Khóa luận tốt nghiệp ngành Kinh tế đối ngoại: Thực trạng hợp đồng xuất khẩu tại công ty Uni Global

Khóa luận phân tích thực trạng tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu bằng đường biển tại công ty Uni Global trong ngành kinh tế đối ngoại.

Trường đại học

Đại Học Quốc Tế Sài Gòn

Chuyên ngành

Kinh tế đối ngoại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2017

100
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục đích nghiên cứu

1.3. Đối tượng nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Phạm vi nghiên cứu

1.6. Nội dung chính của đề tài

1.7. Mục đích của đợt thực tập

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1. Các công việc cần làm để thực hiện hợp đồng xuất khẩu

2.2. Nhắc khách hàng mở L/C

2.3. Chuẩn bị hàng hóa để xuất khẩu

2.4. Kiểm tra

3. CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU CÔNG TY

3.1. Giới thiệu công ty thực tập

3.2. Lịch sử hình thành và phát triển

3.3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức nhân sự

3.4. Sản phẩm/dịch vụ

3.5. Thị trường

3.6. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 5 năm gần nhất

4. CHƯƠNG 4: TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY UNI – GLOBAL

4.1. Các công việc cần làm để thực hiện hợp đồng xuất khẩu

4.2. Chuẩn bị hàng hóa xuất khẩu

4.3. Thuê phương tiện vận tải. Mua bảo hiểm cho hàng hóa XK

4.4. Thực hiện thủ tục hải quan

4.5. Giao hàng cho người vận tải

4.6. Lập bộ chứng từ thanh toán

4.7. Khiếu nại và thanh lý hợp đồng

4.8. Phân tích tình hình tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu bằng đường biển tại công ty UNI – GLOBAL

4.9. Phân tích doanh thu dịch vụ giao nhận hàng xuất khẩu bằng đường biển của công ty

4.9.1. Phân tích doanh thu theo loại hình giao nhận

4.9.2. Phân tích doanh thu theo mặt hàng giao nhận

4.9.3. Phân tích doanh thu theo thị trường

4.9.4. Phân tích doanh thu theo nhóm khách hàng

4.10. Đánh giá chung. Điểm yếu

5. CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP VÀ KẾT LUẬN

5.1. Khắc phục những chậm trễ trong việc tiếp nhận bộ chứng

5.2. Nguyên nhân của những sự chậm trễ

5.3. Khắc phục những chậm trễ sai sót. Giải pháp 2: Hoàn thiện công tác vận chuyển hàng nhập khẩu cho chủ hàng

5.4. Nghiên cứu tìm hiểu những đặc tính riêng biệt của hàng hoá cần vận chuyển

5.5. Chuẩn bị nhân công, kho bãi, phương tiện để phục vụ tốt quá trình vận chuyển

5.6. Tổ chức quá trình vận chuyển

5.7. Giao hàng cho chủ hàng nhập khẩu

5.8. Giải pháp 3: Hoàn thiện khai báo hải quan

5.9. Giải pháp 4: Tối thiểu hóa các chi phí

5.10. Giải pháp 5: Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về thực trạng hợp đồng xuất khẩu tại Uni Global

Hợp đồng xuất khẩu là một phần quan trọng trong hoạt động thương mại quốc tế, đặc biệt tại công ty Uni Global. Công ty đã có những bước tiến đáng kể trong việc tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu bằng đường biển. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua để tối ưu hóa quy trình này. Việc nắm rõ thực trạng hợp đồng xuất khẩu sẽ giúp công ty cải thiện hiệu quả hoạt động và tăng cường vị thế trên thị trường.

1.1. Định nghĩa và vai trò của hợp đồng xuất khẩu

Hợp đồng xuất khẩu là văn bản pháp lý giữa bên xuất khẩu và bên nhập khẩu, quy định các điều khoản về hàng hóa, giá cả, phương thức thanh toán và thời gian giao hàng. Hợp đồng này không chỉ bảo vệ quyền lợi của các bên mà còn tạo ra sự minh bạch trong giao dịch thương mại.

1.2. Lịch sử phát triển của Uni Global trong lĩnh vực xuất khẩu

Uni Global đã hoạt động trong lĩnh vực xuất khẩu từ nhiều năm trước, với nhiều thành tựu đáng kể. Công ty đã không ngừng mở rộng thị trường và cải thiện quy trình xuất khẩu, từ đó nâng cao doanh thu và uy tín trong ngành.

II. Những thách thức trong thực hiện hợp đồng xuất khẩu tại Uni Global

Mặc dù Uni Global đã đạt được nhiều thành công, nhưng vẫn tồn tại một số thách thức trong việc thực hiện hợp đồng xuất khẩu. Những vấn đề này có thể ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động và lợi nhuận của công ty. Việc nhận diện và giải quyết các thách thức này là rất cần thiết.

2.1. Rủi ro trong quá trình xuất khẩu

Rủi ro trong xuất khẩu có thể đến từ nhiều nguồn khác nhau như biến động tỷ giá, thay đổi chính sách thương mại, hoặc các vấn đề liên quan đến vận chuyển. Những rủi ro này có thể gây thiệt hại lớn cho công ty nếu không được quản lý hiệu quả.

2.2. Điều kiện hợp đồng chưa rõ ràng

Nhiều hợp đồng xuất khẩu tại Uni Global vẫn còn thiếu sót trong việc quy định rõ ràng các điều khoản. Điều này có thể dẫn đến tranh chấp giữa các bên và ảnh hưởng đến tiến độ giao hàng.

III. Phương pháp cải thiện quy trình hợp đồng xuất khẩu tại Uni Global

Để nâng cao hiệu quả thực hiện hợp đồng xuất khẩu, Uni Global cần áp dụng một số phương pháp cải tiến. Những phương pháp này không chỉ giúp giảm thiểu rủi ro mà còn tối ưu hóa quy trình làm việc.

3.1. Tăng cường đào tạo nhân viên

Đào tạo nhân viên về quy trình xuất khẩu và các điều khoản hợp đồng là rất quan trọng. Nhân viên cần nắm rõ các quy định pháp lý và quy trình làm việc để thực hiện hợp đồng một cách hiệu quả.

3.2. Sử dụng công nghệ trong quản lý hợp đồng

Việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý hợp đồng sẽ giúp Uni Global theo dõi tiến độ thực hiện hợp đồng, giảm thiểu sai sót và tăng cường tính minh bạch trong giao dịch.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Uni Global

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc cải thiện quy trình hợp đồng xuất khẩu đã mang lại nhiều lợi ích cho Uni Global. Doanh thu từ dịch vụ xuất khẩu đã tăng lên đáng kể, đồng thời giảm thiểu rủi ro trong quá trình thực hiện hợp đồng.

4.1. Doanh thu từ dịch vụ xuất khẩu

Doanh thu từ dịch vụ xuất khẩu của Uni Global đã tăng trưởng ổn định trong những năm qua. Điều này cho thấy sự hiệu quả trong việc thực hiện hợp đồng và quản lý quy trình xuất khẩu.

4.2. Phản hồi từ khách hàng

Khách hàng đã có những phản hồi tích cực về dịch vụ xuất khẩu của Uni Global. Sự hài lòng của khách hàng là một trong những yếu tố quan trọng giúp công ty duy trì và phát triển thị trường.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của hợp đồng xuất khẩu tại Uni Global

Tương lai của hợp đồng xuất khẩu tại Uni Global rất hứa hẹn. Công ty cần tiếp tục cải thiện quy trình và áp dụng các giải pháp mới để duy trì vị thế cạnh tranh trên thị trường. Việc nắm bắt xu hướng xuất khẩu và điều chỉnh chiến lược sẽ giúp Uni Global phát triển bền vững.

5.1. Xu hướng xuất khẩu trong tương lai

Xu hướng xuất khẩu hiện nay đang chuyển dịch mạnh mẽ sang các thị trường mới nổi. Uni Global cần nắm bắt cơ hội này để mở rộng thị trường và gia tăng doanh thu.

5.2. Chiến lược phát triển bền vững

Để phát triển bền vững, Uni Global cần xây dựng chiến lược dài hạn, tập trung vào việc cải thiện chất lượng dịch vụ và tăng cường mối quan hệ với khách hàng.

19/08/2025
Khóa luận tốt nghiệp ngành kinh tế đối ngoại thực trạng hoạt động tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu bằng đường biển tại công ty uni global

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: GIỚI THIỆU CHUNG Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN Chương 3: GIỚI THIỆU CÔNG TY Chương 4: TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY UNI – GLOBAL SV: TRANG VÕ MINH TRANG Trang 3 Chương 5: GIẢI PHÁP VÀ KẾT LUẬN 1. Mục đích của đợt thực tập Có cơ hội khảo sát, tìm hiểu thực tế về hoạt động tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu bằng đường biển tại công ty Uni –Global. Tìm hiểu thực trạng tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu bằng đường biển tại công ty Uni – Global. Đưa ra một số giải pháp kiến nghị phát triển dịch vụ xuất khẩu bằng đường biển của công ty.

SV: TRANG VÕ MINH TRANG Trang 4 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 2. Các công việc cần làm để thực hiện hợp đồng xuất khẩu Sau khi hợp đồng mua bán ngoại thương được ký kết, đơn vị kinh doanh xuất khẩu với tư cách là một bên ký kết phải tổ chức thực hiện hợp đồng đó. Đây là một công việc rất phức tạp. Nó đòi hỏi phải tuân thủ luật quốc gia và quốc tế, đồng thời bảo đảm được quyền lợi quốc gia và đảm bảo uy tín kinh doanh của đơn vị.

Giấy phép xuất khẩu là vấn đề quan trọng đầu tiên về mặt pháp lý để tiến hành các khâu trong quá trình xuất khẩu hàng hoá. Với xu hướng mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế, Nhà Nước tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị sản xuất kinh doanh làm hàng xuất khẩu và xuất khẩu những mặt hàng Nhà Nước không hạn chế. Nhà nước quản lý xuất nhập khẩu bằng hạn ngạch và bằng luật pháp, hàng hoá là đối tượng quản lý có 3 mức: • Những danh mục hàng hoá cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu Việc điều chỉnh danh mục hàng hoá cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu do thủ tướng Chính Phủ quyết định trên cơ sở đề nghị của bộ trưởng Bộ Thương Mại. Trong trường hợp đặc biệt, việc xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá trong danh mục cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu phải được thủ tướng Chính Phủ xem xét, quyết định từng trường hợp cụ thể.

• Hàng hoá xuất nhập khẩu theo giấy phép của Bộ Thương Mại Bộ Thương Mại chủ trì phối hợp với các bộ, ngành có liên quan cụ thể hoá danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép của Bộ Thương Mại theo mã số của danh mục biểu thuế xuất, biểu thuế nhập khẩu (nếu có). Việc điều chỉnh danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép của Bộ Thương Mại, bao gồm cả lộ trình bãi bỏ loại giấy phép này, do thủ tướng SV: TRANG VÕ MINH TRANG Trang 5 chính phủ quyết định trên cơ sở đề nghị của bộ trưởng bộ thương mại. Việc ký hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá trong danh mục này chỉ được thực hiện sau khi đã có giấy phép của Bộ thương mại. • Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện quản lý chuyên ngành Việc điều chỉnh bổ sung danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện quản lý chuyên ngành và nguyên tắc áp dụng do thủ tướng chính phủ quyết định trên cơ sở đề nghị của thủ trưởng cơ quan quản lý chuyên ngành và bộ trưởng bộ thương mại, các bộ ngành quản lý chuyên ngành hướng dẫn thực hiện việc xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá trong danh mục này.

Thủ tục cấp giấy phép: Khi đối tượng hợp đồng trong phạm vi phải xin giấy phép xuất nhập khẩu, doanh nghiệp phải xuất trình hồ sơ xin phép gồm: o Bản sao hợp đồng xuất/nhập o Phải có bản giải trình với mặt hàng cấm xuất/nhập o Đơn xin cấp giấy phép o Đối với hàng hoá xuất nhập khẩu có điều kiện ngoài bản sao giấy tờ, đơn xin phép phải có bản sao hạn ngạch. Sau khi hoàn tất thủ tục gửi đến cơ quan cấp giấy phép (Bộ Thương Mại), sau đó Bộ Thương Mại gửi hồ sơ đến các bộ quản lý chuyên ngành. Thời gian cấp giấy phép: o Riêng mặt hàng cấm xuất/nhập thì không quy định thời gian o Với mặt hàng xuất nhập khẩu có điều kiện thì giao cho nhân viên quản lý thụ lý hồ sơ, sau 3 ngày phải trả lời với những hồ sơ xin phép cần bổ sung, cần sửa đổi hoặc những hồ sơ không cấp giấy phép. o Đối với những hồ sơ hợp lệ cấp giấy phép sau 7 ngày (kể cả ngày nghỉ).

SV: TRANG VÕ MINH TRANG Trang 6 2. Nhắc khách hàng mở L/C Phần lớn hàng hóa xuất khẩu được thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ (Documentary L/C). Nếu trong điều khoản thanh toán của hợp đồng ngoại thương quy định sử dụng phương thức tín dụng chứng từ thì bước đầu tiên đơn vị kinh doanh xuất khẩu cần phải làm đó là đôn đốc người nhập khẩu ở nước ngoài mở L/C đúng hạn và nội dung như hợp đồng quy định. Kiểm tra L/C Sau khi nhận được L/C, người xuất khẩu phải kiểm tra so sánh với nội dung và điều kiện ghi trong hợp đồng, nếu phù hợp người xuất khẩu mới tiến hành làm những công việc thực hiện hợp đồng còn chưa phù hợp phải yêu cầu bên nhập khẩu sửa đổi bổ sung bằng văn bản.

Nhằm đảm bảo an toàn trong việc thu tiền bán hàng. Thư tín dụng cần phải làm đúng các thủ tục, nhất thiết phải đúng và phù hợp với nội dung hợp đồng. Thời hạn thanh toán cũng như nội dung thư tín dụng nếu có chỗ sai mà không sửa sẽ gây nên những tranh chấp, ảnh hưởng đến kinh doanh. Trường hợp L/C sai với hợp đồng, phải yêu cầu người mua và ngân hàng sửa đúng với hợp đồng.

Do nhiều nguyên nhân, nội dung thư tín dụng có thể viết không thống nhất với hợp đồng. ❖ Nội dung kiểm tra L/C: • Kiểm tra tính chất của thư tín dụng • Kiểm tra số tiền và đơn vị tiền tệ thanh toán • Kiểm tra các điều khoản về chất lượng, số lượng, quy cách phẩm chất, bao bì của hàng hóa • Kiểm tra thời gian bốc xếp, địa điểm thanh toán và thời hạn hiệu lực của L/C • Kiểm tra chứng từ SV: TRANG VÕ MINH TRANG Trang 7 • Sửa chữa thư tín dụng • Chuẩn bị hàng hóa để xuất khẩu • Thực hiện cam kết trong hợp đồng xuất khẩu, chủ hàng xuất khẩu phải tiến hành chuẩn bị hàng xuất khẩu. Căn cứ để chuẩn bị hàng xuất khẩu là hợp đồng đã ký với đối tác nước ngoài và/hoặc L/C (nếu hợp đồng quy định thanh toán bằng L/C) • Kiểm tra chất lượng hàng xuất khẩu (kiểm nghiệm và kiểm dịch hàng xuất khẩu) ❖ Note: Khi lập bộ chứng từ thanh toán, những điểm quan trọng cần được chú ý là: nhanh chóng, chính xác, phù hợp với những yêu cầu của L/C về cả nội dung lẫn hình thức, các chứng từ liên quan phải khớp nhau, đúng loại, đúng số bản L/C quy định. Nếu thanh toán bằng CAD, người bán cần nhắc nhở người mua mở tài khoản tín thác theo đúng yêu cầu.

Khi tài khoản được mở cần liên hệ với ngân hàng để kiểm tra điều kiện thanh toán, cần đặc biệt chú ý: tên các chứng từ xuất trình, số bản, người cấp… Kiểm tra xong, nếu thấy phù hợp thì tiến hành giao hàng. Nếu thanh toán bằng TT trả trước, người bán nhắc nhở người mua chuyển tiền đủ và đúng hạn. Chờ ngân hàng báo “CÓ”, rồi mới tiến hành giao hàng. Còn các phương thức thanh toán khác như: TT trả sau, Clean Collection, D/A, D/P … thì người bán phải giao hàng rồi mới thực hiện các công việc của khâu thanh toán.

Chuẩn bị hàng hóa để xuất khẩu 2. Kiểm tra Một nguyên tắc cơ bản trong mọi khâu, mọi công việc đều cần có kiểm tra, kiểm nghiệm để có thể hạn chế và loại trừ những lỗi sai trong quá trình thực hiện. SV: TRANG VÕ MINH TRANG Trang 8 Trong kinh doanh xuất khẩu cũng vậy, trước khi giao hàng người xuất khẩu có nghĩa vụ phải kiểm tra hàng về phẩm chất, số lượng, trọng lượng, bao bì. Việc kiểm nghiệm và kiểm dịch phải được tiến hành ở hai cấp: ở cơ sở và ở cửa khẩu.

Trong đó việc kiểm tra ở cơ sở do phòng kiểm tra chất lượng sản phẩm tiến hành có vai trò quyết định và có tác dụng triệt để nhất. Còn việc kiểm tra ở cửa khẩu có tác dụng thẩm tra lại kết quả kiểm tra ở cơ sở và thực hiện thủ tục quốc tế. Giám định Công việc chuẩn bị hàng xuất khẩu bao gồm 3 khâu chủ yếu: thu gom tập trung làm thành lô hàng xuất khẩu, đóng gói bao bì và kẻ ký mã hiệu hàng xuất khẩu. • Thu gom tập trung làm thành lô hàng xuất khẩu: Việc mua bán ngoại thương thường tiến hành trên cơ sở số lượng lớn.

Trong khi đó sản xuất hàng xuất khẩu ở nước ta, về cơ bản, là một nền sản xuất phân tán, nguồn hàng để xuất khẩu chủ yếu là hàng sơ cấp (nguyên vật liệu qua sơ chế, hàng bán thành phẩm), hàng thủ công mĩ nghệ, hàng nông lâm, thổ, thuỷ sản. Vì vậy trong rất nhiều trường hợp muốn làm thành lô hàng xuât khẩu chủ hàng xuất khẩu phải tiến hành thu gom tập trung từ các cơ sở sản xuất nhỏ, từ trong nhân dân, từ các cơ sở thương mại. Cơ sở để thực hiện thu gom hàng xuất khẩu là hợp đồng kinh tế giữa doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu với các chân hàng. Những loại hợp đồng kinh tế thường được sử dụng để huy động hàng xuất khẩu có thể là: hợp đồng mua bán hàng xuất khẩu, hợp đồng gia công, hợp đồng đổi hàng, hợp đồng uỷ thác thu mua hàng xuất khẩu, hợp đồng liên doanh liên kết xuất khẩu.

• Bao bì đóng gói hàng xuất khẩu: SV: TRANG VÕ MINH TRANG Trang 9 Trong buôn bán quốc tế, tuy không ít mặt hàng để trần hoặc để rời, nhưng đại bộ phận hàng hoá đòi hỏi phải được đóng gói và bao bì trong quá trình vận chuyển và bảo quản. Tổ chức đóng gói, bao bì là khâu quan trọng của việc chuẩn bị hàng hoá bởi những tác dụng to lớn sau: Bao bì đóng gói bảo đảm được phẩm chất hàng hoá trong quá trình vận chuyển, tránh được rủi ro mất mát. Tạo điều kiện thuận lợi cho bốc xếp, di chuyển, vận chuyển và giao nhận hàng hoá. Tạo điều kiện cho việc nhận biết phân loại hàng hoá.

Gây ấn tượng và làm cho người mua thích thú hàng hoá. Trong kinh doanh thương mại quốc tế người ta thường dùng các loại bao bì như: hòm, bao, kiện hay bì, thùng. đây là bao bì bên ngoài, ngoài ra còn có loại bao bì bên trong và bao bì trực tiếp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ