Khóa luận tốt nghiệp đề tài thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại cổ phần tiên phong chi nhánh đà nẵng giai đoạn 2019 2021

Khóa luận phân tích thực trạng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại cổ phần Tiên Phong chi nhánh Đà Nẵng giai đoạn 2019-2021.

Trường đại học

Đại học Duy Tân

Chuyên ngành

Kinh tế - Tài chính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2022

93
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG

1.1. Ngân hàng thương mại

1.2. Khái quát về ngân hàng thương mại

1.3. Nghiệp vụ của ngân hàng thương mại

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TIÊN PHONG – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG

2.1. Giới thiệu chung về Ngân hàng thương mại Tiên Phong – chi nhánh Đà Nẵng

2.2. Chức năng của từng phòng ban

2.3. Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Tiên Phong – chi nhánh Đà Nẵng giai đoạn 2019 – 2021

2.4. Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần Tiên Phong – chi nhánh Đà Nẵng

2.5. Tình hình cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Tiên Phong – chi nhánh Đà Nẵng

2.6. Kết quả đạt được và hạn chế

2.7. Nguyên nhân của hạn chế

2.8. Cơ hội và những thách thức

2.9. Thách thức

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TIÊN PHONG – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG

3.1. Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần Tiên Phong

3.2. Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần Tiên Phong – chi nhánh Đà Nẵng

3.3. Định hướng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Tiên Phong – chi nhánh Đà Nẵng

3.4. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Tiên Phong – chi nhánh Đà Nẵng

3.4.1. Bổ sung và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

3.4.2. Giải pháp về nguồn vốn

3.4.3. Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng

3.4.4. Thiết lập phòng cho vay tiêu dùng riêng biệt tại chi nhánh

3.4.5. Tăng cường hoạt động marketing

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về thực trạng cho vay tiêu dùng tại TPBank Đà Nẵng

Trong giai đoạn 2019-2021, hoạt động cho vay tiêu dùng tại TPBank Đà Nẵng đã có những bước phát triển đáng kể. Ngân hàng đã không ngừng cải thiện chất lượng dịch vụ và mở rộng sản phẩm cho vay tiêu dùng để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Sự cạnh tranh trong ngành ngân hàng thương mại đã thúc đẩy TPBank nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng, từ đó tạo ra nhiều cơ hội cho người tiêu dùng tiếp cận nguồn vốn.

1.1. Tình hình cho vay tiêu dùng tại TPBank Đà Nẵng

Tình hình cho vay tiêu dùng tại TPBank Đà Nẵng trong giai đoạn 2019-2021 cho thấy sự gia tăng đáng kể về số lượng khách hàng và doanh số cho vay. Theo thống kê, doanh số cho vay tiêu dùng đã tăng trưởng ổn định, phản ánh nhu cầu tiêu dùng của người dân trong khu vực.

1.2. Đặc điểm sản phẩm cho vay tiêu dùng tại TPBank

Các sản phẩm cho vay tiêu dùng tại TPBank Đà Nẵng được thiết kế đa dạng, phù hợp với nhu cầu của từng nhóm khách hàng. Lãi suất cho vay cạnh tranh và điều kiện vay linh hoạt đã thu hút nhiều khách hàng tham gia.

II. Những thách thức trong hoạt động cho vay tiêu dùng tại TPBank Đà Nẵng

Mặc dù có nhiều thành công, TPBank Đà Nẵng cũng phải đối mặt với nhiều thách thức trong hoạt động cho vay tiêu dùng. Các yếu tố như cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng khác, sự thay đổi trong nhu cầu của khách hàng và rủi ro tín dụng là những vấn đề cần được giải quyết.

2.1. Cạnh tranh từ các ngân hàng khác

Sự gia tăng số lượng ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng đã tạo ra áp lực cạnh tranh lớn cho TPBank. Các ngân hàng khác cũng đưa ra nhiều chương trình khuyến mãi hấp dẫn để thu hút khách hàng.

2.2. Rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng

Rủi ro tín dụng là một trong những thách thức lớn nhất mà TPBank phải đối mặt. Việc đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng là rất quan trọng để giảm thiểu rủi ro này.

III. Phương pháp nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng tại TPBank Đà Nẵng

Để nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng, TPBank Đà Nẵng cần áp dụng một số phương pháp cải tiến. Việc cải thiện quy trình xét duyệt hồ sơ vay và tăng cường đào tạo nhân viên là những giải pháp quan trọng.

3.1. Cải tiến quy trình xét duyệt hồ sơ vay

Quy trình xét duyệt hồ sơ vay cần được đơn giản hóa và rút ngắn thời gian xử lý. Điều này sẽ giúp khách hàng cảm thấy hài lòng hơn và tăng khả năng cạnh tranh của ngân hàng.

3.2. Đào tạo nhân viên về dịch vụ khách hàng

Đào tạo nhân viên về kỹ năng giao tiếp và dịch vụ khách hàng sẽ giúp TPBank nâng cao chất lượng phục vụ, từ đó tạo dựng lòng tin và sự hài lòng từ phía khách hàng.

IV. Kết quả đạt được trong hoạt động cho vay tiêu dùng tại TPBank Đà Nẵng

Kết quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại TPBank Đà Nẵng trong giai đoạn 2019-2021 cho thấy sự tăng trưởng mạnh mẽ. Doanh số cho vay và số lượng khách hàng đều có xu hướng tăng, cho thấy sự thành công trong chiến lược phát triển sản phẩm.

4.1. Doanh số cho vay tiêu dùng tăng trưởng

Doanh số cho vay tiêu dùng tại TPBank Đà Nẵng đã tăng trưởng ổn định qua các năm, cho thấy nhu cầu tiêu dùng của người dân đang gia tăng.

4.2. Sự hài lòng của khách hàng

Khách hàng ngày càng hài lòng với dịch vụ cho vay tiêu dùng của TPBank, nhờ vào sự cải tiến trong quy trình và chất lượng phục vụ.

V. Kết luận và triển vọng tương lai cho vay tiêu dùng tại TPBank Đà Nẵng

Kết luận, hoạt động cho vay tiêu dùng tại TPBank Đà Nẵng đã có những bước tiến đáng kể trong giai đoạn 2019-2021. Tuy nhiên, ngân hàng cần tiếp tục cải thiện và đổi mới để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

5.1. Triển vọng phát triển trong tương lai

Với những chiến lược đúng đắn, TPBank Đà Nẵng có thể tiếp tục phát triển mạnh mẽ trong lĩnh vực cho vay tiêu dùng, mở rộng thị phần và nâng cao hiệu quả hoạt động.

5.2. Đề xuất giải pháp cho tương lai

Đề xuất các giải pháp như cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng dịch vụ và mở rộng sản phẩm sẽ giúp TPBank Đà Nẵng duy trì vị thế cạnh tranh trong thị trường.

27/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1, Luật các tổ chức tín dụng 47/2010/QH12, có hiệu lực vào ngày 01 tháng 01 năm 2011 của Việt Nam định nghĩa: NH là loại hình tổ chức tín dụng có thể thực hiện được tất cả các hoạt động NH theo quy định của Luật này. Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình NH bao gồm các loại hình: NHTM, NH chính sách, NH hợp tác xã. Cũng theo Luật này định nghĩa: NHTM là loại hình NH được thực hiện tất cả các hoạt động NH và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận. NHTM cũng là một tổ chức tín dụng như những tổ chức NH khác nhưng nó được thực hiện toàn bộ các hoạt động của NH như nhận tiền gửi, cấp tín dụng, trung gian thanh toán … mà các tổ chức tín dụng phi ngân hàng không có.

NHTM là một doanh nghiệp kinh doanh hàng hóa đặc biệt (tiền tệ) với hoạt động thường xuyên là huy động vốn, cho vay, chiết khấu, bảo lãnh, cung cấp các dịch vụ tài chính như thanh toán ngoại hối … và các hoạt động khác có liên quan theo quy định của pháp luật. NHTM đóng vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế thị trường, là nơi điều hòa vốn cho nền kinh tế. Chức năng trung gian tài chính Gửi tiền Cho vay Người thừa vốn NHTM Người thiếu vốn NHTM là trung gian giữa người thừa vốn và người thiếu vốn. NHTM thực hiện các nghiệp vụ cấp tín dụng, nghiệp vụ thanh toán, nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ và các hoạt động môi giới khác.

Trong các nghiệp vụ đó, nghiệp vụ cấp tín dụng là nghiệp vụ quan trọng nhất của NHTM. SVTH: Lê Thị Tiểu My Trang 1 Khoá luận tốt nghiệp NH đóng vai trò là cầu nối giữa người dư thừa vốn và người có nhu cầu về vốn. NH huy động các nguồn vốn nhàn rỗi tạm thời trong nền kinh tế để hình thành nên quỹ cho vay để cung cấp tín dụng cho nền kinh tế. Với chức năng trung gian tài chính, NHTM đã tạo ra nhiều lợi ích cho nền kinh tế, NH, người thừa vốn và người thiếu vốn: - Đối với nền kinh tế: thúc đẩy nền kinh tế phát triển vì đáp ứng các nhu cầu về vốn, kích thích và mở rộng quy mô sản xuất.

NH đã biến vốn nhàn rỗi không hoạt động thành vốn hoạt động, kích thích quá trình luân chuyển vốn, kích cầu nền kinh tế, thị trường hàng hóa ngày càng được được mở rộng, tạo ra nhiều việc làm giảm bớt đi tình trạng thất nghiệp. - Đối với NH: kiếm được lợi nhuận cho NH, hưởng chênh lệch giữa lãi suất cho vay và lãi suất tiền gửi. Lợi nhuận của chức năng trung gian tài chính là cơ sở để NH tồn tại và phát triển. - Đối với người thừa vốn: hưởng lãi suất tiền gửi, số tiền gửi được bảo vệ an toàn, sử dụng các dịch vụ thanh toán tại NHTM dễ dàng hơn.

- Đối với người thiếu vốn: đáp ứng được nhu cầu vốn về kinh doanh, sắm sửa tiêu dùng, nhu cầu thanh toán chi tiêu mà không tốn nhiều chi phí và sức lực. Chức năng trung gian thanh toán NHTM làm trung gian thanh toán khi khách hàng yêu cầu, như trích tiền gửi của khách hàng để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng. NH có vai trò “thủ quỹ” cho các cá nhân/công ty/ doanh nghiệp hay tổ chức bởi NHTM là người giữ tài khoản của họ. Việc NHTM thực hiện chức năng trung gian thanh toán có ý nghĩa rất to lớn đối với nền kinh tế.

Các NHTM cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh toán tiện lợi, tiết kiệm được nhiều chi phí, thời gian đi lại và đảm bảo được an toàn. Thực hiện chức năng này cho phép làm giảm khối lượng thanh toán không dùng tiền mặt, thúc đẩy lưu thông hàng hàng hóa. Điều này còn làm giảm bớt chi phí cho xã hội về in tiền, giảm được tiền mặt trong lưu thông, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tiết kiệm chi phí giao dịch về thanh toán. Các NHTM có mối quan hệ mật thiết với nhau, bổ sung và hỗ trợ nhau.

Thực hiện tốt chức năng trung gian thanh toán sẽ làm tăng nguồn vốn tín dụng, mở rộng quy SVTH: Lê Thị Tiểu My Trang 2 Khoá luận tốt nghiệp mô hoạt động của NH. Chức năng này chính là cơ sở hình thành chức năng tạo tiền của NHTM. Chức năng tạo tiền Khi có sự phân hóa trong hệ thống NH, hình thành nên NH phát hành và NH trung gian. Từ đó, NH trung gian không còn thực hiện chức năng phát hành tiền, nhưng với chức năng trung gian tín dụng và trung gian thanh toán NH có thể tạo ra tiền tín dụng.

Tiền tín dụng được thể hiện trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng tại NHTM. NH cho khách hàng vay bằng tiền chuyển khoản, sau đó khoản tiền sẽ quay lại NHTM khi những người sử dụng gửi tiền dưới dạng không kỳ hạn. Quá trình này tiếp diễn trong hệ thống NHTM và tạo nên một lượng tiền. Với chức năng tạo tiền, ngân hàng thương mại đã làm tăng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu chi trả trong xã hội.

Chức năng này chỉ ra mối quan hệ giữa mối quan hệ tín dụng và lưu thông tiền tệ. Góp phần gia tăng khối tiền tệ trong nền kinh tế, phục vụ nhu cầu chu chuyển và phát triển kinh tế của quốc gia. Các chức năng của NHTM có mối quan hệ chặt chẽ, bổ sung cho nhau. Trong đó chức năng trung gian tín dụng là chức năng cơ bản nhất, tạo cơ sở cho việc thực hiện các chức năng sau.

Thực hiện tốt các chức năng, sẽ làm tăng nguồn vốn tín dụng, mở rộng hoạt động tín dụng của NH. Nghiệp vụ của ngân hàng thương mại 1. Nghiệp vụ huy động vốn Huy động vốn là việc các NHTM sử dụng các phương thức khác nhau nhằm thu hút các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong xã hội để phục vụ cho mục đích kinh doanh của mình. Đây là nghiệp vụ tạo nguồn vốn cho NHTM, NH có được nhiều nguồn vốn thì có nhiều điều kiện cho vay và mở rộng quy mô kinh doanh.

NHTM mở rộng nghiệp vụ huy động vốn thông qua: nhận tiền gửi, phát hành các chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, giấy tờ có giá hoặc vay vốn của các tổ chức tín dụng khác trong và ngoài nước. Nguồn vốn của NHTM bao gồm: a. Nhận tiền gửi SVTH: Lê Thị Tiểu My Trang 3 Khoá luận tốt nghiệp Đây là hình thức huy động vốn thường xuyên, được thực hiện qua các chủ thể: tổ chức kinh tế, dân cư, kho bạc Nhà nước, các tổ chức tín dụng, NH khác. Tiền gửi của tổ chức kinh tế: - Tiền gửi không kỳ hạn: là khoản tiền mà khách hàng gửi vào không xác định ngày rút ra, khách hàng có thể rút bất cứ lúc nào.

Do tính chất có thể rút ra bất cứ lúc nào nên khoản tiền này thường được hưởng lãi rất thấp hoặc không được NH trả lãi nhưng khách hàng được sử dụng các dịch vụ thanh toán thông qua các app banking của ngân hàng. - Tiền gửi có kỳ hạn: là khoản tiền mà khách hàng gửi vào mà NH biết trước được ngày rút tiền của khách hàng. Mức lãi suất sẽ cao hơn so với mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn. Mục đích chủ yếu của khách hàng gửi tiền có kỳ hạn nhằm hưởng lợi và tìm kiếm sự an toàn cho đồng vốn của mình.

- Tiền gửi ký quỹ: là khoản tiền gửi vào NH với mục đích được xác định trước (bảo chi Séc, chờ thanh toán. ) Với khoản tiền này, NH có thể sử dụng mà không cần tốn bất kỳ chi phí nào nhưng tính ổn định rất kém vì khách hàng có thể sử dụng bất cứ lúc nào. Tiền gửi của dân cư: - Tiền gửi thanh toán: NH mở tài khoản cá nhân cho khách hàng, phục vụ gián tiếp cho khách hàng. NH có thể huy động được nguồn vốn dưới dạng tiền gửi không hạn và sử dụng phục vụ mục đích kinh doanh của mình.

- Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: khách hàng sử dụng sản phẩm này nhằm mục đích tích lũy tài sản để sinh lãi nhưng không định trước được thời gian sử dụng lại vốn của mình trong tương lai. Khách hàng phải đem sổ tiết kiệm ra quầy giao dịch để rút tiền và không thực hiện các giao dịch thanh toán khác. - Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: là khoản tiền khách hàng gửi vào NH với mục đích hưởng lợi tức, NH xác định được thời gian rút tiền của khách hàng và lãi suất sẽ cao hơn so với không kỳ hạn. Loại hình tiền gửi này chiếm tỷ trọng lớn trong các loại tiền gửi của NH.

Phát hành giấy tờ có giá SVTH: Lê Thị Tiểu My Trang 4 Khoá luận tốt nghiệp Ngoài hình thức huy động vốn, NHTM có thể huy động vốn bằng cách phát hành giấy tờ có giá. Giấy tờ có giá xác nhận nghĩa vụ trả nợ một khoản tiền cả gốc và lãi đã cam kết khi đến hạn của NH với khách hàng. Một giấy tờ có giá thường có các thuộc tính sau: - Mệnh giá: là số tiền được in sẵn hoặc ghi sẵn trên giấy tờ có giá, chưa bao gồm tiền lãi - Thời hạn: là khoản thời gian từ ngày tổ chức tín dụng nhận nợ cho đến ngày cam kết thanh toán toàn bộ khoản nợ - Lãi suất: là mức lãi suất được áp dụng để tính lãi cho người mua giấy tờ có giá được hưởng. Phương pháp trả lãi: - Lãi trả trước: tiền lãi được trả trước vào đầu kỳ trả lãi - Lãi trả sau: tiền lãi được trả vào cuối kỳ trả lãi - Lãi trả định kỳ: tiền lãi được trả định kỳ hằng tháng, hằng quý.

Huy động vốn bằng giấy tờ có giá là hình thức huy động vốn không thường xuyên, NH cần có kế hoạch huy động, xác định rõ ràng: quy mô vốn cần huy động, lãi suất, hạn trả nợ lãi và gốc … c. Đi vay NHTM có thể đi vay trong nước bằng hình thức vay trên thanh toán liên NH để thanh toán hoặc dự trữ hoặc đầu tư, vay ngoài nước hoặc vay NH nhà nước để giải quyết các nhu cầu khẩn cấp trong chi trả dưới hình thức tái cấp vốn hoặc dưới tái chiết khấu các giấy tờ có giá. Đây chỉ là hình thức mang tính chất nhất thời. Hoạt động cấp tín dụng Theo Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ