi phạm pháp luật, .) cũng gây ra những tên thất cho ngân. hang và nêu ngân hàng phát hiện sớm thi rủi ro sẽ được ngăn chăn. * Nguyên nhân từ bên trong ngân hang Ngoài ra, rủi ro tin dung của ngân hang còn do nguyên nhân nội bộ của ngân hang Một trong những nguyên nhân nội bô của ngân hàng là thuộc về đạo đức, trình độ chuyên môn của nhân viên ngân hàng.
Nhân viên ngân hàng thiêu trách nhiệm, có trình đô năng lực yêu, đạo đức yêu kém dẫn tới cho vay với những doanh nghiép, cá nhân không đủ điều kiện vay von có hoạt động yêu kém với những ho sơ tin dung có van dé. Mat khác nợ xấu gia tăng là do sự yêu kém trong quy trình thâm định tin dung trước, trong và sau khi cho vay dan dén việc ngân hang lựa chon sai khách hàng cho vay (khách hàng vay không đủ điều kiên vay von). Các nguyên nhân như chính sách của ngân hàng cho vay không phù hơp, các quy đính trong cho vay, thêm định kiêm tra tin dụng chưa phù hợp thiêu chất chế, sự kiểm soát trong các hoạt động cho vay, các khâu trong quá trình cho vay chưa chặt chẽ, việc tuân thủ quy định về dam bảo an toàn vốn hoặc đặt mục tiêu lợi nhuận quá cao. Có thé kế đền ngân hang dành ít nguồn lực cho quá trình thâm định va giám sát khoản vay, điều đó sẽ lam tăng hiệu quả chi phi hoạt đông trong ngắn han nhưng đánh đôi mức rủi ro nợ xâu cao trong tương lai.
Han qua cña ri ro tin đụng đối với NHTM Riii ro tín dung được một số nghiên cứu cho rằng nó là nguyên nhân chính dan tới sự phá sản của các ngân hang Rui ro tin dụng là rủi ro tài chính lâu đời nhat và quan trong nhật, là nguyên nhân. dẫn đến khủng hoảng tài chính Rui ro tin dung gây ra những tén that cho ngân hang như làm tăng chi phí giảm lợi nhuén, lam giảm uy tín của ngân Rui ro tin dung lam tăng chi phí giảm lợi nhuận ngân hàng, giảm khả năng sinh lời của ngân hang. Rui ro tin dung lam giảm uy tín của ngân hang Các ngân hang cho vay khí gấp rủi ro, kinh doanh kém hiệu quả, uy tín sẽ bị giảm sút trên thi trường, Ngân hang dong vai tro quan trong trong nên lánh tệ thi trường Nó liên quan đến mọi ngành, mọi thành phân kính tế, là khâu cốt yêu cung cấp vốn cho nên kinh tê. Vi vậy, ngân hàng có ảnh hưởng lớn đến chính sách tiên tê, đến công cụ điều tiết vĩ mô của nhà nước.
Néu có sư thất thoát lớn trong hoạt đông tin dung dù chi ở mét ngân hang cho vay trực thuộc, không khắc phuc kip thời thì có thể gây nên "phản. ứng dây chuyền" đe doa đến an toan và ồn định của toàn bộ hệ thông ngân hàng, gây hau quả rat lớn đến sư phát triển của nên kinh té 1. Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại 1. Mô hình và bộ may quấn trị thì ro tin dung *Mô hinh quan trị rủi ro tin dung tap trung Điểm căn bản trong mô hình quần trị rui ro tin dung tập trung là sự tách biệt một cách đôc lập giữa ba khói (3 chức nang): khôi kinh doanh, khối quản lý rủi ro và khôi xử lý nội bô (Nguyễn V ăn Tiên, 2015).
Sự tách biệt nay nhằm mục tiêu chính là tang cường chuyên môn hóa cao ở timg vi trí cán bộ làm công tác tín dụng đông thời tăng cường giám sát nghiệp vụ giữa các khâu từ do lam giảm thiểu rủi ro tin dung cũng như rủi ro hoạt động của ngân hàng, Khỗi kinh doanh: Gôm các bộ phận có chức năng kinh doanh, đưa ra các quyết ddingj có rủi ro, giao dịch trực tiệp với khách hang Khôi kinh doanh có trách nhiệm. thực hiện các chính sách, quy trình quản lý rủi ro của ngân hang. Khối quản Ii rid ro: Gồm các bộ phận có clưức năng quản lý rủ ro của ngân. hàng thực hién xây dựng chiến lược, chính sách, quy trình quản lý rủi ro, quy trình.
§ nhận đeng, đo lường theo dai kiểm soát, báo cáo rủi ro và đề xuất mức rủi ro trình. cấp thêm quyền phê đuyệt Khối xử lý nội bộ: gồm các bô phân có chức néng kiểm soát hô sơ pháp lý của khách hàng và thiết lập hô sơ tín dung kiểm soát điều kiên tin dung trước khi giải ngân, thông báo nhắc nhở lịch trả nơ gộc và lãi, cập nhật lưu trữ hỗ sơ tin dụng, quan ly hé sơ tài sin dam bảo. Mô hình quần trị rủi ro này có ưu điểm va han chế *Mô hinh quan trị rủi ro tín dung phan tán: Mô hình này chưa có su tách bạch giữa chức năng quan lý rủi ro, kinh doanh và tác nghiệp. Trong đó, phòng tin dung của ngân hàng thực hiện day đủ ba chức nang và chịu trách nhiệm.
đối với moi khâu chuẩn bị cho một khoản vay. Mô hinh quản trị rủi ro phân tán tạo cho méi chi nhánh ngân hang có một vị thé, có tính độc lập rất cao với hội sở như một ngân hang con trong ngân hàng me. Như vậy, có hai mô hình quản trị rủi ro tin dụng mỗi mô bình có uu đểm, nhược điểm. Xuất phát tử doi hỏi thực tiễn của hoạt động tín dụng, theo khuyên cáo của ủy ban Basel cũng như tuân thủ thông lệ quốc tê, căn cứ vào các điều kiện.
chung về pháp lý, thị trường, công nghệ, con người, các ngân hàng lựa chọn mô hình quên trị rủi roc ho phù hợp. Ở Việt Nam thi hau hệt các ngân hang lựa chon mô hình quản lý rủi ro tin dung tập trung, Mô hình này tách bạch hoạt động tin dung ở chi nhánh va hội sé. G chi nhánh chỉ thực hiện chức năng kính doanh/ bán hang/ quan hệ khách hàng con ở hôi sở thực luận chức năng quan ly rủi ro tín dung/ thẩm dinh/ phân tích tin dung cả phê duyệt tin dung và chức năng tác nghiệp ho trợ.