Tổng quan luận án

Vấn đề quản lý chất thải của con người và bảo đảm vệ sinh môi trường nông thôn là một trong những thách thức y tế công cộng lớn tại các quốc gia đang phát triển. Theo báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), tính đến năm 2015, toàn cầu vẫn còn khoảng 2,4 tỷ người thiếu tiếp cận với điều kiện vệ sinh được cải thiện và 946 triệu người duy trì tập quán phóng uế bừa bãi. Tại Việt Nam, tỷ lệ hộ gia đình nông thôn sở hữu nhà tiêu hợp vệ sinh năm 2015 mới đạt khoảng 65%, để lại khoảng 20 triệu người chưa được tiếp cận điều kiện vệ sinh chuẩn mực và 5 triệu người còn phóng uế ra môi trường.

Tỉnh Hòa Bình là địa bàn miền núi Tây Bắc với nhiều đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống. Năm 2013, tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu hợp vệ sinh tại địa phương này chỉ đạt khoảng 50%, thấp hơn đáng kể so với mức bình quân cả nước. Mặc dù các can thiệp truyền thống đã được triển khai nhưng phần lớn chỉ dừng lại ở hoạt động tuyên truyền một chiều hoặc hỗ trợ kinh phí đơn lẻ cho hộ nghèo, thiếu giải pháp can thiệp toàn diện vào chuỗi cung ứng dịch vụ vệ sinh và chưa huy động được sự tham gia của các đơn vị kinh doanh tư nhân, thợ xây dựng địa phương.

Xuất phát từ thực trạng trên, luận án tiến sĩ y học của tác giả Dương Chí Nam với đề tài "Thực trạng nhà tiêu hợp vệ sinh của hộ gia đình và hiệu quả can thiệp bằng tiếp thị xã hội tại huyện Mai Châu, Kim Bôi tỉnh Hòa Bình (2013-2015)" (Chuyên ngành: Quản lý y tế, Mã số: 9 72 08 01) tại Học viện Quân y, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Phạm Ngọc Châu và PGS.TS. Trần Đắc Phu, đã được thực hiện nhằm giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

  1. Việc xây dựng, sử dụng và bảo quản nhà tiêu hợp vệ sinh hộ gia đình tại tỉnh Hòa Bình hiện nay như thế nào?
  2. Những yếu tố nào liên quan tới việc xây dựng, sử dụng và bảo quản nhà tiêu hợp vệ sinh?
  3. Giải pháp can thiệp tiếp thị xã hội nhà tiêu hợp vệ sinh có vai trò như thế nào trong việc tăng tỷ lệ nhà tiêu hợp vệ sinh hộ gia đình tại tỉnh Hòa Bình?

Mục tiêu cụ thể của luận án gồm hai nội dung chính:

  1. Mô tả thực trạng và một số yếu tố liên quan đến xây dựng, sử dụng và bảo quản nhà tiêu hợp vệ sinh hộ gia đình tại cộng đồng huyện Mai Châu và Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình năm 2014.
  2. Đánh giá hiệu quả giải pháp can thiệp bằng tiếp thị xã hội nhà tiêu hợp vệ sinh nhằm tăng tỷ lệ nhà tiêu hợp vệ sinh hộ gia đình tại cộng đồng huyện Mai Châu và Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình năm 2015.

Đối tượng nghiên cứu bao gồm các hộ gia đình, chủ hộ hoặc người đại diện hộ gia đình, nhân viên y tế thôn bản, cán bộ trạm y tế, lãnh đạo chính quyền địa phương, các chủ cửa hàng kinh doanh vật liệu xây dựng và đội ngũ thợ xây trên địa bàn. Phạm vi không gian được xác định tại các xã thuộc huyện Mai Châu và huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình; phạm vi thời gian triển khai nghiên cứu và can thiệp kéo dài từ năm 2013 đến năm 2015.


Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng quan hệ thống các cơ sở khoa học và thực tiễn trong nước, quốc tế liên quan đến quản lý phân người và các mô hình can thiệp vệ sinh:

Tác động của phân người đến sức khỏe, môi trường và kinh tế

Lượng phân bài tiết trung bình của một người trưởng thành dao động khoảng 29g/người/ngày đối với phân khô và 128g/người/ngày đối với phân ướt. Phân người chứa nhiều mầm bệnh nguy hiểm gồm vi khuẩn, virus (như Rotavirus A) và trứng giun sán truyền qua đất (Ascaris, Trichuris, giun móc). Các nghiên cứu quốc tế chỉ ra rằng tình trạng vệ sinh kém gây ra gánh nặng bệnh tật lớn: phân tích tại 132 quốc gia năm 2016 ước tính có 1,6 triệu ca tử vong và 105 triệu DALYs do thiếu nước sạch và vệ sinh môi trường; ô nhiễm phân người làm gia tăng tỷ lệ tiêu chảy cấp, bệnh giun sán và suy dinh dưỡng thể thấp còi ở trẻ em dưới 5 tuổi (Wolf J. và cộng sự, 2016; Dearden KA. và cộng sự). Về kinh tế, báo cáo của Ngân hàng Thế giới cho thấy thiệt hại kinh tế hàng năm do vệ sinh kém tại Việt Nam lên tới 780 triệu USD (tương đương 1,3% GDP). Ngược lại, đầu tư 1 USD cho vệ sinh có thể mang lại 5-12 USD lợi ích kinh tế (WHO, 2007; Hoàng Văn Minh, 2011).

Thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến tiếp cận nhà tiêu hợp vệ sinh

Tác giả đã điểm lại các công trình tiêu biểu tại Việt Nam:

  • Điều tra vệ sinh môi trường toàn quốc (2006) ghi nhận chỉ 18% hộ gia đình nông thôn đạt tiêu chuẩn vệ sinh cả về xây dựng, sử dụng và bảo quản theo Quyết định 08/2005/QĐ-BYT.
  • Tổng điều tra dân số (2009, 2019) cho thấy sự gia tăng tỷ lệ nhà tiêu hợp vệ sinh nhưng vẫn tồn tại khoảng cách lớn giữa thành thị và nông thôn.
  • Các nghiên cứu của Bùi Hữu Toàn (2009, 2012), Trương Đình Bắc (2009), Chu Văn Thăng (2011), Trần Đắc Phu (2011, 2012), Trần Thị Phương (2014), Nguyễn Thị Liên Hương (2015) và Trần Thị Tuyết Hạnh (2016) khẳng định việc xây dựng và sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh chịu tác động bởi nhiều yếu tố: điều kiện kinh tế hộ, trình độ học vấn của chủ hộ, dân tộc, nghề nghiệp, sự tiếp cận nguồn nước, địa hình địa lý, tập quán canh tác dùng phân tươi, và đặc biệt là sự sẵn có của thợ xây cùng mạng lưới cung ứng vật tư.

Các mô hình can thiệp vệ sinh môi trường nông thôn

Luận án phân tích ưu nhược điểm của các cách tiếp cận đã được triển khai:

  • Vệ sinh tổng thể do cộng đồng làm chủ (CLTS): Kích hoạt cảm xúc xấu hổ, ghê sợ để chấm dứt phóng uế bừa bãi, nhưng nhà tiêu tự làm thường có độ bền thấp, thiếu nguồn cung kỹ thuật hỗ trợ duy trì lâu dài (Crocker J. và cộng sự).
  • Giáo dục vệ sinh có sự tham gia của cộng đồng (PHAST)Câu lạc bộ sức khỏe cộng đồng (CHCs): Nâng cao nhận thức và chuẩn mực nhóm, nhưng chưa tạo được sự liên kết thị trường và chuỗi cung ứng vật liệu xây dựng.
  • Giáo dục hành động (PAOT): Khuyến khích sáng kiến cải thiện tại chỗ chi phí thấp.
  • Tiếp thị xã hội nhà tiêu hợp vệ sinh (TTVS): Ứng dụng kỹ thuật tiếp thị thương mại (khung 4P) để vừa kích cầu tự nguyện từ người dân, vừa phát triển chuỗi cung ứng thương mại địa phương (thợ xây, cửa hàng tiện ích bán cấu kiện đúc sẵn).

Khoảng trống nghiên cứu: Trước nghiên cứu này, các can thiệp tại Việt Nam chủ yếu mang tính kỹ thuật thuần túy (như ủ phân sinh học, xây dựng mẫu nhà tiêu vượt lũ của Nguyễn Huy Nga, Trương Đình Bắc) hoặc triển khai dự án viện trợ ngắn hạn. Chưa có công trình luận án tiến sĩ nào nghiên cứu một cách bài bản, toàn diện về mô hình tiếp thị xã hội kết hợp đồng thời giữa tạo cầu và phát triển chuỗi cung ứng dịch vụ vệ sinh tại khu vực miền núi khó khăn.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và phân tích

Nghiên cứu vận dụng nguyên lý Tiếp thị xã hội (Social Marketing) dựa trên phối thức 4P của tiếp thị:

  • Product (Sản phẩm): Đa dạng hóa các mẫu nhà tiêu hợp vệ sinh phù hợp địa hình và khả năng chi trả (tự hoại, thấm dội nước, hai ngăn sinh thái, cấu kiện ống bi đúc sẵn).
  • Price (Giá cả): Minh bạch hóa bảng giá vật liệu, giảm chi phí trung gian, kết nối gói vay ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách Xã hội.
  • Place (Phân phối): Thiết lập mạng lưới Cửa hàng tiện ích (CHTI) tại địa bàn xã, kết nối trực tiếp chủ cửa hàng với đội thợ xây để cung ứng dịch vụ trọn gói đến tận thôn bản.
  • Promotion (Xúc tiến/Quảng bá): Truyền thông thay đổi hành vi thông qua tư vấn hộ gia đình, sự kiện truyền thông thôn xóm, phát tờ rơi và tài liệu hướng dẫn kỹ thuật.

Luận án sử dụng công cụ ma trận phân tích SWOT để đánh giá bối cảnh thực hiện:

Phân loại Nội dung phân tích trong luận án
Điểm mạnh (S) Hệ thống văn bản chính sách về nước sạch và vệ sinh môi trường tương đối đầy đủ từ trung ương đến địa phương; Chương trình mục tiêu quốc gia đang vận hành.
Điểm yếu (W) Sự tham gia chỉ đạo của chính quyền cơ sở có lúc chưa sâu sát; thiếu tiếp cận thị trường tổng thể; mạng lưới tuyên truyền viên cơ sở còn hạn chế kỹ năng; can thiệp trước đây chủ yếu tập trung tạo cầu mà bỏ ngỏ tạo cung.
Cơ hội (O) Các chính sách cho vay vốn ưu đãi xây dựng công trình vệ sinh đang triển khai; mạng lưới cửa hàng bán lẻ vật liệu sẵn có tại địa phương; mức sống người dân từng bước được cải thiện.
Thách thức (T) Điều kiện kinh tế của một bộ phận người dân miền núi còn khó khăn; tập quán phóng uế bừa bãi và dùng phân tươi lâu đời; nhận thức về tiêu chuẩn nhà tiêu hợp vệ sinh chưa đồng đều.

Thiết kế nghiên cứu và quy trình thu thập số liệu

Nghiên cứu áp dụng phương pháp kết hợp định lượng và định tính qua 2 giai đoạn:

  1. Giai đoạn 1 (2014) - Nghiên cứu mô tả cắt ngang:
    • Định lượng: Điều tra chọn mẫu phân tầng nhiều giai đoạn tại các xã của huyện Mai Châu và Kim Bôi. Sử dụng phiếu khảo sát hộ gia đình cấu trúc sẵn kết hợp bảng kiểm quan sát thực địa nhà tiêu theo các tiêu chí xây dựng (XD), sử dụng và bảo quản (SD&BQ) của Bộ Y tế.
    • Định tính: Tiến hành phỏng vấn sâu (PVS) cán bộ quản lý, nhân viên y tế, thợ xây, chủ cửa hàng; tổ chức các cuộc thảo luận nhóm (TLN) với người dân và phụ nữ để tìm hiểu rào cản, sở thích và khả năng chi trả.
  2. Giai đoạn 2 (2015) - Nghiên cứu can thiệp cộng đồng:
    • Triển khai gói giải pháp tiếp thị xã hội: đào tạo nâng cao tay nghề xây dựng nhà tiêu đúng chuẩn cho thợ xây; thành lập và hỗ trợ kỹ thuật cho các Cửa hàng tiện ích (CHTI); tổ chức chiến dịch truyền thông tạo nhu cầu tại cộng đồng; theo dõi đơn hàng và hoạt động xây lắp.
    • Đánh giá hiệu quả trước - sau can thiệp (TCT và SCT) về kiến thức, hành vi lựa chọn, độ bao phủ nhà tiêu, tỷ lệ nhà tiêu đạt chuẩn vệ sinh về XD, SD&BQ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tài liệu

Chương này hệ thống hóa toàn diện các bằng chứng dịch tễ học về nguy cơ lan truyền mầm bệnh qua chu trình phân - miệng, gánh nặng kinh tế - sức khỏe do điều kiện vệ sinh kém, các nguyên tắc quản lý phân người an toàn và các văn bản quy chuẩn hiện hành. Tác giả tổng kết lịch sử triển khai các mô hình can thiệp vệ sinh tại Việt Nam và quốc tế, chỉ ra điểm nghẽn của các phương pháp tiếp cận viện trợ trước đây và luận giải tính phù hợp của mô hình tiếp thị xã hội dựa vào thị trường trong điều kiện kinh tế - xã hội cụ thể của tỉnh Hòa Bình.

Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết địa bàn nghiên cứu tại hai huyện Mai Châu và Kim Bôi; phương pháp xác định cỡ mẫu, quy trình chọn thôn, chọn hộ gia đình điều tra; cấu trúc bộ công cụ thu thập thông tin (phiếu hỏi, bảng kiểm, khung hướng dẫn PVS và TLN). Chương 2 mô tả chi tiết quy trình xây dựng nội dung can thiệp 4P, quy chế hoạt động của Cửa hàng tiện ích, phương pháp chuẩn hóa tiêu chí đánh giá nhà tiêu hợp vệ sinh theo quy định của Bộ Y tế, các kỹ thuật xử lý số liệu thống kê y học và cam kết đạo đức nghiên cứu.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Nội dung chương 3 tập trung vào các nhóm kết quả chính:

  • Đặc điểm đối tượng và thực trạng trước can thiệp: Phân tích cơ cấu dân số, nghề nghiệp, trình độ học vấn, điều kiện kinh tế hộ; tỷ lệ hộ có nhà tiêu và cơ cấu từng loại hình nhà tiêu tại Mai Châu và Kim Bôi năm 2014; tỷ lệ nhà tiêu đạt chuẩn về xây dựng, chuẩn về sử dụng - bảo quản, và đạt đồng thời cả hai tiêu chuẩn.
  • Các yếu tố liên quan: Xác định mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa thực trạng sở hữu và duy trì nhà tiêu hợp vệ sinh với các yếu tố: điều kiện kinh tế, trình độ học vấn, thói quen đi tiêu, sự sẵn có của thợ xây lành nghề, sự thuận tiện của cửa hàng vật liệu, khoảng cách địa lý, tâm lý trông chờ trợ cấp và tần suất tiếp cận thông tin truyền thông.
  • Kết quả triển khai tiếp thị xã hội và chuỗi cung ứng: Thống kê các sản phẩm tiếp thị được phát triển, số lượng Cửa hàng tiện ích được thành lập tại các xã, số lượng thợ xây được tập huấn kỹ thuật, danh mục sản phẩm/vật liệu xây dựng và cấu kiện đúc sẵn bán ra trong giai đoạn can thiệp.
  • Đánh giá hiệu quả can thiệp (So sánh Trước - Sau): Đánh giá mức độ gia tăng hiểu biết của người dân về bệnh truyền qua phân, nhận thức về các loại nhà tiêu hợp vệ sinh; sự thay đổi trong quyết định và sở thích chọn mẫu nhà tiêu; mức tăng độ bao phủ nhà tiêu chung, sự chuyển dịch cơ cấu sang các loại nhà tiêu hợp vệ sinh (như tự hoại, thấm dội), và tỷ lệ nhà tiêu đạt tiêu chuẩn vệ sinh toàn diện sau can thiệp.

Chương 4: Bàn luận

Tác giả so sánh các phát hiện nghiên cứu với các công trình trong nước và quốc tế; phân tích nguyên nhân dẫn đến tỷ lệ nhà tiêu hợp vệ sinh còn thấp trước can thiệp tại địa bàn miền núi; làm rõ cơ chế tác động của tiếp thị xã hội trong việc tháo gỡ rào cản kép (thiếu thông tin/nhu cầu từ phía hộ gia đình và thiếu hụt dịch vụ cung ứng tại chỗ từ phía thị trường); luận giải các điều kiện cốt lõi để duy trì hiệu quả mô hình Cửa hàng tiện ích và thảo luận về tính bền vững, khả năng nhân rộng mô hình ra các địa phương có điều kiện tương đồng.


Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt học thuật và lý luận

  • Bổ sung cơ sở dữ liệu khoa học toàn diện về dịch tễ học hành vi vệ sinh, thực trạng xây dựng, sử dụng và bảo quản nhà tiêu tại khu vực miền núi Tây Bắc (Hòa Bình).
  • Chứng minh tính ứng dụng của lý thuyết tiếp thị xã hội (khung 4P) trong lĩnh vực quản lý y tế và vệ sinh môi trường nông thôn, khẳng định việc phát triển đồng thời chuỗi cung ứng (Cửa hàng tiện ích, thợ xây) song song với tạo cầu là giải pháp khắc phục triệt để hạn chế của các mô hình tuyên truyền đơn lẻ.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn và chính sách

  • Xây dựng và thử nghiệm thành công mô hình "Cửa hàng tiện ích" cung ứng trọn gói vật liệu, cấu kiện đúc sẵn và dịch vụ xây dựng nhà tiêu hợp vệ sinh với giá thành hợp lý tại cấp xã.
  • Cung cấp bộ công cụ truyền thông, tài liệu hướng dẫn kỹ thuật xây dựng nhà tiêu chi phí thấp đã được chuẩn hóa tại thực địa.
  • Kết quả nghiên cứu là minh chứng thực tiễn để Ngân hàng Thế giới gửi thư đề nghị Bộ Y tế xem xét nhân rộng mô hình Tiếp thị vệ sinh nhà tiêu hộ gia đình trong khuôn khổ các Chương trình mục tiêu quốc gia về Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn.

Khuyến nghị đề xuất

  1. Lồng ghép cách tiếp cận tiếp thị xã hội và phát triển thị trường vệ sinh vào kế hoạch hành động hàng năm của ngành Y tế và chính quyền các cấp.
  2. Duy trì và mở rộng mạng lưới Cửa hàng tiện ích tại các xã miền núi, gắn kết chặt chẽ giữa chủ cơ sở kinh doanh với thợ xây dựng địa phương.
  3. Tạo điều kiện thuận lợi để các hộ gia đình nông thôn, đặc biệt là hộ cận nghèo và khó khăn, được tiếp cận các nguồn vốn vay tín dụng ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách Xã hội để xây dựng công trình vệ sinh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện tại hai huyện miền núi (Mai Châu, Kim Bôi) với đặc thù địa hình chia cắt, giao thông phức tạp; thời gian theo dõi can thiệp kéo dài trong giai đoạn 2013-2015 nên chưa đánh giá được toàn diện độ bền vững của công trình sau nhiều năm đưa vào vận hành; giá cả vật liệu xây dựng trên thị trường có biến động ảnh hưởng nhất định đến sức mua của người dân.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục triển khai các nghiên cứu theo dõi dọc đánh giá tính bền vững dài hạn của mô hình Cửa hàng tiện ích sau khi kết thúc hỗ trợ kỹ thuật; nghiên cứu thử nghiệm áp dụng mô hình tiếp thị xã hội cho các vùng sinh thái đặc thù khác như vùng ngập lũ Đồng bằng sông Cửu Long hoặc vùng bãi ngang ven biển.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị ứng dụng cao cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Nhà quản lý y tế và cán bộ hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ thực tiễn để thiết kế các chính sách vệ sinh môi trường nông thôn chuyển từ trợ cấp thụ động sang thúc đẩy thị trường tự vận hành.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý y tế, Y tế công cộng, Y học dự phòng: Tham khảo về thiết kế nghiên cứu can thiệp cộng đồng kết hợp định lượng - định tính, phương pháp phân tích SWOT và kỹ thuật ứng dụng tiếp thị xã hội trong y tế.
  • Các tổ chức phi chính phủ và cơ quan phát triển quốc tế (UNICEF, World Bank, WHO...): Tham khảo quy trình phát triển chuỗi cung ứng Cửa hàng tiện ích và bài học kinh nghiệm triển khai dự án WASH tại cộng đồng dân tộc thiểu số.

Câu hỏi thường gặp

1. Mục tiêu trọng tâm của luận án là gì?
Luận án tập trung mô tả thực trạng và các yếu tố liên quan đến việc xây dựng, sử dụng, bảo quản nhà tiêu hợp vệ sinh tại hai huyện Mai Châu và Kim Bôi (Hòa Bình) năm 2014, đồng thời đánh giá hiệu quả của giải pháp can thiệp bằng tiếp thị xã hội nhằm tăng tỷ lệ nhà tiêu hợp vệ sinh tại địa bàn này vào năm 2015.

2. Khung tiếp cận 4P của tiếp thị xã hội được vận dụng như thế nào trong luận án?
Tiếp thị xã hội được triển khai qua 4 yếu tố: Sản phẩm (Product) là các mẫu nhà tiêu hợp chuẩn và cấu kiện đúc sẵn chi phí phù hợp; Giá cả (Price) minh bạch, gắn với vốn vay chính sách; Phân phối (Place) qua mô hình Cửa hàng tiện ích và đội ngũ thợ xây tại xã; Quảng bá (Promotion) qua truyền thông thay đổi hành vi và tư vấn trực tiếp tại hộ gia đình.

3. Tiêu chuẩn đánh giá nhà tiêu hợp vệ sinh trong nghiên cứu dựa trên cơ sở nào?
Nghiên cứu dựa trên các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và hướng dẫn của Bộ Y tế (như Quyết định 08/2005/QĐ-BYT và các văn bản liên quan), đánh giá toàn diện trên cả 3 khía cạnh: tiêu chuẩn xây dựng (XD), tiêu chuẩn sử dụng và bảo quản (SD&BQ).

4. Mô hình "Cửa hàng tiện ích" trong can thiệp của luận án đóng vai trò gì?
Cửa hàng tiện ích đóng vai trò là hạt nhân chuỗi cung ứng dịch vụ vệ sinh tại cấp xã, kết nối cung ứng vật liệu, cấu kiện đúc sẵn và dịch vụ thợ xây lắp đặt trọn gói, giúp người dân nông thôn tiếp cận thuận tiện các giải pháp xây dựng nhà tiêu hợp chuẩn.

5. Kết quả can thiệp của luận án được các tổ chức quốc tế ghi nhận như thế nào?
Mô hình tiếp thị xã hội nhà tiêu hợp vệ sinh của luận án đã được Ngân hàng Thế giới (World Bank) đánh giá cao và có văn bản gửi Bộ Y tế đề nghị xem xét nhân rộng tại các vùng nông thôn khó khăn của Việt Nam.


Kết luận

Luận án của tác giả Dương Chí Nam đã giải quyết thành công mục tiêu mô tả thực trạng vệ sinh hộ gia đình và chứng minh hiệu quả thực tế của mô hình can thiệp tiếp thị xã hội tại tỉnh Hòa Bình. Công trình đã làm rõ các yếu tố kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến hành vi vệ sinh, đồng thời thiết lập thành công mô hình Cửa hàng tiện ích gắn kết chuỗi cung - cầu tại địa phương. Đây là tài liệu khoa học có giá trị lý luận và thực tiễn cao, đóng góp quan trọng vào công tác quản lý y tế và nâng cao sức khỏe cộng đồng nông thôn.