Chương 1: GIỚI THIỆU CHUNG Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN Chương 3: GIỚI THIỆU CÔNG TY Chương 4: TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY UNI – GLOBAL SV: TRANG VÕ MINH TRANG Trang 3 Chương 5: GIẢI PHÁP VÀ KẾT LUẬN 1. Mục đích của đợt thực tập Có cơ hội khảo sát, tìm hiểu thực tế về hoạt động tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu bằng đường biển tại công ty Uni –Global. Tìm hiểu thực trạng tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu bằng đường biển tại công ty Uni – Global. Đưa ra một số giải pháp kiến nghị phát triển dịch vụ xuất khẩu bằng đường biển của công ty.
SV: TRANG VÕ MINH TRANG Trang 4 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 2. Các công việc cần làm để thực hiện hợp đồng xuất khẩu Sau khi hợp đồng mua bán ngoại thương được ký kết, đơn vị kinh doanh xuất khẩu với tư cách là một bên ký kết phải tổ chức thực hiện hợp đồng đó. Đây là một công việc rất phức tạp. Nó đòi hỏi phải tuân thủ luật quốc gia và quốc tế, đồng thời bảo đảm được quyền lợi quốc gia và đảm bảo uy tín kinh doanh của đơn vị.
Giấy phép xuất khẩu là vấn đề quan trọng đầu tiên về mặt pháp lý để tiến hành các khâu trong quá trình xuất khẩu hàng hoá. Với xu hướng mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế, Nhà Nước tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị sản xuất kinh doanh làm hàng xuất khẩu và xuất khẩu những mặt hàng Nhà Nước không hạn chế. Nhà nước quản lý xuất nhập khẩu bằng hạn ngạch và bằng luật pháp, hàng hoá là đối tượng quản lý có 3 mức: • Những danh mục hàng hoá cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu Việc điều chỉnh danh mục hàng hoá cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu do thủ tướng Chính Phủ quyết định trên cơ sở đề nghị của bộ trưởng Bộ Thương Mại. Trong trường hợp đặc biệt, việc xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá trong danh mục cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu phải được thủ tướng Chính Phủ xem xét, quyết định từng trường hợp cụ thể.
• Hàng hoá xuất nhập khẩu theo giấy phép của Bộ Thương Mại Bộ Thương Mại chủ trì phối hợp với các bộ, ngành có liên quan cụ thể hoá danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép của Bộ Thương Mại theo mã số của danh mục biểu thuế xuất, biểu thuế nhập khẩu (nếu có). Việc điều chỉnh danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép của Bộ Thương Mại, bao gồm cả lộ trình bãi bỏ loại giấy phép này, do thủ tướng SV: TRANG VÕ MINH TRANG Trang 5 chính phủ quyết định trên cơ sở đề nghị của bộ trưởng bộ thương mại. Việc ký hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá trong danh mục này chỉ được thực hiện sau khi đã có giấy phép của Bộ thương mại. • Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện quản lý chuyên ngành Việc điều chỉnh bổ sung danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện quản lý chuyên ngành và nguyên tắc áp dụng do thủ tướng chính phủ quyết định trên cơ sở đề nghị của thủ trưởng cơ quan quản lý chuyên ngành và bộ trưởng bộ thương mại, các bộ ngành quản lý chuyên ngành hướng dẫn thực hiện việc xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá trong danh mục này.
Thủ tục cấp giấy phép: Khi đối tượng hợp đồng trong phạm vi phải xin giấy phép xuất nhập khẩu, doanh nghiệp phải xuất trình hồ sơ xin phép gồm: o Bản sao hợp đồng xuất/nhập o Phải có bản giải trình với mặt hàng cấm xuất/nhập o Đơn xin cấp giấy phép o Đối với hàng hoá xuất nhập khẩu có điều kiện ngoài bản sao giấy tờ, đơn xin phép phải có bản sao hạn ngạch. Sau khi hoàn tất thủ tục gửi đến cơ quan cấp giấy phép (Bộ Thương Mại), sau đó Bộ Thương Mại gửi hồ sơ đến các bộ quản lý chuyên ngành. Thời gian cấp giấy phép: o Riêng mặt hàng cấm xuất/nhập thì không quy định thời gian o Với mặt hàng xuất nhập khẩu có điều kiện thì giao cho nhân viên quản lý thụ lý hồ sơ, sau 3 ngày phải trả lời với những hồ sơ xin phép cần bổ sung, cần sửa đổi hoặc những hồ sơ không cấp giấy phép. o Đối với những hồ sơ hợp lệ cấp giấy phép sau 7 ngày (kể cả ngày nghỉ).
SV: TRANG VÕ MINH TRANG Trang 6 2. Nhắc khách hàng mở L/C Phần lớn hàng hóa xuất khẩu được thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ (Documentary L/C). Nếu trong điều khoản thanh toán của hợp đồng ngoại thương quy định sử dụng phương thức tín dụng chứng từ thì bước đầu tiên đơn vị kinh doanh xuất khẩu cần phải làm đó là đôn đốc người nhập khẩu ở nước ngoài mở L/C đúng hạn và nội dung như hợp đồng quy định. Kiểm tra L/C Sau khi nhận được L/C, người xuất khẩu phải kiểm tra so sánh với nội dung và điều kiện ghi trong hợp đồng, nếu phù hợp người xuất khẩu mới tiến hành làm những công việc thực hiện hợp đồng còn chưa phù hợp phải yêu cầu bên nhập khẩu sửa đổi bổ sung bằng văn bản.
Nhằm đảm bảo an toàn trong việc thu tiền bán hàng. Thư tín dụng cần phải làm đúng các thủ tục, nhất thiết phải đúng và phù hợp với nội dung hợp đồng. Thời hạn thanh toán cũng như nội dung thư tín dụng nếu có chỗ sai mà không sửa sẽ gây nên những tranh chấp, ảnh hưởng đến kinh doanh. Trường hợp L/C sai với hợp đồng, phải yêu cầu người mua và ngân hàng sửa đúng với hợp đồng.
Do nhiều nguyên nhân, nội dung thư tín dụng có thể viết không thống nhất với hợp đồng. ❖ Nội dung kiểm tra L/C: • Kiểm tra tính chất của thư tín dụng • Kiểm tra số tiền và đơn vị tiền tệ thanh toán • Kiểm tra các điều khoản về chất lượng, số lượng, quy cách phẩm chất, bao bì của hàng hóa • Kiểm tra thời gian bốc xếp, địa điểm thanh toán và thời hạn hiệu lực của L/C • Kiểm tra chứng từ SV: TRANG VÕ MINH TRANG Trang 7 • Sửa chữa thư tín dụng • Chuẩn bị hàng hóa để xuất khẩu • Thực hiện cam kết trong hợp đồng xuất khẩu, chủ hàng xuất khẩu phải tiến hành chuẩn bị hàng xuất khẩu. Căn cứ để chuẩn bị hàng xuất khẩu là hợp đồng đã ký với đối tác nước ngoài và/hoặc L/C (nếu hợp đồng quy định thanh toán bằng L/C) • Kiểm tra chất lượng hàng xuất khẩu (kiểm nghiệm và kiểm dịch hàng xuất khẩu) ❖ Note: Khi lập bộ chứng từ thanh toán, những điểm quan trọng cần được chú ý là: nhanh chóng, chính xác, phù hợp với những yêu cầu của L/C về cả nội dung lẫn hình thức, các chứng từ liên quan phải khớp nhau, đúng loại, đúng số bản L/C quy định. Nếu thanh toán bằng CAD, người bán cần nhắc nhở người mua mở tài khoản tín thác theo đúng yêu cầu.
Khi tài khoản được mở cần liên hệ với ngân hàng để kiểm tra điều kiện thanh toán, cần đặc biệt chú ý: tên các chứng từ xuất trình, số bản, người cấp… Kiểm tra xong, nếu thấy phù hợp thì tiến hành giao hàng. Nếu thanh toán bằng TT trả trước, người bán nhắc nhở người mua chuyển tiền đủ và đúng hạn. Chờ ngân hàng báo “CÓ”, rồi mới tiến hành giao hàng. Còn các phương thức thanh toán khác như: TT trả sau, Clean Collection, D/A, D/P … thì người bán phải giao hàng rồi mới thực hiện các công việc của khâu thanh toán.
Chuẩn bị hàng hóa để xuất khẩu 2. Kiểm tra Một nguyên tắc cơ bản trong mọi khâu, mọi công việc đều cần có kiểm tra, kiểm nghiệm để có thể hạn chế và loại trừ những lỗi sai trong quá trình thực hiện. SV: TRANG VÕ MINH TRANG Trang 8 Trong kinh doanh xuất khẩu cũng vậy, trước khi giao hàng người xuất khẩu có nghĩa vụ phải kiểm tra hàng về phẩm chất, số lượng, trọng lượng, bao bì. Việc kiểm nghiệm và kiểm dịch phải được tiến hành ở hai cấp: ở cơ sở và ở cửa khẩu.
Trong đó việc kiểm tra ở cơ sở do phòng kiểm tra chất lượng sản phẩm tiến hành có vai trò quyết định và có tác dụng triệt để nhất. Còn việc kiểm tra ở cửa khẩu có tác dụng thẩm tra lại kết quả kiểm tra ở cơ sở và thực hiện thủ tục quốc tế. Giám định Công việc chuẩn bị hàng xuất khẩu bao gồm 3 khâu chủ yếu: thu gom tập trung làm thành lô hàng xuất khẩu, đóng gói bao bì và kẻ ký mã hiệu hàng xuất khẩu. • Thu gom tập trung làm thành lô hàng xuất khẩu: Việc mua bán ngoại thương thường tiến hành trên cơ sở số lượng lớn.
Trong khi đó sản xuất hàng xuất khẩu ở nước ta, về cơ bản, là một nền sản xuất phân tán, nguồn hàng để xuất khẩu chủ yếu là hàng sơ cấp (nguyên vật liệu qua sơ chế, hàng bán thành phẩm), hàng thủ công mĩ nghệ, hàng nông lâm, thổ, thuỷ sản. Vì vậy trong rất nhiều trường hợp muốn làm thành lô hàng xuât khẩu chủ hàng xuất khẩu phải tiến hành thu gom tập trung từ các cơ sở sản xuất nhỏ, từ trong nhân dân, từ các cơ sở thương mại. Cơ sở để thực hiện thu gom hàng xuất khẩu là hợp đồng kinh tế giữa doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu với các chân hàng. Những loại hợp đồng kinh tế thường được sử dụng để huy động hàng xuất khẩu có thể là: hợp đồng mua bán hàng xuất khẩu, hợp đồng gia công, hợp đồng đổi hàng, hợp đồng uỷ thác thu mua hàng xuất khẩu, hợp đồng liên doanh liên kết xuất khẩu.
• Bao bì đóng gói hàng xuất khẩu: SV: TRANG VÕ MINH TRANG Trang 9 Trong buôn bán quốc tế, tuy không ít mặt hàng để trần hoặc để rời, nhưng đại bộ phận hàng hoá đòi hỏi phải được đóng gói và bao bì trong quá trình vận chuyển và bảo quản. Tổ chức đóng gói, bao bì là khâu quan trọng của việc chuẩn bị hàng hoá bởi những tác dụng to lớn sau: Bao bì đóng gói bảo đảm được phẩm chất hàng hoá trong quá trình vận chuyển, tránh được rủi ro mất mát. Tạo điều kiện thuận lợi cho bốc xếp, di chuyển, vận chuyển và giao nhận hàng hoá. Tạo điều kiện cho việc nhận biết phân loại hàng hoá.
Gây ấn tượng và làm cho người mua thích thú hàng hoá. Trong kinh doanh thương mại quốc tế người ta thường dùng các loại bao bì như: hòm, bao, kiện hay bì, thùng. đây là bao bì bên ngoài, ngoài ra còn có loại bao bì bên trong và bao bì trực tiếp.