ĐẶT VẤN ĐỀ Nhƣ chúng ta đã biết, nƣớc là một loại tài nguyên quý giá mà thiên nhiên đã ban tặng cho chúng ta. Không có nƣớc thì sự sống trên trái đất không thể tồn tại và phát triển đƣợc. Nƣớc chiếm tới 99% trọng lƣợng sinh vật sống trong môi trƣờng nƣớc. Đối với cơ thể con ngƣời nƣớc chiếm 70% ở lúc sơ sinh và giảm xuống còn 60% khi trƣởng thành, 85% khối lƣợng bộ não đƣợc cấu tạo từ nƣớc, nƣớc đóng vai trò là dung môi cho những phản ứng hóa học xảy ra trong cơ thể, nƣớc vận chuyển những nguyên tố dinh dƣỡng đến toàn bộ cơ thể.
Điều hòa thân nhiệt bằng tuyến mồ hôi. Trung bình mỗi ngƣời hàng ngày cần tới 60 - 80 lít nƣớc để phục vụ nhu cầu ăn uống và sinh hoạt. Tài nguyên nƣớc bao gồm nguồn nƣớc mặt, nƣớc mƣa, nƣớc ngầm, nƣớc biển. Trong đó tài nguyên nƣớc mặt và nƣớc ngầm là có tầm quan trọng và liên quan trực tiếp đến đời sống sinh hoạt và sản xuất của con ngƣời.
Tài nguyên nƣớc mặt tồn tại thƣờng xuyên hay không thƣờng xuyên ở các thủy vực trên mặt đất nhƣ sông ngòi, ao hồ, hồ tự nhiên, hồ chứa (hồ nhân tạo). Tài nguyên nƣớc ngầm là loại nƣớc dƣới đất đƣợc dùng là loại nƣớc cần thiết trong sinh hoạt hàng ngày của ngƣời dân, đặc biệt là những ngƣời sống ở nông thôn và miền núi, ngoài ra còn dùng trong sản xuất nông nghiệp và công nghiệp. Trong các diễn đàn về nƣớc sạch và môi trƣờng gần đây trên thế giới cũng nhƣ ở Việt Nam thì chất lƣợng nƣớc sạch đang trong giai đoạn báo động đỏ, thiếu nƣớc sạch để sử dụng đang là áp lực chung của nhiều quốc gia trên thế giới, trong đó Việt Nam không phải là trƣờng hợp ngoại lệ. Tại Việt Nam, hiện chỉ có khoảng 60% đô thị có hệ thống cấp nƣớc tập trung.
Tại các vùng nông thôn thì việc cung cấp nƣớc sạch chỉ đạt ở mức hơn 30%, đây là con số quá nhỏ so với một đất nƣớc mà ngƣời dân nông thôn chiếm gần 2/3 dân số cả nƣớc (Hồ Thị Hải,2014). Tuy Việt Nam đã đạt tiến bộ nhanh chóng trong việc cải thiện tình hình cấp nƣớc vào những thập kỷ qua, song nhiều nơi ở Việt Nam nƣớc 1 sạch chƣa tới thì ngƣời dân phải sử dụng nƣớc giếng cho dù chất lƣợng nguồn nƣớc không đƣợc đảm bảo, đặc biệt là những vùng có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống và cộng đồng dân cƣ nông thôn vùng sâu vùng xa, thƣờng là nghèo nhất đã bị tụt hậu. Nhiều nơi, nƣớc giếng nhiễm phèn nặng, mà nƣớc máy thì yếu hay chƣa tới thì ngƣời dân phải mua nƣớc sạch với giá rất cao. Ngày nay cùng với tốc độ gia tăng dân số ngày càng cao thì lƣợng chất thải sinh hoạt cũng tăng cao và chất thải của những khu công nghiệp đƣợc dẫn ra sông, suối, kênh, rạch làm cho tình hình thiếu nƣớc sạch đã thiếu càng thêm thiếu.
Tình trạng thiếu nƣớc sạch phục vụ cho sinh hoạt hàng ngày là nguyên nhân chủ yếu gây ra những hậu quả nặng nề về sức khỏe đối với đời sống con ngƣời. Hiện nay, chất lƣợng nƣớc đã và đang giảm sút nghiêm trọng do gia tăng dân số cũng nhƣ nhu cầu phát triển kinh tế xã hội. Những hoạt động nông nghiệp, công nghiệp, xây dựng bừa bãi thải trực tiếp vào môi trƣờng khiến cho nguồn nƣớc bị ô nhiễm làm ảnh hƣởng tới sức khỏe và sản xuất của ngƣời dân. Thủy Xuân Tiên là một xã nằm ở đồng bằng châu thổ sông Hồng thuộc huyện Chƣơng Mỹ, thành phố Hà Nội, có nguồn nƣớc mặt khá phong phú do có nhiều sông suối, nhƣng nhìn chung không ổn định, phân bố không đều do điều kiện địa hình; nƣớc ngầm có trữ lƣợng tƣơng đối dồi dào.
Hiện nay nƣớc giếng đào, giếng khoan và nƣớc máy là nguồn nƣớc sinh hoạt chính của ngƣời dân trên địa bàn. Tuy nhiên do thói quen trong sản xuất nông nghiệp ngƣời dân còn lạm dụng phân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật, cùng với chất thải trong chăn nuôi, rác thải, nƣớc thải sinh hoạt thải bừa bãi ra môi trƣờng mà không đƣợc thu gom, xử lý. gây ảnh hƣởng không nhỏ đến nguồn nƣớc sinh hoạt của ngƣời dân trên địa bàn xã. 2 Với mong muốn tìm hiểu và đánh giá chất lƣợng nƣớc cho địa phƣơng mình, tôi đã thực hiện đề tài nghiên cứu: “Thực trạng môi trường nước sinh hoạt tại xã Thủy Xuân Tiên, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội”.
3 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỂ NGHIÊN CỨU 1. Khái quát chung về tài nguyên nƣớc hiện nay 1. Một số khái niệm cơ bản Nƣớc sinh hoạt: Là nƣớc đƣợc sử dụng cho mục đích sinh hoạt của con ngƣời. Ví dụ các hoạt động: Hoạt động của hộ gia đình, cá nhân (nấu ăn rửa bát, lau nhà, tắm rửa, giặt quần áo, sử dụng cho nhà vệ sinh, nƣớc rửa các bề mặt khác).
Hoạt động của các công trình công cộng (lau rửa bề mặt, vệ sinh công cộng, nƣớc phục vụ cảnh quan) (Phạm Ngọc Dũng và đồng nghiệp, 2005). Nƣớc cấp sinh hoạt: Là nƣớc sau khi đƣợc xử lý tại cơ sở xử lý nƣớc đi qua các trạm cung cấp nƣớc và từ các trạm này nƣớc sẽ đƣợc cung cấp cho ngƣời tiêu dùng (Phạm Ngọc Dũng và đồng nghiệp, 2005). Phân loại nguồn nước Theo mục đích sử dụng đƣợc chia thành các loại nguồn nƣớc: Nƣớc cấp cho sinh hoạt, nông nghiệp, công nghiệp và các mục đích khác nhƣ giải trí và nuôi trồng các loại thuỷ sản. Theo độ mặn, thƣờng theo nồng độ muối trong nguồn nƣớc đƣợc chia thành: Nƣớc ngọt, nƣớc lợ và nƣớc mặn (wikipedia.
Theo vị trí nguồn nƣớc chia thành các nguồn nƣớc: Nƣớc mặt (sông, suối, ao, hồ. Vai trò của tài nguyên nước đối với cuộc sống con người 1. Vai trò của tài nguyên nước đối với cuộc sống Các nghiên cứu khoa học đã cho thấy con ngƣời có thể nhịn đói đƣợc ba tuần nhƣng sẽ chết khát nếu năm ngày không đƣợc uống nƣớc. Nó là nhân tố quan trọng tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên hầu hết các lĩnh vực kinh tế, xã hội từ nông nghiệp, công nghiệp, du lịch đến các vấn đề về sức khỏe Đối với nông nghiệp: Nƣớc cần thiết cho cả chăn nuôi, trồng trọt và nuôi trồng thủy sản.
Thiếu nƣớc, các loại cây trồng, vật nuôi không thể phát triển 4 đƣợc. Do đó, trong sản xuất nông nghiệp, thủy lợi luôn là vấn đề đƣợc ƣu tiên hàng đầu. Trong công tác thủy lợi, ngoài mục đích tƣới tiêu còn có tác dụng chống lũ, cải tạo đất… Đối với công nghiệp: Mức độ sử dụng nƣớc trong các ngành công nghiệp là rất lớn. Tiêu biểu là các ngành khai khoáng, sản xuất nguyên liệu công nghiệp nhƣ than, thép, giấy…đều cần một lƣu lƣợng nƣớc rất lớn.
Đối với du lịch: Du lịch đƣờng sông, du lịch biển đang ngày càng phát triển. Đặc biệt ở một nƣớc nhiệt đới có nhiều sông hồ và đƣờng bờ biển dài hàng ngàn kilomet nhƣ ở nƣớc ta. Đối với giao thông: Là một trong những con đƣờng tiềm năng và chiến lƣợc, giao thông đƣờng thủy mà cụ thể là đƣờng sông và đƣờng biển có ý nghĩa lớn, quyết định nhiều vấn đề không chỉ là kinh tế mà còn là văn hóa, chính trị, xã hội của một quốc gia. Ngoài những chức năng trên, nƣớc còn là chất năng lƣợng (hải triều, thủy năng), chất mang vật liệu và tác nhân điều hòa khí hậu, thực hiện các chu trình vật chất trong tự nhiên.
Vai trò của nước sạch đối với cuộc sống Nƣớc đóng vai trò quan trọng đối với con ngƣời và mọi sinh vật, mà việc sử dụng nƣớc sạch càng quan trọng hơn. Vì nƣớc sạch là một nhu cầu căn bản nhất của con ngƣời và là trọng tâm của các mục tiêu phát triển thiên niên kỷ, nó còn là yếu tố thiết yếu để xoá đói giảm nghèo. Nƣớc sạch góp phần nâng cao sức khoẻ, giảm thiểu bệnh tật, tăng sức lao động, cải thiện điều kiện sống và mang lại một cuộc sống văn minh đang là đòi hỏi bức bách của ngƣời dân sống trong các khu dân cƣ nghèo và những vùng nông thôn hiện nay.1: Tầm quan trọng của nước đối với con người (ews.vn) Đối với sức khỏe nƣớc sạch đóng vai trò vô cùng quan trọng trong cơ thể ngƣời. Vì nƣớc đƣợc phân bố rộng rãi khắp các cơ quan trong cơ thể nhƣ: máu, cơ bắp, xƣơng, phổi.
Nƣớc sạch có vai trò cụ thể đối với con ngƣời nhƣ: Nƣớc có khả năng cung cấp nguồn chất khoáng, vận chuyển chất dinh dƣỡng cần thiết cho các tế bào, nuôi dƣỡng tế bào trong mọi hoạt động trong cơ thể. Nƣớc sạch mà hàng ngày chúng ta thƣờng sử dụng có chứa rất nhiều các chất khoáng có lợi cho sức khỏe Nƣớc sạch đƣợc coi là dung môi sống của các phản ứng hóa học trong cơ thể, tham gia quá trình chuyển hóa và các phản ứng trao đối chất nhằm xây dựng và duy trì tế bào. Các tế bào có thể hoạt động và thực hiện các chức năng của mình là do đƣợc hòa tan trong dung môi Nƣớc có khả năng đào thải các độc tố, các chất cặn bã mà các cơ quan, tế bào không thể hấp thu và đƣợc đƣa ra ngoài thông qua đƣờng nƣớc tiểu và phân 6 1. Ảnh hưởng của nước bị ô nhiễm đến sức khỏe của con người Ô nhiễm nƣớc là sự biến đổi nói chung chất lƣợng nƣớc, nguồn nƣớc bị nhiễm bẩn, gây nguy hiểm cho con ngƣời, cho sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi, giải trí, cho động vật nuôi và các loài hoang dã.
Ảnh hƣởng đến sức khỏe Các kim loại nặng Các kim loại nặng có trong nƣớc là cần thiết cho sinh vật và con ngƣời vì chúng là những nguyên tố vi lƣợng mà sinh vật cần tuy nhiên với hàm lƣợng cao nó lại là nguyên nhân gây độc cho con ngƣời, gây ra nhiều bệnh hiểm nghèo nhƣ ung thƣ, đột biến. Đặc biệt đau lòng hơn là nó là nguyên nhân gây nên những làng ung thƣ. Các kim loại nặng trong nƣớc ảnh hƣởng đến sức khỏe con ngƣời là Ag, Hg, Pb, As, Zn… Các hợp chất vô cơ Các hợp chất vô cơ tổng hợp bao gồm các chất nhiên liệu, chất màu, thuốc trừ sâu, thuốc kích thích tăng trƣởng, các phụ gia trong dƣợc phẩm thực phẩm. Các chất này thƣờng độc và có độ bền sinh học khá cao, đặc biệt là các hidrocacbon thơm gây ô nhiễm môi trƣờng mạnh, gây ảnh hƣởng lớn đến sức khỏe con ngƣời.