CHƯƠNG 1: TỐNG QUAN TÀI LỆƯ. Vài nét về chuyên ngành xét nghiệm. Quy trình xét nghiệm. Nhân lực xét nghiệm.
An toàn phòng thí nghiệm. Quản lý chất thải từ phòng xét nghiệm. Mối quan hệ giữa phòng xét nghiệm với các khoa lâm sàng. Vài nét về tình hình hệ thống các phòng xét nghiệm y tế trên thế giới.
Tình hình tổ chức, quàn lý, và hoạt động các phòng xét nghiệm y tế của Việt Nam. Thông tin chung về Bệnh viện Châm cứu trung ương.19 CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu. Thiết kế nghiên cứu. Đổi tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu. Phương pháp chọn mẫu. Phương pháp thu thập số liệu. Xây dựng bộ công cụ đánh giá.
Phương pháp xử lý số liệu. Xác định chỉ số, biển sổ cần đánh giá. Đạo đức nghiên cứu. Hạn che của nghiên cứu, sai số và cách khắc phục.
Hạn chế của nghiên cứu. Sai sổ và biện pháp khắc phục.27 CHƯƠNG 3:-KẾT QUẢ NGHIÊN cứu. Cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, nhân lực, danh mục xét nghiệm. Cơ sở hạ tầng Khoa Xét nghiệm.
Thiết bị máy móc, hóa chất xét nghiệm. Chuyên môn và đào tạo. Danh mục các XN. Tổ chức, quản lý hoạt động Xét nghiệm.
Quản lý kỹ thuật. Quản lý mua sắm 1TB và hóa chất. Quản lý về năng suất, hiệu quả kinh tế của Khoa Xét nghiệm. Thực hiện các quy trình Xét nghiệm.
Thực hiện quy trình lấy máu tĩnh mạch. Thực hiện quy trình lấy nước tiểu tổng phân tích. Thực hiện quy trình xét nghiệm Hóa sinh máu trên máy tự động. Thực hiện quy trình xét nghiệm nước tiểu.
Thực hiện quy trình xét nghiệm Công thức máu trên máy tự động. Thực hiện quy định an toàn xét nghiệm. Thực hiện quy định quản lý chất thải. Độ chính xác của KQXN.
Xét nghiệm Hóa sinh máu. Độ chính xác của xét nghiệm huyết học tế bào. Một số yếu tố liên quan đến hoạt động xét nghiệm. Các yểu tố ảnh hưởng đến việc tuân thủ qui trình xét nghiệm.
Quan hệ lâm sàng và hoạt động trao đổi thông tin xét nghiệm. Chế độ đãi ngộ và sự quan tâm của ban lãnh đạo đổi với Khoa Xét nghiệm.55 CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN. Cơ sở hạ tang, trang thiết bị, nhân lực, danh mục các xét nghiệm. Cơ sở hạ tầng.
Trang thiết bị máy móc, hóa chất. Nhân lực, chuyên môn và vấn đề đào tạo. Danh mục các XN. Tổ chức, quản lý hoạt động Khoa Xét nghiệm.
Thực hiện các quy trình xét nghiệm. Quy trình lấy máu tĩnh mạch. Quy trình lấy nước tiểu. Quy trình xét nghiệm hóa sinh máu.
Quy trình xét nghiệm nước tiểu. Quy trình xét nghiệm công thức máu. Thực hiện quy định an toàn xét nghiệm. Quản lý chất thải y tế.
Độ chính xác của một số chì số xét nghiệm khi được thực hiện trên máy tự động. Một số yếu tố liên quan đến hoạt động xét nghiệm. Quan hệ lâm sàng và hoạt động trao đổi thông tin xét nghiệm. Sự quan tâm của lãnh đạo đổi với xét nghiệm.
76 TÀI LỆU THAM KHẢO.82 DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Bảng tổng họp chọn mẫu của các mục tiêu.1: Kết quả kiểm tra các khu vực của Khoa Xét nghiệm.2: Ket quả kiểm tra trang thiết bị máy móc Khoa Xét nghiệm.3: Kết quả kiểm tra hóa chất và điều kiện bảo quản tại Khoa Xét nghiệm.4:Ket quả kiểm tra nhân lực Khoa Xét nghiệm.5 : Hoạt động quản lý kỹ thuật Khoa Xét nghiệm.6: Những dụng cụ chưa được chuẩn bị đầy đủ.7: Kết quả kiểm tra các bước trong quy trình lấy máu.8: Ket quả quan sát các bước trong quy trình lấy nước tiểu.9: Các bước hay bỏ sót dẫn đển việc không thuân thủ quy trình hóa sinh.10: Các bước hay bỏ sót dẫn đen việc không thuân thủ quy trinh nước tiểu.11: Các bưóc hay bỏ sót dẫn đến việc không thuân thủ quy trình công thúc máu.12: Ket quả xét nghiệm huyết thanh kiểm tra của máy hóa sinh.13: Kết quà xét nghiệm trên mẫu kiểm tra của máy huyết học.47 vi DANH MỤC CÁC BIẺU ĐÒ Biểu đồ 3.1: Số chỉ sổ XN theo chuyên ngành BV thực hiện được so với XN theo quy định được làm tại BV.2: Kết quả kiểm tra sự chuẩn bị BN trước khi lấy máu.3: Ket quả kiểm tra ĐD, KTV chuẩn bị trước khi lấy máu.4: Thao tác kỹ thuật của ĐD, KTV khi thực hiện sát khuẩn vị trí lấy máu và lắc ống máu có chống đông.5: Kết quả kiểm tra phần chuẩn bị BN.6: Ket quả kiểm tra phần hướng dẫn BN cách lấy nước tiểu làm XN.7: Ket quả xét nghiệm Ưre trên mẫu HTKT được biểu diễn trên biểu đồ Levy joinings.8: Ket quả xét nghiệm Glucose trên mẫu HTKT được biểu diễn trên biểu đồ Levy joinings.9: Ket quả xét nghiệm Cholesterol trên mẫu HTKT được biểu diễn trên biểu đồ Levy joinings.10: Kết quả xét nghiệm GPT trên mẫu HTKT được biểu diễn trên biểu đồ Levy joinings.11: Kết quả xét nghiệm Bilirubin Total trên mẫu HTKT được biểu diễn trên biểu đồ Levy joinings.12: Kết quả xét nghiệm Canxi trên mẫu HTKT được biểu diễn trên biểu đồ Levy joinings.13: Kết quả xét nghiệm WBC trên mẫu kiểm tra được biểu diễn trên biểu đồ Levy joinings.14: Kết quả xét nghiệm RBC trên mẫu kiểm tra được biểu diễn trên biểu đồ Levy joinings.15: Kết quả xét nghiệm Hgb trên mẫu kiểm tra được biểu diễn trên biểu đồ Levy joinings.16: Ket quả xét nghiệm PLT trên mẫu kiểm tra được biểu diễn trên biểu đồ Levy joinings.17: Kết quả xét nghiệm HCT trên mẫu kiểm tra được biểu diễn trên biểu đồ Levy joinings.1: Tổng số tiêu bản 3 chuyên khoa trong 6 tháng đầu năm 2011 của BV Bạch mai, B VYHCT, BVCC. 62 vii PHỤ LỤC Phụ lục 1: KHUNG LÝ THUYẾT. 82 Phụ lục 2: Các biến số nghiên cứu. 83 Phụ lục 3: Bộ câu hỏi phỏng vấn lãnh đạo bệnh viện.86 Phụ lục 4: Bộ câu hỏi phỏng vấn Trưởng Khoa xét nghiệm.88 Phụ lục 5: Bộ câu hỏi phỏng vấn nhân viên Khoa Xét nghiệm.90 Phụ lục 6: Bộ câu hỏi phỏng van BS.91 Phụ lục 7: Bảng kiểm cơ sở hạ tầng khoa xét nghiệm.92 Phụ lục 8: Bảng kiểm trang thiết bị, máy móc Khoa Xét nghiệm.93 Phụ lục 9: Bảng kiểm hóa chất-sinh phẩm sử dụng tại Khoa Xét nghiệm.99 Phụ lục 10: Danh mục các xét nghiệm hóa sinh máu.99 Phụ lục 11: Danh mục các xét nghiệm huyết học.100 Phụ lục 12: Danh mục các xét nghiệm nước tiểu, phân.101 Phụ lục 13: Danh mục các xét nghiệm sàng lọc.101 Phụ lục 14: Danh mục các xét nghiệm vi sinh.102 Phụ lục 15: Nhân lực Khoa Xét nghiệm.102 Phụ lục 16: Bảng kiểm qui trình lẩy máu tĩnh mạch.102 Phụ lục 17: Bảng kiểm qui trình lấy nước tiểu.
104 Phụ lục 18: Bảng kiểm qui trình thực hiện xét nghiệm hóa sinh máu.105 Phụ lục 19: Bảng kiểm qui trình thực hiện xét nghiệm nước tiểu.106 Phụ lục 20: Bảng kiểm qui trình thực hiện xét nghiệm huyết học te bào.106 Phụ lục 21: Hướng dẫn thảo luận nhóm về việc tuân thủ qui trình xét nghiệm.107 8 TÓM TẮT ĐÈ TÀI NGHIÊN cứu Chẩn đoán chính xác và điều trị có hiệu quả cho người bệnh là mục tiêu của mỗi bệnh viện. Bên cạnh hệ thống các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa sâu, hệ thống các Bệnh viện Y học co truyền cũng góp phần không nhỏ trong công cuộc chăm sóc sức khỏe nhân dân. Sự kết hợp các phương pháp chẩn đoán của y học hiện đại về mặt cận lâm sàng như xét nghiệm sinh hóa, huyết học, vi sinh, để xác định căn nguyên gây bệnh nhanh, chính xác từ đó đưa ra phác đồ điều trị y học cổ truyền hợp lý đã được áp dụng có hiệu quả. Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu nào đề cập đen hoạt động, vai trò của xét nghiệm trong hệ thống y học cổ truyền mặc dù xét nghiệm đã, đang và ngày càng hỗ trợ một phần không nhỏ cho sự thành công của hệ thống này.
Bệnh viện Châm cửu trung ương là bệnh viện chuyên khoa đầu ngành về châm cứu, trực thuộc Bộ Y tế, với quy mô 440 giường bệnh. Bệnh viện không ngừng phát triển theo chủ trương: "Ke hoạch hành động của Chinh phủ về phát triền Y, Dược cổ truyền Việt Nam đến năm 2020” để đáp ứng nhu cầu cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe. Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi tiến hành đề tài: "Mô tả thực ưạng hoạt động xét nghiệm tại Bệnh viện Châm cứu trung ương ”, sử dụng phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang, kết họp nghiên cứu định tính và định lượng; thu thập thông tin bằng số liệu thứ cấp, các bảng kiểm và phỏng vấn. Ket quả nghiên cứu cung cấp bằng chứng cho các nhà quản lý về hoạt động xét nghiệm tại bệnh viện chuyên khoa về đông y.
Khoa Xét nghiệm được trang bị máy móc đủ để đáp ứng các xét nghiệm cơ bản về hóa sinh, huyết học. Kết quả cũng cho thấy: Bệnh viện cần đầu tư hơn nữa về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, hóa chất xét nghiệm. Xây dựng các chính sách phù hợp với hoạt động xét nghiệm tại bệnh viện. Thường xuyên cử người đi đào tạo, học tập nâng cao tay nghề về chuyên ngành xét nghiệm, có chế độ bồi dưỡng thỏa đáng cho nhân viên xét nghiệm.
Mờ các lớp đào tạo ngắn hạn, bổ sung các kiến thức cơ bản về quy trình lấy mẫu bệnh phẩm cho điều dưỡng các khoa lâm sàng. Trong tương lai không xa, bệnh viện mở rộng quy mô khám chữa bệnh, việc đầu tư cho hoạt động xét nghiệm là cần thiết nhằm nâng cao chất lượng và phục vụ người bệnh ngày một tốt hơn. 1 ĐẶT VẤN ĐÈ Cùng với sự phát triển của khoa học - công nghệ y học, thăm dò cận lâm sàng càng trở nên quan trọng trong công tác khám và chữa bệnh. Song song với nhu cầu xét nghiệm kiểm tra sức khỏe và khám bệnh của người dân ngày càng tăng, nhiều kỹ thuật cao về xét nghiệm được áp dụng và thực hiện góp phần quan trọng trong việc nâng cao chất lượng của công tác phòng bệnh, khám bệnh, chừa bệnh như chân đoán sớm bệnh, chẩn đoán sớm nguy cơ bệnh, chẩn đoán giai đoạn bệnh, tiên lượng bệnh, phục vụ công tác nghiên cứu khoa học.Trong những năm gần đây, hoạt động của các labo lâm sàng tại Việt Nam phát triển một cách nhanh chóng, sổ lượng xét nghiệm càng ngày càng tăng, phù hợp với nhu cầu khám, chữa bệnh và tư vẩn ngày càng tăng trong xã hội.
cơ cấu bệnh tật, tỷ lệ mắc bệnh cũng thay đổi đã đặt ra những nhu cầu cao về xét nghiệm huyết học, vi sinh, hóa sinh. Mục tiêu của hệ thống phòng xét nghiệm y học ở Việt Nam là đạt được các dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho tất cả người dân với quy chuẩn, tiêu chuẩn tổt theo chuẩn quốc gia, tiến đến chuẩn của khu vực và quốc tế.