Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Re hương (Cinnamomum parthenoxylon (Jack.) Meisn) thuộc họ Long não (Lauraceae), là loài thực vật thân gỗ đa mục đích có giá trị kinh tế và sinh thái đặc biệt. Gỗ Re hương có mùi thơm đặc trưng, không bị mối mọt, được ưa chuộng trong xây dựng, đóng tàu thuyền và chế tác đồ thủ công mỹ nghệ cao cấp. Rễ và thân cây chứa hàm lượng tinh dầu cao (thành phần chính là safrol), được sử dụng làm dược liệu xoa bóp, chữa thấp khớp và là nguyên liệu quý cho công nghiệp hương liệu, hóa mỹ phẩm. Tuy nhiên, do áp lực khai thác mang tính hủy diệt (đặc biệt là đào bới gốc rễ để chưng cất tinh dầu xá xị từ những năm 1990) cùng với sự suy thoái diện tích rừng tự nhiên, số lượng cá thể Re hương ngoài thực địa đã suy giảm nghiêm trọng. Loài cây này hiện đứng trước nguy cơ tuyệt chủng và đã được xếp vào nhóm cực kỳ nguy cấp (CR) trong Sách Đỏ Việt Nam cũng như Danh lục Đỏ IUCN, đồng thời thuộc Nhóm IIA trong Nghị định số 32/2006/NĐ-CP của Chính phủ.

Tại tỉnh Thái Nguyên, đặc biệt là ba huyện miền núi Phú Lương, Đại Từ và Định Hóa, hoạt động khai thác lâm sản ngoài gỗ trong quá khứ diễn ra mạnh mẽ đã làm cho nguồn tài nguyên Re hương bị cạn kiệt, khả năng tái sinh tự nhiên suy giảm rõ rệt. Khóa luận được thực hiện nhằm cung cấp bức tranh thực tế về phân bố, trữ lượng, mức độ khai thác và sử dụng loài cây này tại địa phương, làm cơ sở khoa học để đề xuất các giải pháp bảo tồn và phát triển bền vững.

Khóa luận xác định 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Xác định thực trạng phân bố, số lượng và chất lượng của loài cây Re hương tại ba huyện Phú Lương, Đại Từ và Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.
  2. Đánh giá thực trạng khai thác cây Re hương tại địa bàn nghiên cứu.
  3. Đánh giá tình hình sử dụng và thương mại hóa các sản phẩm từ cây Re hương tại địa phương.
  4. Đề xuất hệ thống các giải pháp kỹ thuật, chính sách, kinh tế, quản lý và giáo dục nhằm bảo tồn, phát triển bền vững loài cây Re hương tại khu vực nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Loài cây Re hương (Cinnamomum parthenoxylon (Jack.) Meisn) và các hoạt động khai thác, sử dụng, gây trồng loài cây này của cộng đồng dân cư địa phương.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn ba huyện Phú Lương, Đại Từ và Định Hóa thuộc tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình điều tra, thu thập số liệu thực địa được tiến hành từ ngày 18/8/2014 đến ngày 30/11/2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở khoa học và pháp lý

Nghiên cứu dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và tài liệu phân loại học, bảo tồn đa dạng sinh học:

  • Khung phân hạng bảo tồn theo Sách Đỏ Việt Nam (Bộ Khoa học và Công nghệ, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, 2007) xác định loài Re hương ở mức Cực kỳ nguy cấp (CR A1a,c,d); Danh lục Đỏ IUCN (phiên bản 2.3); Nghị định số 32/2006/NĐ-CP của Chính phủ quy định danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm (thuộc nhóm IIA – hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại).
  • Các nghiên cứu lâm học, lâm sinh và nhân giống của Huỳnh Văn Kéo (2007), Lê Thị Diên và cộng sự (2010), Phùng Văn Phê (2012) về đặc điểm sinh thái, khả năng tái sinh và nhân giống giâm hom bằng chất điều hòa sinh trưởng IBA đối với loài Re hương.

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận kết hợp đồng bộ giữa điều tra xã hội học lâm nghiệp và đo đếm trắc lượng thực nghiệm lâm sinh:

  • Phương pháp kế thừa: Thu thập, tổng hợp số liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, các tài liệu khí tượng thủy văn, bản đồ địa hình và các công trình khoa học đã công bố liên quan đến khu vực nghiên cứu.
  • Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia (PRA): Phỏng vấn bán cấu trúc thông qua bảng hỏi lập sẵn đối với cán bộ quản lý (UBND huyện, UBND xã, kiểm lâm địa bàn) và người dân địa phương. Tổng dung lượng mẫu khảo sát là 150 phiếu (50 phiếu/huyện).
  • Phương pháp điều tra cây cá thể và lập ô tiêu chuẩn (OTC):
    • Điều tra toàn diện cây phân tán trong vườn hộ gia đình có sự dẫn đường của kiểm lâm và cán bộ địa phương.
    • Lập ô tiêu chuẩn diện tích $1.000\text{ m}^2$ ($Root/OTC$) trên các tuyến điều tra tại các trạng thái rừng tự nhiên để xác định vị trí mọc, cấu trúc tầng tán và khả năng tái sinh.
    • Sử dụng thiết bị đo đạc lâm sinh chuyên dụng (GPS, máy ảnh, thước kẹp kính hai chiều, thước dây, thước đo cao chuyên dụng) nhằm thu thập các chỉ tiêu sinh trưởng: đường kính ngang ngực ($D_{1.3}$), chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$), chiều cao dưới cành ($H_{dc}$) và đường kính tán lá ($D_t$) theo hai hướng Đông - Tây, Nam - Bắc.
    • Phân loại phẩm chất cây theo 3 cấp: Cây tốt (sinh trưởng khỏe, không sâu bệnh, thân tròn đều, tán cân đối), Cây trung bình (hình thái và sinh trưởng ở mức bình thường), Cây xấu (sinh trưởng kém, sâu bệnh, cụt ngọn, thân và tán dị dạng).

Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

Dữ liệu được xử lý bằng các phương pháp thống kê mô tả, tính toán trữ lượng cây đứng và trữ lượng sử dụng:

  • Trữ lượng cây đứng ($V$): $$V = g \cdot h \cdot f$$ Trong đó: $g$ là tiết diện ngang thân cây tại vị trí $D_{1.3}$; $h$ là chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$); $f$ là hình số thân cây (quy ước $f = 0{,}45$).
  • Trữ lượng cây có thể sử dụng ($V_{sd}$): $$V_{sd} = g \cdot h$$ Trong đó: $g$ là tiết diện ngang ở vị trí đường kính trung bình; $h$ là chiều cao dưới cành ($H_{dc}$).
  • Phương pháp phân tích SWOT: Đánh giá điểm mạnh (Strengths), điểm yếu (Weaknesses), cơ hội (Opportunities) và thách thức (Threats) trong công tác quản lý, bảo tồn và phát triển nguồn gen loài Re hương tại địa phương.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ giá trị kinh tế, dược liệu cao của cây Re hương và thực trạng suy giảm nghiêm trọng nguồn gen này do khai thác quá mức. Xác định rõ mục tiêu nghiên cứu, đối tượng, phạm vi không gian (Phú Lương, Đại Từ, Định Hóa) và thời gian thực hiện (tháng 8 đến tháng 11 năm 2014), cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn trong công tác quản lý tài nguyên rừng.

Phần 2: Tổng quan nội dung nghiên cứu

Hệ thống hóa cơ sở khoa học, danh pháp phân loại học, các tên đồng nghĩa (Laurus parthenoxylon, Sassafras parthenoxylon, Cinnamomum porrectum...), đặc điểm phân bố sinh thái trong nước và trên thế giới (Indonesia, Singapore, Myanmar, Ấn Độ, Trung Quốc, Malaysia). Tổng hợp các nghiên cứu về thành phần hóa học của tinh dầu (hàm lượng safrol đạt tới 80%), công nghệ nhân giống giâm hom bằng chất điều hòa sinh trưởng IBA. Chương này cũng mô tả chi tiết các yếu tố tự nhiên (vị trí địa lý, khí hậu nhiệt đới gió mùa, chế độ thủy văn sông Cầu, sông Công, địa hình chia cắt) và đặc điểm dân sinh, kinh tế - xã hội của ba huyện nghiên cứu.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Quy định cụ thể đối tượng nghiên cứu là cây Re hương tự nhiên và trong vườn nhà; xác định 4 nội dung nghiên cứu trọng tâm. Mô tả chi tiết quy trình thu thập số liệu thực địa thông qua phương pháp kế thừa, phương pháp phỏng vấn PRA (150 phiếu), phương pháp lập ô tiêu chuẩn $1.000\text{ m}^2$, kỹ thuật đo đếm các chỉ tiêu trắc lượng lâm học ($D_{1.3}$, $H_{vn}$, $H_{dc}$, $D_t$), tiêu chuẩn phân cấp chất lượng lâm phần và công thức toán học tính toán thể tích, trữ lượng gỗ.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu

Trình bày toàn bộ số liệu điều tra thực nghiệm:

  • Phân bố và số lượng cá thể Re hương tại 3 huyện (tổng cộng 66 cây).
  • Đánh giá phẩm chất cây theo từng xã, huyện và theo vị trí địa hình (chân đồi, sườn đồi, đỉnh núi) cũng như trạng thái sở hữu (vườn hộ gia đình so với rừng tự nhiên trong OTC).
  • Trữ lượng gỗ cây đứng và trữ lượng có thể khai thác sử dụng tại từng địa phương.
  • Thực trạng khai thác: Mức độ, cách thức, bộ phận khai thác (rễ, thân, lá, quả), công cụ khai thác và chu kỳ khai thác qua các thời kỳ.
  • Tình hình sử dụng, chế biến (nấu tinh dầu gù, chế tác thủ công mỹ nghệ, đồ mộc gia dụng) và biến động giá cả thị trường từ giai đoạn 1990 - 1996 đến năm 2014 - 2015.
  • Thực trạng gây trồng: Xác định sự khan hiếm mô hình trồng nhân tạo tại địa phương.
  • Đánh giá tổng hợp thông qua ma trận SWOT và đề xuất các giải pháp khả thi trên 5 nhóm khía cạnh: Kỹ thuật, Chính sách, Kinh tế, Quản lý, Giáo dục truyền thông.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tóm lược các kết quả chính về số lượng cá thể, cấu trúc phân bố, trữ lượng và tình trạng khai thác, sử dụng cây Re hương. Nêu các kiến nghị cụ thể đối với chính quyền địa phương (xây dựng dự án bảo tồn nguồn gen, hỗ trợ vốn và cây giống, tăng cường kiểm lâm) và các hộ gia đình (chủ động gây trồng, tuân thủ quy định bảo vệ rừng, khai thác bền vững).


Kết quả và đóng góp

1. Hiện trạng phân bố và trữ lượng cây Re hương tại 3 huyện

Tổng số cá thể Re hương ghi nhận được trên toàn bộ địa bàn 3 huyện là 66 cây, phân bố không đồng đều và phần lớn nằm phân tán trong vườn rừng của các hộ gia đình (53 cây, chiếm 80,3%), chỉ có 13 cây (chiếm 19,7%) xuất hiện trong các ô tiêu chuẩn rừng tự nhiên.

Bảng 1: Tổng hợp phân bố, vị trí địa hình và trạng thái sở hữu cây Re hương

Huyện Số xã xuất hiện Tổng số cây Vị trí: Chân đồi (cây) Vị trí: Sườn đồi (cây) Vị trí: Đỉnh đồi (cây) Trong vườn hộ gia đình (cây) Trong OTC rừng tự nhiên (cây)
Phú Lương 6 25 11 11 3 18 7
Đại Từ 8 22 9 11 2 21 1
Định Hóa 11 19 8 11 0 14 5
Tổng cộng 25 xã 66 28 33 5 53 13

Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra thực địa của khóa luận

Bảng 2: Tổng hợp phẩm chất và trữ lượng gỗ Re hương theo địa bàn nghiên cứu

Huyện Cây tốt (cây) Cây trung bình (cây) Cây xấu (cây) Tổng trữ lượng cây đứng ($m^3$) Trữ lượng cây đứng lớn nhất ($m^3$) Tổng trữ lượng sử dụng ($m^3$) Trữ lượng sử dụng lớn nhất ($m^3$)
Phú Lương 10 14 1 15,035 2,271 9,468 1,680
Đại Từ 16 5 1 16,353 2,108 11,142 1,502
Định Hóa 14 3 2 32,988 6,612 28,145 6,171
Tổng cộng 40 22 4 64,376 — 48,755 —

Nguồn: Tổng hợp từ số liệu tính toán trắc lượng của khóa luận

2. Thực trạng khai thác, chế biến và biến động thị trường

  • Mức độ và phương thức khai thác: Tại thời điểm điều tra năm 2014, hoạt động khai thác diễn ra ở mức độ thấp do trữ lượng cây ngoài tự nhiên còn rất ít. Người dân chủ yếu khai thác chọn đối với cây có đường kính ngang ngực $D_{1.3} \ge 20\text{ cm}$. Dụng cụ khai thác gồm dao, cuốc, thuổng (để đào rễ) và cưa máy (đối với thân gỗ lớn).
  • Lịch sử khai thác: Giai đoạn khai thác khốc liệt nhất diễn ra từ năm 1990 đến năm 1996 nhằm phục vụ các lò chưng cất tinh dầu gù xuất bán sang thị trường Trung Quốc (tỷ lệ thu hồi đạt 18 - 20 lít tinh dầu/1 tấn rễ tươi).
  • Mục đích sử dụng: Kết quả khảo sát 150 phiếu cho thấy tỷ lệ người dân khai thác để bán chiếm đa số (Phú Lương: 80%, Đại Từ: 84%, Định Hóa: 76%), tỷ lệ sử dụng trong gia đình chiếm 10 - 14%.

Bảng 3: Biến động giá cả các sản phẩm từ cây Re hương theo thời gian

Bộ phận / Sản phẩm Mục đích sử dụng chính Giá bán giai đoạn 1990 - 1996 Giá bán giai đoạn 2014 - 2015
Gốc, rễ Chưng cất tinh dầu, làm dược liệu, lũa nghệ thuật 300 - 600 đồng/kg 15.000 - 20.000 đồng/kg
Thân gỗ Dựng nhà, đóng đồ mỹ nghệ (bàn ghế, lục bình) Bán theo cây hoặc dùng tại chỗ ~ 20.000.000 đồng/$m^3$
Tinh dầu Re hương Dược liệu xoa bóp, công nghiệp hóa mỹ phẩm 77.000 đồng/lít 280.000 đồng/lít
Quả (hạt) Nhân giống, nghiên cứu khoa học, chiết tinh dầu Không thu mua thương mại 200.000 đồng/kg

Nguồn: Tổng hợp từ phiếu phỏng vấn PRA của khóa luận

3. Tình hình gây trồng và bảo tồn nguồn gen

Hoạt động gây trồng loài Re hương tại địa phương gần như chưa được phát triển: trong số 150 người được phỏng vấn, chỉ có duy nhất 1 hộ gia đình tại huyện Định Hóa thực hiện trồng Re hương với quy mô khoảng 1 ha bằng cách bứng cây con tái sinh tự nhiên quanh gốc cây mẹ về vườn nhà; tại hai huyện Phú Lương và Đại Từ hoàn toàn không có hộ gia đình nào gây trồng (tỷ lệ 0%). Nguyên nhân chính là do chu kỳ sinh trưởng dài, thiếu hụt nguồn giống và chưa có chính sách hỗ trợ phát triển cụ thể.

4. Hệ thống giải pháp do tác giả đề xuất

Dựa trên phân tích ma trận SWOT, khóa luận đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ:

  • Giải pháp kỹ thuật: Thu thập hạt giống đưa vào ngân hàng gen; ứng dụng kỹ thuật nhân giống vô tính (giâm hom bằng chất điều hòa sinh trưởng) và hữu tính; xây dựng mô hình trồng thử nghiệm tại các lập địa phù hợp.
  • Giải pháp chính sách: Hoàn thiện công tác giao đất giao rừng, gắn quyền lợi khai thác hợp lý với trách nhiệm bảo vệ; xây dựng các cơ chế khuyến khích trồng cây bản địa quý hiếm.
  • Giải pháp kinh tế: Hỗ trợ vốn vay ưu đãi, kết nối chuỗi cung ứng cây giống và bao tiêu sản phẩm gỗ, tinh dầu cho người trồng rừng.
  • Giải pháp quản lý: Tăng cường tuần tra của lực lượng kiểm lâm, kiểm soát chặt chẽ việc buôn bán lâm sản trái phép, thành lập mạng lưới quản lý có sự tham gia của cộng đồng.
  • Giải pháp giáo dục: Tổ chức tập huấn kỹ thuật lâm sinh, nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo tồn đa dạng sinh học và bảo vệ nguồn gen nguy cấp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Phạm vi mẫu trong rừng tự nhiên hẹp: Do phần lớn diện tích rừng tự nhiên bị suy thoái và số lượng cá thể Re hương trưởng thành ngoài tự nhiên còn rất ít, số lượng ô tiêu chuẩn lập được còn hạn chế, đa phần số liệu thu thập dựa trên các cây cá thể tồn tại trong vườn nhà của người dân.
  • Thời gian nghiên cứu ngắn: Thời gian thực địa kéo dài hơn 3 tháng (18/8/2014 – 30/11/2014), chưa đủ để theo dõi toàn bộ chu kỳ sinh học qua các mùa trong năm của loài Re hương, đặc biệt là giai đoạn ra hoa, đậu quả và động thái sinh trưởng của cây tái sinh tự nhiên.
  • Chưa đi sâu vào thực nghiệm nhân giống: Khóa luận tập trung vào điều tra hiện trạng kinh tế - kỹ thuật và xã hội học lâm nghiệp, chưa tiến hành bố trí các thí nghiệm thực địa về tỷ lệ nảy mầm của hạt hoặc ảnh hưởng của các nồng độ chất kích thích ra rễ đối với cành giâm hom.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Thực hiện các nghiên cứu chuyên sâu về sinh thái học quần xã và đặc tính tái sinh tự nhiên dưới tán rừng tự nhiên tại khu vực trung du miền núi phía Bắc.
  • Xây dựng các đề tài thực nghiệm nhân giống vô tính (giâm hom, nuôi cấy mô) và hữu tính quy mô vườn ươm phục vụ công tác trồng rừng bổ sung, làm giàu rừng và phục hồi sinh thái.
  • Đánh giá thành phần hóa học và hoạt tính sinh học chi tiết của tinh dầu Re hương chiết xuất từ lá và cành nhỏ nhằm tìm giải pháp khai thác bền vững không cần triệt hạ cây.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Lâm nghiệp, Quản lý tài nguyên rừng, Quản lý môi trường và Đa dạng sinh học: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp điều tra thực địa kết hợp điều tra trắc lượng lâm học và điều tra xã hội học lâm nghiệp (PRA).
  • Cán bộ nghiên cứu lâm sinh và bảo tồn thực vật: Cung cấp bộ số liệu thực tế về phân bố, trữ lượng, hình thái và biến động thị trường của loài Cinnamomum parthenoxylon tại khu vực Đông Bắc Việt Nam.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và Chi cục Kiểm lâm: Làm căn cứ thực tiễn để xây dựng kế hoạch quản lý nguồn gen thực vật nguy cấp, quý, hiếm thuộc Nhóm IIA và quy hoạch các mô hình nông lâm kết hợp tại tỉnh Thái Nguyên.

Câu hỏi thường gặp

1. Tổng số cây Re hương được điều tra trên địa bàn 3 huyện là bao nhiêu và phân bố cụ thể như thế nào?

Theo số liệu điều tra thực địa năm 2014, tác giả đã ghi nhận tổng cộng 66 cây Re hương tại 25 xã thuộc 3 huyện:

  • Huyện Phú Lương: 25 cây (phân bố tại 6 xã: Yên Ninh, Phú Đô, Yên Đổ, Hợp Thành, Yên Trạch, Ôn Lương).
  • Huyện Đại Từ: 22 cây (phân bố tại 8 xã: Đức Lương, Phúc Lương, Yên Lãng, Phú Xuyên, Quân Chu, Minh Tiến, Tân Linh, La Bằng).
  • Huyện Định Hóa: 19 cây (phân bố tại 11 xã: Phượng Tiến, Thanh Định, Kim Sơn, Kim Phượng, Lam Vỹ, Trung Hội, Điềm Mặc, Phú Đình, Bảo Linh, Bình Thành, Linh Thông).

2. Vị trí mọc và trạng thái sở hữu của các cây Re hương được phát hiện có đặc điểm gì nổi bật?

Cây Re hương chủ yếu mọc ở vị trí sườn đồi (33 cây) và chân đồi (28 cây), rất ít khi xuất hiện trên đỉnh đồi núi (chỉ có 5 cây). Về trạng thái sở hữu, phần lớn các cây nằm trong vườn rừng của hộ gia đình (53 cây, chiếm 80,3%), trong khi chỉ có 13 cây (chiếm 19,7%) được ghi nhận trong các ô tiêu chuẩn thuộc trạng thái rừng tự nhiên.

3. Trữ lượng gỗ cây đứng và trữ lượng sử dụng của Re hương tại địa bàn nghiên cứu là bao nhiêu?

Tổng trữ lượng cây đứng của 66 cây Re hương tại 3 huyện là $64{,}376\text{ m}^3$, tổng trữ lượng có thể sử dụng là $48{,}755\text{ m}^3$. Trong đó:

  • Huyện Định Hóa có trữ lượng lớn nhất với $32{,}988\text{ m}^3$ cây đứng (cây lớn nhất đạt $6{,}612\text{ m}^3$) và $28{,}145\text{ m}^3$ trữ lượng sử dụng (cây lớn nhất đạt $6{,}171\text{ m}^3$).
  • Huyện Đại Từ có $16{,}353\text{ m}^3$ cây đứng và $11{,}142\text{ m}^3$ trữ lượng sử dụng.
  • Huyện Phú Lương có $15{,}035\text{ m}^3$ cây đứng và $9{,}468\text{ m}^3$ trữ lượng sử dụng.

4. Giá bán các bộ phận của cây Re hương đã biến động như thế nào qua các thời kỳ?

Giá trị thương phẩm của cây Re hương tăng mạnh theo thời gian:

  • Gốc rễ: Giai đoạn 1990 - 1996 có giá từ 300 - 600 đồng/kg, đến năm 2014 - 2015 đã tăng lên 15.000 - 20.000 đồng/kg.
  • Thân gỗ: Đạt mức giá khoảng 20.000.000 đồng/$\text{m}^3$ vào năm 2014 - 2015.
  • Tinh dầu: Tăng từ 77.000 đồng/lít (trước đây) lên 280.000 đồng/lít (năm 2014 - 2015).
  • Quả/Hạt: Đạt mức giá 200.000 đồng/kg tại thời điểm nghiên cứu.

5. Tình hình gây trồng nhân tạo loài cây Re hương tại địa phương diễn ra như thế nào?

Việc gây trồng Re hương tại địa phương gần như chưa được thực hiện. Qua khảo sát 150 phiếu phỏng vấn, chỉ có duy nhất 1 hộ gia đình tại huyện Định Hóa trồng thử nghiệm khoảng 1 ha bằng cách đào bứng cây con tái sinh tự nhiên từ gốc cây mẹ về vườn nhà. Tại huyện Phú Lương và huyện Đại Từ hoàn toàn không có hộ gia đình nào gây trồng loài cây này.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đàm Tuấn Anh đã phản ánh chi tiết thực trạng suy giảm nghiêm trọng của loài Re hương (Cinnamomum parthenoxylon) tại ba huyện Phú Lương, Đại Từ và Định Hóa thuộc tỉnh Thái Nguyên, nơi chỉ còn lại 66 cá thể phân bố phân tán (chủ yếu trong vườn hộ gia đình) với tổng trữ lượng cây đứng đạt $64{,}376\text{ m}^3$. Nghiên cứu đã làm rõ áp lực khai thác rễ chưng cất tinh dầu và lấy gỗ trong lịch sử, sự biến động giá cả thị trường cũng như tình trạng thiếu vắng các mô hình gây trồng nhân tạo tại địa phương. Trên cơ sở phân tích SWOT toàn diện, công trình đã đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp có tính khả thi cao nhằm phục hồi, bảo tồn nguồn gen nguy cấp và định hướng phát triển bền vững loài cây quý này trong tương lai.