CHƯƠNG 1: MOT SÓ VAN ĐÈ LÝ LUẬN VỀ HOAT DONG HUY DONG VON CUA CAC TO CHỨC TÍN DỤNG TRONG BOI CANH CHUYEN DOI 86 Ở VIET NAM 1. Khai xet về hoạt động huy động von của te chức tín dung trong boi cảnh chuyển 1.Khá m, đặc diem của huy động vốn của to chức tín dụng trong bồi cảnh chuyển đổi số Khái niém hoat động mw động vẫn của tô chức tín dụng Dưới góc độ tài chính, “vốn là một khối lượng tiền tệ nào dé được đem vào lun thông nhằm mục đích kiếm lời. SỐ tiền đó được sử cing muôn hình muôn về, nhưng suy cho cùng là để mua sắm tư liệu sản xuất kính doanh hay dich vụ nào đó với muc dich là thi về số tiền lớn hơn số tién ban đầu”. V ôn là yêu tô quan trọng nhật trong quá trình kinh doanh tin dụng, không thé thiêu khi thực hiện bat kỳ một hoạt động kinh doanh nao.
Trong hoạt động kinh doanh luôn đời hỏi không ngừng được bd sung mt số lượng vốn nhét đính nhằm tái sẵn xuất m ở rộng, thanh toán và dự trữ. trường hợp có thé phát sinh bất cứ lúc nao. Vì vậy, các tô chức tin dụng (TCTD) và nguôn vốn luôn có môi quan hệ khăng khít cho hoạt động sản xuất kinh doanh, là nguôn huyệt mạch cung cap cho doanh nghiép dé tôn tại và phát triển. Tuy nhiên khác với các doanh nghiệp thông thường, von đối với các TCTD là phương tiên hoạt động nên nhu cầu về vớn của các TCTD 1a rat lớn và không có hạn mức về lượng, Dưới tác động của lao động và đối tượng lao động thông qua các tư liệu lao động, TCTD sẽ tạo ra dich vụ, hàng hóa để cung ứng cho thị trường Dé dam bảo sự tên tại và phát triển, số tiên thu được từ việc tiêu thu sản phẩm phải bù dap chi phi, có lãi.
Nhờ vậy, số vên ban dau mới được bảo toàn và m ở rộng với quy mô lớn hon Toàn bộ giá trị ứng ra lúc ban dau và được bô sung trong quá trình hoạt động của TCTD chính là vốn. V ôn luôn vận động dé sinh ra lợi nhuận, được biéu hiện bằng tiên nhưng tiên chỉ là một dạng tiềm năng của vn Để có thể biển thành vên, đồng tiên đó cân phải được đưa vào hoạt đông kinh doanh nhằm kiém lời. V ồn không tách rời chủ sở hữu khi vận động, mỗi đông vên phải gắn liền với mét chủ sở hữu nhật định Nếu vốn không zõ ràng về chủ sở hữu sẽ có chi phí lãng phi và không hiệu quả. Trong kinh tê thị trường, chỉ khi xác đính rõ chủ sở hữu thi vốn mới được sử dung 5 hop lý và mang lại hiệu quả cao.
V ôn phải được tập trung tích tụ tới một lượng nhất định mới phát huy được tác dụng TCTD vừa phải khai thác tiêm năng về vên của minh vừa phải tim cách thu hút nguồn vén từ bên ngoài như liên doanh liên kết với các doanh nghiép khác, phát hanh cô phiêu. Hoạt động của TCTD rat phong phú đa dang (Huy động v6n: Nhận tiên gửi, phát hành giây tờ có giá, vay von giữa các tô chức tin dụng, vay von của ngân hang nha nước, Cập tin dung: Cap tin dung cho cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp dưới hình thức cho vay, chiết khâu các loại giây tờ có giá, bảo lãnh, cho thuê tai chinh). Các hoạt động này góp phần quan trọng trong luân chuyên nguồn vốn trong nên kinh tê và tạo ra những tiện ích nhất đính cho x4 hội. Một trong những hoạt động đầu tiên va phô biến, luôn gắn liên với các tổ chức tin dung là hoạt đông huy đông vốn Đặc biệt trong bối cảnh chuyên đổi số ngày nay thì hoat động HĐV diễn ra manh mé, được đánh giá là sẽ bùng nỗ trong thời gian tới.
Cách tiếp cận về hoạt đông huy động vốn của các TCTD phổ biền nhật hiện nay là tiệp cân khái niém huy đông vốn từ nguôn gốc của các nguôn vốn, nguén von được chia thành vốn từ có, vốn huy động, vên di vay, vốn tiép nhận. Trong pham vi nghiên. cứu khoá luận tiếp cận hoạt động huy động vén của TCTD theo quy đính của Ngân hàng Nhà nước cho phép bao gôm: Nhận tiên gủi, phát hành giây tờ có giá, vay von các TCTD khác, vay von N gân hàng Nhà nước. Nêu vốn được hiéu là giá trị của toàn bộ tải sản được đầu tư vào hoạt động của các TCTD và được sử dung trong kinh doanh nhằm mục đích sinh lời thì huy động vén chính là hoạt động tạo lập vốn cân thiệt cho hoạt động kinh doanh tin dung từ bên trong và bên ngoài.
Ở V iệt Nam khái niệm huy động vốn được dé cập khá ít trong các nghiên cứu cũng như các văn bản pháp lý, do đó từ trước đến nay vẫn chưa có định nghĩa thông nhật cho khái niệm nay. Dưới góc độ kinh tê cũng có nhiêu cách. tiếp cân với khái miệm nay, tuy có nhiều điểm tương dong nhau nhưng nội ham lại không nhat quán. Cách tiệp ma được sử đụng nhiều nhất hiện nay trong các nghiên cứu của các chuyên ngành kinh tê, tai chính ngân hàng là tiếp cân khái niém huy động vên thông qua nguôn gốc của các nguôn vốn, điển hình như.
vốn tự có, vốn huy động, vên di vay, vốn tiếp nhận. Bên canh đó, khái niệm nghiệp vụ huy động vốn của các TCTD được đề cập trong một số tai liệu chuyên ngành, tuy nhiên pham vi tiếp cân lại hẹp hơn. Trong “Đề cương hướng dẫn nghiệp vụ ngân hàng thương mại ” của Khoa Ké toán Tài chính — Ngân hàng Đại học Mở Thành phó Hồ Chí Minh đề cập đến các hình thức của nghiệp vụ huy đông vốn chỉ bao gêm: Hình thức tiền gửi thanh toán, hình thie tiên gÙi tiét kiệm, chứng chỉ tiên gửi, các hình thức tiên gửi đặc biệt khác. Cách tiếp can này thiên về tính kinh tê và mang năng tính nghiệp vu.
Mặt khác cách tiếp cân này, quan điểm của các tác giả đang cô nhân manh tính lợi ninuận trong hoat đông của các ngân hàng thương mai. Có nghife rằng, nêu loại trừ các hình thức khác (như các khoản. vay trong thị trường liên ngân hàng, vay từN gân hang Nhà nước) trong việc đảm bảo nguên vốn, đảm bảo khả năng thanh toán của các TCTD, vô tình chung đã bỏ qua một trong những kênh quan trọng nhật trong việc đảm bảo sự hoạt đông bình thường, an toàn của các TCTD. Trong các Giáo trình Luật N gân hang cũng như các văn bản pháp luật đều chưa dua ra khái niém cụ thé về hoạt đông HĐV của các TCTD mà mới chỉ ra các hình thức HBV được phép của từng loại hình TCTD bao gêm: nhận tiên gũi, phát hành: giấy tờ có giá, vay của các TCTD và vay của Ngân hang Nhà nước.
Một cách khái quất có thé hiéu hoạt đông HĐV của TCTD là việc TCTD tập trung các khoản tiên từ các tổ chức, cá nhân trong nền kinh tế nhằm thực hiên hoạt động tin dung, thông qua bổn hình thức huy động cơ bản: Nhân tiền gửi, phát hành giây tờ có giá, vay von giữa các TCTD, vay vén của N gân hàng Nhà nước. Tuy chưa khái quát được về hoạt động, huy động vốn nhưng với việc chỉ ra cụ thé các hình thức huy động vên của các TCTD có thể thây được chính xác rằng khi các TCTD thực hiện một trong bến hoạt động trên tức là TCTD đang tiên hành hoạt động HĐV. Việc liệt kê các hành vi tuy chưa noi lêm bản chất của hoạt động HĐV nhưng đối với một văn bản pháp lí thi đây là cách thé hién tương đối tiện dụng và không gây tranh cãi. Tuy nhiên, nhược điểm của phương pháp liệt kê trên là dé dang bị lạc hậu khi cơ sở hạ tang có sự thay đổi đặc biệt là trong thời buổi chuyên đổi số toàn điện hiện nay.
Khái niệm nghiệp vụ huy động vốn của các TCTD được đề cập đến trong các luận văn, luận án của những nhà nghiên cứu luật pháp, điển hình như “Hoat đồng Ing động vốn của các Tô chức tin ding là hoạt động mà trong đó các Tổ chức tin 7 ding này tim kiếm nguồn vốn khả dung từ các chit thé khác nhằm mục dich kinh doanh và dam bdo sự vấn hành bình thường. hiệu qua của ban thân nó theo dimg các guy dinh pháp luật 1. Khái niệm này đã thé bản chất của các hoạt động huy động von ở Viét Nam, mang tính bên vững lâu dai. Từ những phân tích và kết hợp với những khái niệm đưa ra tir trước về hoạt động huy đông của các tô chức tín dụng nêu trên, tác giả xin đưa ra khái niệm pháp luật về hoạt động này như sau: “Ty: động vốn của các tổ chức tin đụng là hoat động mà các Té chức tin ding tập tring các khoản tiền từ các tổ chức, cá nhân thông qua các hình thức lup' đồng vốn như nhận hiền gửi, phát hành giấy tờ có giá.
vay vốn các 16 chức tin dung khác hoặc vay vốn Ngân hàng nhà nước nhằm mục dich kinh doanh tiễn tế và đâm bảo cho nguồn vốn luu thông có hiệu quả. ” * Hoạt động luy động vốn của Tổ chức tín ching trong béi cảnh chuyên đổi số Trên thê gidi, chuyén đổi số bat dau được nhắc đến nhiều vàokhoảng năm 201 5, pho biên từ năm 2017. Đặc biệt, trong và sau đại dich Covid-19, chuyển đổi số dan trở thành mét khái niệm quen thuộc và là xu hướng tất yêu để các doanh nghiệp có thể phát triển và sinh tôn. O Việt Nam, chuyển đổi số bắt đầu được nhắc đến nhiêu vào khoảng năm 2018.
Trong bối cảnh đó, ngành Ngân hàng Việt Nam cũng đứng trước những cơ hội và thách thức lớn, doi hỏi sự chuyên đôi sang mô hình kinh doanh mới, tích hợp công nghệ trong các hoạt động và số hóa các quy trình nghiệp vụ theo hướng tư động, thông minh dé giúp các ngân hàng có thể tiền hành kinh doanh, cung ứng sản phẩm, dich vụ dé dàng trên nên tang số, khai thác dir liêu hiệu quả dé gia tăng trai nghiêm va gắn két khách hang. Trong linh vực Ngân hàng, chuyén đổi số là việc tích hợp số hóa và công nghệ số vào moi lĩnh vực trong hoạt động ngân hàng, là sự thay đổi về văn hóa, tô chức và cách thức hoạt đông của ngân hang thông qua công nghệ?.