Luận văn thạc sĩ hóa học nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính kháng khuẩn kháng nấm kháng oxi hóa của cây lạc tiên passiflora foetida l ở tỉnh thừa thiên huế bằng dung môi hữu cơ ít phân cực

Luận văn thạc sĩ hóa học phân tích hóa học nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính kháng khuẩn kháng nấm kháng oxi hóa của cây lạc, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Hóa hữu

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2016

77
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu về cây lạc tiên

Cây lạc tiên, hay còn gọi là cây lạc tiên, thuộc họ Passifloraceae, là một loại cây có nguồn gốc từ vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới. Tại Thừa Thiên Huế, cây lạc tiên thường mọc hoang dại và được sử dụng trong y học cổ truyền. Nghiên cứu về thành phần hóa học và hoạt tính kháng khuẩn, hoạt tính kháng nấm của cây lạc tiên đã thu hút sự quan tâm của nhiều nhà khoa học. Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng cây lạc tiên chứa nhiều hợp chất có hoạt tính sinh học, có khả năng chống lại các loại vi khuẩn và nấm gây bệnh. Việc tìm hiểu sâu hơn về tác dụng sinh học của cây lạc tiên không chỉ giúp bảo tồn nguồn tài nguyên thực vật mà còn mở ra cơ hội ứng dụng trong y học hiện đại.

II. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện thông qua việc thu thập mẫu cây lạc tiên tại Thừa Thiên Huế. Các mẫu được chiết xuất bằng các dung môi hữu cơ như n-hexan, diclometan và methanol. Phương pháp nghiên cứu bao gồm các bước như thu mẫu, chiết xuất, và xác định hoạt tính kháng khuẩnhoạt tính kháng nấm. Các chủng vi khuẩn và nấm được sử dụng trong thí nghiệm bao gồm Staphylococcus aureus, Escherichia coli, và Candida albicans. Kết quả được phân tích bằng các phương pháp như GC-MS, NMR để xác định thành phần hóa học và tính chất sinh học của các hợp chất chiết xuất từ cây lạc tiên. Việc áp dụng các phương pháp hiện đại trong nghiên cứu giúp đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của kết quả.

III. Kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy các chiết xuất từ cây lạc tiên có hoạt tính kháng khuẩnhoạt tính kháng nấm đáng kể. Các chiết xuất từ n-hexan và diclometan cho thấy hiệu quả tốt nhất trong việc ức chế sự phát triển của các chủng vi khuẩn Gram dương và Gram âm. Đặc biệt, chiết xuất methanol cũng cho thấy khả năng ức chế mạnh đối với nấm Candida albicans. Các hợp chất chính được xác định trong chiết xuất bao gồm flavonoid và alkaloid, có liên quan đến tác dụng sinh học của cây. Những phát hiện này không chỉ khẳng định giá trị của cây lạc tiên trong y học cổ truyền mà còn mở ra hướng nghiên cứu mới cho việc phát triển các sản phẩm từ thiên nhiên có khả năng kháng khuẩn và kháng nấm.

IV. Thảo luận và ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu về hoạt tính kháng khuẩnhoạt tính kháng nấm của cây lạc tiên tại Thừa Thiên Huế có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển các sản phẩm từ thiên nhiên. Các chiết xuất từ cây lạc tiên có thể được ứng dụng trong việc sản xuất thuốc kháng sinh tự nhiên, giúp giảm thiểu tình trạng kháng thuốc hiện nay. Hơn nữa, việc bảo tồn và phát triển cây lạc tiên không chỉ góp phần vào việc bảo vệ đa dạng sinh học mà còn tạo ra cơ hội cho ngành dược phẩm phát triển. Các nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào việc xác định cơ chế hoạt động của các hợp chất sinh học trong cây lạc tiên, từ đó phát triển các sản phẩm có giá trị cao hơn.

09/02/2025
Luận văn thạc sĩ hóa học nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính kháng khuẩn kháng nấm kháng oxi hóa của cây lạc tiên passiflora foetida l ở tỉnh thừa thiên huế bằng dung môi hữu cơ ít phân cực

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Tổng quan: 17 trang, “Chương 2. Thực nghigm: 11 trang “Chương3. Kết quả nghiên cứu và thảo luận: 12 trang.

Phan kết luận và kiến nghị: I trang Phan tải liệu tham khảo: 4 trang, CHUONG 1: TONG QUAN TAL LIEU 1, Giới thiệu về chi Passiflora 1. Đặc điểm thực vật Họ lạc tiên (Passifloraceae) là một họ thực vật có hoa chứa hơn 750 loài với khoảng 27 chỉ bao gồm các loại cây thân gỗ, cây bụi, dây leo và phân bố ở vùng. Chi này có khoảng 500 loài chủ yếu là cây dây leo, có một số là cây bụi, và một số loài là cây thân thảo. Hầu hết các loài được tìm thấy ở Nam Mỹ, Nam Á, Đông Á và New.

Guinea [38] Hầu hết các loài thuộc chỉ Passiflora có tua cuốn, thân thảo hoặc thân cỏ, đây leo. Các loài thuộc chỉ Passj/lora có rễ mọc khá cạn, có thé quan sát thấy 60% rễ cách mặt đất 30 cm. Hoa có thẻ đơn tính hoặc lưỡng tính, màu sáng, có nhiều sợi hoặc hình khuyên phụ giữa tràng hoa và nhuy hoa, những đặc điểm này làm hoa có hình thức rất đa dạng. Đài hoa gồm 3 đến 5 lớp xếp đẻ lên nhau, nằm tự do hoặc ở.

Mỗi hoa có khoảng 3 đến 5 nhụy dưới bao hoa hoặc ở đầu noãn hoa. Lá so le, đơn, đôi khi lá kép, thùy lá giống hình bàn tay, một vài trường hợp có lông mịn. Một số loài có sự khác biệt giữa lá non và lá trưởng thành vé hình dáng và kích thước. Quá trình thụ phần được thực hiện bởi côn trùng, màu sắc đẹp của hoa đồng, vai trd quan trọng trong việc thu hút côn trùng thụ phẩn [12] 1.

Một số loài thuộc chỉ Passj/iorz phân bố ở Việt Nam 6 Vigt Nam, theo danh mục các loài thực vật Việt Nam, chỉ Passiflora 06 khoảng 15 loài, được phân bố rộng rãi trên khắp cả nước từ bắc chí nam. 15 loài phân bố ở Việt Nam, có đến 10 loài được dùng làm thuốc theo kinh nghiệm. Cac loai thuộc chỉ Pass//fora phân bố ở Việt Nam. Tên khoa học _| Tên Việt Nam |_ Phân bố.

Công dụng \Passiflora Chim bao; Lac|Quang Nam,|Lam canh, La lam thude tri \caerulea L. Hồ Chilnhức đầu, sốt. Rể, Thân và Minh. lquả làm thuốc trừ phong| thấp.

[Passiflora 'Nhãn lông hình| Lào Cai, Vĩnh| Toàn cây tác dụng giải độc| |cupjforms ly lPhúc, Huế |án ứ, hoạt huyết, trị ung| | Mast. Inhọt, rắn cắn. Nước uống trị [viêm gan, sốt rét, liệt do [phong thấp \Passiflora Lạc tiên |Bắc cạn. leberhardti leberhardtii; |Gagnep.

nhân — lồng eberhardi [Passiflora edulis|Day mit, Hà Nội, Kon|Làm cảnh, quả ăn được [Sims (chùm bao|Tum, Gia Lai,|hoặc làm rau, tác dụng bỏ, trimg. làm cường tráng và hưng [phẩn, chữa đau bụng kinh. [Passiflora foetidalLac tién, Moc —hoang|Ngon va li non lam rau, L. (Chùm bao |khắp nơi ở|Quả chín ăn được.

dung an thần, điều kinh, Ichữa ho suy nhược thần lkinh, phù thũng. Lá giã đắp kchữa mụn nhọt, lở loét ởi [chan, viêm mũ da. Toàn cây lchữa bỏng lửa, bỏng nước| bôi. [Passiflora Lac tiên tây |Hà Nội, Lâm|Dọt non ăn được có tác linearnara L.

dung an thin, Qua chin &n| lđược chữa mất ngủ, dau |dây thần kinh, đau bụng đi Ingoai, kiết li, tri, bại ligt, [nhiễm độc Morphin. 7 |Passiflora Guồi tây, Dưa|TP. Chí|Quả chín thơm, vị chua, ăn| laurijolia L. Lá có độc, tác dụng| lan thắn, hơ nóng đắp mụn| Inhot dang mung mi.

8 |Passiflora Lac tién (Cả nước. [Thanh nhiệt, giải độc chữa| Imoluccana Molucca ghee [Reinw.ex Blume 9 |Passiftora Hạc tiên ba|Hà Nội, TP. \pertriloba thay, nhãn lỏng| Hồ Chí Minh. 10 |Passiftora Dua gang tây.

|Hà Nội, TP.|Làm cảnh, Thực phẩm. Rễ |quadrangulrs 'Hồ Chí Minh. lan thần gây ngủ mạnh. ldộc nhẹ 11 |Passiflora Lạc tiên thai,|Bac bộ, Tây| (siamiea Craib.

12 [Passiftora Lạc tiên TP. Hồ Chí lsuberora L. Bin, nhãn lồng|Minh. sube 13 |Passiflora Lac tiế|Thừa Thiên lsumatrana sumatrana, Huế.

nhãn — lồng sumatrana. 14 |Passiflora Lạc tiên Lạng sơn lonkinensis bắc, nhãn lồng W. 15 |Passiflora Lac tiên|Lảo Cai. |Toàn cây tị phong thấp, Iwisonii Wilson.

Ingan tn thyong, mun nhot, |Hemsl. Ichữa sốt rét. Dùng ngoài da Ibo gay xương. Các nghiên cứu về thành phần hóa học một số loài thude chi Passiflora Các nghiên cứu về thành phản hóa học của chỉ Zøss/lorơ cho thấy sự xuất hiện của nhiều lớp chất nhur: alkaloid, phenolic, glycosyl flavonoid va cyanogen Bảng 1.

Thành phần hóa học một số loai thuge chi Passiflora KH Loài “Thành phần hóa học TLTK ||P. adenopoda | Cyanogen glycoside: Tinamarin (9,| I9], Moc & Sesse lotaustralin (30). | C-glycosyl Mavanoid: vitexin (3), isovitexin | [9] (4), orientin (10). |O-và C-glycosyiflavon: swertisin (3), 2°-O- | [9], thamnosyl isoorientin (23) và 2°-0-| [16] thamnosyl isovitexin (22) Cyanogenic glycoside: passibiflorine (34) và epipassibiflorine (35), 3 | P.

| Flavone: chrysin (17) Py Cyanogen glycoside sulphate: tetraphyllin B- 4-sulphate va epitetraphyllin B-4-sulphate, © | P. | Cyanogenic glycoside: passicocein (45). | Cyanogenic glycoside: baterin (40).edulis Hop chit phenol: 4-hydroxyl-Ø-ionol, 2,6-| [9], dimethylocta-1,7-dien-2,6-diol, 2,6-dimethyl- | [34], 1,8-octandiol, — 2,6-dimethyl-octa-1,7-dien- | [35] 3/6-diol Alkaloid: harmane (24), harmine (26), harmaline (28), harmalol (27) Hợp chất glycoside: passiflorine (33) passicapsin (36), passibiflorine - (3) Triterpenoid: cyelopasssiffoside XII (46) va 10 eyelopasssioside XIT 47) Flavonoid luteolin-8-C-B- digitoxopyranosyl-4’-0-f-D- elucopyranosie (12), apigenin-8-C-B- digitoxopyranoside (14), apigenin-R-C-/- boivinopyranoside (15), _luteolin-8-C-B- boivinopyranoside (13), vicenin-2 (20), isoorientin (9), isovitexin (4) và 6,8-di alycosylchrysin (21), 10 |P incarnata Flavonoid: apigenin (6, lueoln (11),| [9] quercetin (2), kaempferol (1), vitexin (3), isovitexin (4), orientin (10), isoorientin (9), schaftoside (7), isoschaftoside (8). laurifolia Linn, | Axit pantothenic ($2), axit ascorbic (S1), BT 12 |P tutea Linn ‘Cyanogenic glycoside: linamarin (29),| [9] Jotaustralin (30) và passibiflorin (34).

IDNO] Bayley Hợp chat d& bay hoi: 1,8 cineole, 3- sulfanylhexyl acetate, linalool, hexanal. | C-glycosyl flavonoid: 2”-O-xylosyl vitexin | T9] (64): B-sitosterol (55). | Flavonoid: isovitexin (4), vitexin (3), lội quercetin (2), luteolin (11), isoorientin (9), Tuteolin-7-glacoside (19), vicenin-2 (20), 2 O-thamnosyl vitexin (18), 18 [Ppendens Linn. pittieri ‘Calycoside flavonoid: isovitexin (4),| I9] schaftoside (7) và isoschafoside (8), uteolin-7-O-glucoside (19).

suberosa Linn, | Cyanogenic glycoside: passisuberosin (37), | |], epipassisuberosin (38). I3] 23 |P — swÐpelaia|Cyanogeme glyeoside: baterin (40), | |9, Oneg ‘quercetin (2), acid gallic (53), apigenin (6).talamansis 'Cyanogenic glycoside: passibiflorine (34) va | 19] epipassibiflorine (35), 25 | P. | Cyanogenic glycoside: passitrifasciatin (39). | [9] Dựa theo việc phân loại các hợp chất tự nhiên được phân lập từ các loài thuộc chỉ Passj/fora, có thể thống kê các lớp chất chủ yếu sau: 13.

hgp chat flavonoid Flavonoid là lớp chất thứ cấp thường gặp trong các loi thực vật. Các flavonoid 6 cấu trúc chung là bộ khung 15 cacbon gồm hai vòng phenyl và một dị vòng. Cấu trúc cacbon này có thể được viết tắt C3-Có-C3 [41]. Hiện nay, hơn 5000 flavonoid được tìm thấy ở các loài thực vật trong tự nhiên và được phân loại theo cấu trúc hóa học thành 5 nhóm chất gồm: anthoxanthin, flavanone, flavanonol, flavan, anthoeyanidin [41] Năm 2004, theo thống kê của Dhawan và cộng sự cho thấy flavonoid là nhóm chất chính trong thành phẫn hóa học của các loài trong chi Passiflora.

đó các flavonoid, chủ yêu là C-glycoside và O-glycoside của khung flavon gồm 12 kaempferol (1), quercetin (2), vitexin (3), isovitexin (4), swertisin (5), apigenin (6), schaftoside (7), isoschatoside (8), isoorientin (9), orientin (10), luteolin (11) [9] on “ on no, °. on m on ‘oH om 8 on 8 @ ® J ™ J “ @RA RA (18) R: B (22)R:B ì j on om 8 o& 8 (RA (RH (1)R:D (15) R:C “ ° VU ° i on om 8 bổ R Ri O RA MA E (23) RB (8) E A ‘oH on J J 6 (10) R: A ay " on Hoy z oH nà oH Ho" VỀ xổ nơi A B os ¬" N & woo NP € D E Năm 2013, nhóm nghiên cứu Fengquing Xu đã phân lập được 5 hợp chất C- đideoxyhexosyl flavone mới từ loài P. edulis Sims gm: tuteolin-8- đigitoxopyranosyl: -0--D-glucopyranoside (12), luteolin-8-C- B- boivinopyranoside (13), apigenin-8-C-B-digitoxopyranoside (14), apigenin-8-C- B- boivinopyranoside (15) và 3 hop chất flavonoid da biét gồm : luteolin (11), chrysin (16), chrysin-7-0- B-D- Jucopyranoside (17) [35] „ pa a "yC- Rịo, ©. SOO ou on oO RoR R RoR R Œ@) DA H d6 HH H (3) C HH (7 HOA H (9) HOH A Qn) A HOA Năm 2015, khi tiến hành so sánh hai loài P.

edulis phé bién là P. edulis fo edulis va P. flavicarpa, Ayres và nhóm nghiên cứu đến từ Brazil đã xác định được vitexin-2"-O-rhamnoside (18), luteolin-7-O-glueoside (19) là 2 flavonoid chủ yếu có trong P. edulis fo edulis và isovitexin (4), isoorientin (9), vicenin-2 (20), 6,8-di-C-glycosylchrysin (21) là thành phần chính rong P.

/faviearpa [7] 6n 8 RR, 20) A A Nam 2015, Modesti va công sự đã phân lập từ loài P. bogorensis hợp chất C- glycosyl flavonnoid gồm ¡isovilexin (4), isovitexin-2”-O-rhamnoside (22), isoorienti 2°-O-rhamnoside (23) [17 1. Cac hgp chit alkaloid Bên cạnh nh6m chit flavonoid, nhóm chất alkaloid cũng được phân lập từ các loài thuộc chỉ Passiflora. Theo Dhawan và cộng sự, các alkaloid có mặt trong.

chỉ Passiflora có cấu trúc indol và khung cơ bản J-carbolin, gồm: harmane (24), hharmol (25), harmine (26), harmalol (27) và harmaline (28) [9] “Tuy nhiên theo Ingale, các alkaloid nay tuy có mặt phổ biến trong các loài thuộc chỉ Passj/fora nhưng hàm lượng tương đối nhỏ [13]. Cac hgp chit cyanogen glycoside Ngoài hai nhém chat chinh 1a flavonoid va alkaloid, cic hợp chất cyanogen elyeoside cũng được phát hiện có trong một số loài thuộc chỉ Passiflora Năm 1986, khi tiến hành nghiên cứu 3 loài P. warmingii, Spencer di phân lập được 4 hợp chat cyanogen glycoside gdm: Tinamarin (29), lotaustralin (30), linustatin (31), neolinustatn (32) [32] Năm 1987, khi nghiên cứu loài P. suberosa, Spencer và cộng sự tiếp tục phân lấp được 2 hợp chất cyanogen glycoside li passisuberosin (37) va epipassisuberosin (38) [33] Năm 2004, theo kết quả thống kê của Dhawan và cộng sự, có 14 hợp chất cyanogen glycoside được phân lập từ chỉ Passiflora bao gồm: linamarin (29), lotaustralin (30), linustatin (31), neolinustatin (32), passiflorine (33), passibiflorine (34), epipassibiflorine (35), passicapsin (36), passisuberosin (37), epipassisuberosin (38), passitrifasciatin (39), baterin (40), tetraphyllin A (41), tetraphyllin B (42), deidaclin (43), volkenin (44), passicocein (45) [9] oH oH OH OH oN be & (43) a“ " cam "2 R É be, (45) 1.

Các hợp chất khác Năm 2014, những nghiên cứu của Saravanan và đồng nghiệp cho thấy trong cao chiết avelon từ quả của loài P. có hầm lượng lớn các hợp chất polyphenol, tannin va flavonoid [29] * Triterpenoid: Năm 2013, Cong Wang và cộng sự phân lập được 2 hợp chất eycloartane triterpenoid saponin từ loài P. edulis Sims ld eyelopasssiloside XII (46) vva cyclopasssifloside XIII (47) [34]. phân lập từ loài.

48) * Các axit hữu cơ: Axit linoleic (49), axit linolenic (50) [30], axit ascorbic (51), axit pantothenic (52), axit gallic (53) [9] (49) —_ _ — on (50) v0. 5 f \ yey xơ on we À 4 8 & 61) (82) (63) * Các hợp chất khác: Ngoài ra, các hợp chit coumarin nhur esculetin (4) va sterol như đ-sitosterol (S5) cũng được tìm thấy trong một số loài thuộc chỉ Passiflora [9] (49) 1. Giới thiệu về cây lạc tiên 1. Đặc điểm thực vật “Tên khoa học : Passj/lorz/oeridzL.

Tên Việt Nam _ : Lạc tiên, nhãn lồng, lồng đèn, hồng tiên.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nghiên cứu hoạt tính kháng khuẩn và kháng nấm của cây lạc tiên tại Thừa Thiên Huế" trình bày những phát hiện quan trọng về khả năng kháng khuẩn và kháng nấm của cây lạc tiên, một loại cây thuốc quý tại Việt Nam. Nghiên cứu này không chỉ làm sáng tỏ tiềm năng của cây lạc tiên trong việc phát triển các sản phẩm y tế tự nhiên mà còn mở ra hướng đi mới cho việc sử dụng cây thuốc trong điều trị bệnh. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về các hoạt chất có trong cây lạc tiên và cách chúng có thể được ứng dụng trong y học hiện đại.

Nếu bạn quan tâm đến các nghiên cứu liên quan đến cây thuốc và tác dụng của chúng, hãy khám phá thêm về Luận án tiến sĩ nghiên cứu kinh nghiệm sử dụng tài nguyên cây thuốc của cộng đồng người dao tại huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc sử dụng cây thuốc trong cộng đồng. Ngoài ra, bạn cũng có thể tìm hiểu về Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu sự đa dạng các loài cây thuốc và đề xuất giải pháp bảo tồn tại xã Thần Sa huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên, giúp bạn hiểu rõ hơn về sự đa dạng và bảo tồn cây thuốc. Cuối cùng, hãy tham khảo Luận án tiến sĩ nghiên cứu tri thức bản địa về khai thác và sử dụng tài nguyên cây thuốc của cộng đồng dân tộc Tày tại xã Hữu Khánh huyện Lộc Bình tỉnh Lạng Sơn để nắm bắt thêm về tri thức bản địa trong việc sử dụng cây thuốc. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và hiểu biết về giá trị của cây thuốc trong y học.