Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Nhật Nguyệt Nhi (Mã sinh viên: 21K4070170), sinh viên niên khóa 2021–2025 ngành Tài chính – Ngân hàng thuộc Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, được thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Tiến Nhật. Nghiên cứu tập trung vào chủ đề: "Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn – Hà Nội, Chi nhánh Huế - Phòng giao dịch Phú Hội (SHB)".

Về bối cảnh thực tiễn, tác giả nêu rõ quá trình phát triển và hội nhập kinh tế của Việt Nam đặt ngành ngân hàng vào vị trí trung tâm trong việc lưu thông tiền tệ, hỗ trợ tăng trưởng kinh tế và bình ổn tài chính quốc gia. Trong các hoạt động nghiệp vụ của ngân hàng thương mại, cấp tín dụng nói chung và cho vay khách hàng cá nhân nói riêng là mảng kinh doanh cốt lõi, mang lại nguồn thu nhập chủ yếu đồng thời giúp đa dạng hóa rủi ro danh mục tín dụng. Nhu cầu vay vốn của cá nhân ngày càng mở rộng, từ các mục đích thiết yếu phục vụ đời sống (tiêu dùng, sửa chữa nhà, mua ô tô, học tập, y tế) đến nhu cầu sản xuất, kinh doanh nhỏ lẻ. Tại địa bàn Thành phố Huế, Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB) Chi nhánh Huế đã triển khai nhiều gói tín dụng đa dạng. Trong đó, Phòng giao dịch Phú Hội là đơn vị trực thuộc có nguồn vốn và mạng lưới khách hàng cá nhân tiềm năng. Tuy nhiên, trước áp lực cạnh tranh khốc liệt giữa các tổ chức tín dụng trên địa bàn cùng các biến động kinh tế vĩ mô, việc phân tích thực trạng nhằm tìm kiếm giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân trở thành yêu cầu bức thiết tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội, Chi nhánh Huế - Phòng giao dịch Phú Hội; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân và sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả mảng nghiệp vụ này trong ngân hàng thương mại.
    • Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh, tình hình huy động vốn và hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại SHB Phòng giao dịch Phú Hội giai đoạn 2022–2024.
    • Nhận diện những hạn chế, nguyên nhân tồn tại và đề xuất nhóm giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay và hiệu quả hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại.
  • Phạm vi nghiên cứu về không gian: Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội, Chi nhánh Huế - Phòng giao dịch Phú Hội (Địa chỉ: Số 08 Bà Triệu, Phường Phú Hội, Thành phố Huế).
  • Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Dữ liệu thứ cấp và các báo cáo nghiệp vụ tài chính được khảo sát trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2022 đến năm 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các văn bản pháp luật, chuẩn mực ngành ngân hàng và mô hình lý thuyết tín dụng:

  • Cơ sở pháp lý:
    • Luật Các tổ chức tín dụng Việt Nam năm 2024 (Luật số 32/2024/QH15), quy định về hoạt động cấp tín dụng và định nghĩa nghiệp vụ cho vay.
    • Thông tư số 12/2024/TT-NHNN (sửa đổi, bổ sung Thông tư năm 2016) của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng.
    • Thông tư số 31/2024/TT-NHNN quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng (quy định phân loại 5 nhóm nợ: Nhóm 1 - Nợ đủ tiêu chuẩn, Nhóm 2 - Nợ cần chú ý, Nhóm 3 - Nợ dưới tiêu chuẩn, Nhóm 4 - Nợ nghi ngờ, Nhóm 5 - Nợ có khả năng mất vốn; trong đó nhóm 3, 4, 5 được xác định là nợ xấu).
    • Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm và các văn bản chỉ đạo của Hội đồng quản trị SHB.
  • Khung khái niệm và chỉ tiêu đo lường hiệu quả cho vay:
    • Tỷ lệ dư nợ khách hàng cá nhân trên tổng nguồn vốn: $\frac{\text{Dư nợ KHCN}}{\text{Tổng nguồn vốn}} \times 100%$
    • Tỷ lệ nợ quá hạn: $\frac{\text{Nợ quá hạn}}{\text{Tổng dư nợ}} \times 100%$ (theo quy định của NHNN, tỷ lệ $> 7%$ bị đánh giá là yếu kém, $\le 5%$ phản ánh chất lượng tín dụng an toàn).
    • Tỷ lệ nợ xấu: $\frac{\text{Nợ xấu (Nhóm 3 + 4 + 5)}}{\text{Tổng dư nợ}} \times 100%$
    • Hiệu suất sử dụng vốn vay: $\frac{\text{Tổng dư nợ}}{\text{Tổng nguồn vốn}} \times 100%$

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất thông tin từ các báo cáo tài chính nội bộ, báo cáo tín dụng định kỳ, quy trình xử lý hồ sơ vay vốn, báo cáo thống kê nhân sự và các tài liệu chuyên ngành của SHB Phú Hội.
  • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Sử dụng kỹ thuật thống kê mô tả, phương pháp so sánh (so sánh tuyệt đối và tương đối qua các mốc thời gian 2022–2023 và 2023–2024), kỹ thuật lập bảng biểu để tổng hợp và minh họa thực trạng biến động vốn, dư nợ và nợ xấu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại

Chương này tập trung hệ thống hóa bản chất nghiệp vụ cho vay trong hệ thống ngân hàng thương mại. Tác giả chỉ rõ cho vay là hoạt động chuyển giao quyền sử dụng một khoản tiền trong thời hạn xác định trên nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi. Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân được định nghĩa là hình thức cấp tín dụng phục vụ các cá nhân, hộ gia đình hoặc tổ hợp tác nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng đời sống hoặc mở rộng sản xuất kinh doanh nhỏ.

Tác giả phân loại các khoản vay cá nhân theo thời hạn (ngắn hạn $\le 12$ tháng; trung hạn từ 1 đến 5 năm; dài hạn trên 5 năm), theo phương thức bảo đảm (cho vay có tài sản bảo đảm với tỷ lệ cấp tín dụng từ 70% đến 80% giá trị tài sản thế chấp; cho vay không có tài sản bảo đảm dựa trên uy tín và dòng tiền), và theo phương thức cho vay (vay từng lần, theo hạn mức, thấu chi, trả góp). Chương này phân tích các yếu tố tác động đến hiệu quả tín dụng cá nhân từ ba phương diện: (1) Phía khách hàng (thu nhập, phương án sử dụng vốn, đạo đức và uy tín); (2) Phía ngân hàng (chính sách tín dụng, biên độ lãi suất, tính tinh gọn của quy trình thẩm định, công tác định giá tài sản bảo đảm); (3) Môi trường kinh tế – xã hội (chu kỳ kinh tế, chính sách tiền tệ và chuyển đổi số ngân hàng).

Chương 2: Đánh giá thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội, Chi nhánh Huế - Phòng giao dịch Phú Hội

Chương 2 trình bày tổng quan và phân tích dữ liệu thực tế tại SHB Phòng giao dịch Phú Hội:

  • Tổng quan đơn vị: SHB Chi nhánh Huế thành lập ngày 28/10/2011 theo Quyết định số 271/QĐ-HĐQT, đặt trụ sở tại số 28 Lý Thường Kiệt, TP. Huế. Phòng giao dịch Phú Hội đặt tại số 08 Bà Triệu, Phường Phú Hội. Cơ cấu tổ chức của phòng giao dịch gồm 1 Giám đốc quản lý, Phòng tín dụng (4 cán bộ), Quầy giao dịch (4 cán bộ gồm 1 kiểm soát viên và 3 giao dịch viên), cùng 3 nhân viên bảo vệ.
  • Tình hình huy động vốn giai đoạn 2022–2024: Tổng nguồn vốn huy động đạt 725,0 tỷ đồng năm 2022, tăng lên 804,0 tỷ đồng năm 2023 (+10,9%), và tiếp tục tăng thêm 221,3 tỷ đồng năm 2024 (+27,52%). Tiền gửi tiết kiệm là nguồn chiếm ưu thế tuyệt đối (năm 2022: 575,3 tỷ đồng; năm 2023: 653,9 tỷ đồng; năm 2024: 690,8 tỷ đồng). Huy động bằng tiền gửi không kỳ hạn tăng từ 14,4 tỷ đồng (2022) lên 16,8 tỷ đồng (2024). Phát hành giấy tờ có giá duy trì cố định ở mức 135,3 tỷ đồng trong suốt 3 năm. Cơ cấu tiền gửi chủ yếu là nội tệ VNĐ (đạt 893,8 tỷ đồng năm 2024), trong khi tiền gửi ngoại tệ quy đổi biến động giảm mạnh trong năm 2023 (-79,2%) và tăng trở lại mức 3,1 tỷ đồng năm 2024 (+106,67%).
  • Kết quả kinh doanh: Tổng doanh thu tăng trưởng đều qua các năm: 14,03 tỷ đồng (2022), 21,11 tỷ đồng (2023, tăng 50,46%) và 28,81 tỷ đồng (2024, tăng 36,49%). Thu nhập lãi thuần là nguồn sinh lời chính, lần lượt đạt 13,01 tỷ đồng (2022), 16,25 tỷ đồng (2023) và 21,13 tỷ đồng (2024). Lợi nhuận trước thuế của phòng giao dịch tăng từ 11,15 tỷ đồng (2022) lên 17,00 tỷ đồng (2023, tăng 52,47%) và đạt 23,49 tỷ đồng (2024, tăng 38,19%). Chi phí hoạt động tăng từ 2,56 tỷ đồng lên 4,09 tỷ đồng; chi phí dự phòng rủi ro tín dụng tăng từ 0,31 tỷ đồng (2022) lên 0,98 tỷ đồng (2023) và 1,23 tỷ đồng (2024).
Chỉ tiêu kinh doanh (Đơn vị: Tỷ đồng) Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 Chênh lệch 2023/2022 (%) Chênh lệch 2024/2023 (%)
Tổng doanh thu 14,03 21,11 28,81 +50,46% +36,49%
Thu nhập lãi thuần 13,01 16,25 21,13 +24,90% +30,03%
Thu nhập từ sản phẩm dịch vụ 0,87 0,63 1,55 -27,59% +146,03%
Thu nhập ngoại hối 0,03 0,018 0,012 -40,00% -33,33%
Hoạt động khác 0,063 4,21 6,12 +6.582,50% +45,37%
Tổng chi phí 2,88 4,10 5,32 +42,36% +29,76%
Chi phí hoạt động 2,56 3,13 4,09 +22,27% +30,67%
Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng 0,31 0,98 1,23 +216,13% +25,51%
Lợi nhuận trước thuế 11,15 17,00 23,49 +52,47% +38,19%
  • Tình hình tín dụng đối với khách hàng cá nhân: Các sản phẩm cấp tín dụng cá nhân bao gồm: cho vay tiêu dùng tín chấp, cho vay tiêu dùng thế chấp, cho vay sản xuất kinh doanh, cho vay mua/sửa chữa nhà ở (thời hạn lên tới 240 tháng, ân hạn 36 tháng), cho vay mua ô tô (thời hạn tối đa 60 tháng). Quy trình cho vay được chuẩn hóa qua 6 bước: (1) Phỏng vấn và hướng dẫn lập hồ sơ; (2) Thẩm định điều kiện vay; (3) Xác định số tiền, thời hạn, lãi suất và lịch trả nợ; (4) Lập tờ trình thẩm định và phê duyệt; (5) Giải ngân, thu hồi nợ và kiểm tra sau vay; (6) Thanh lý hợp đồng tín dụng và lưu trữ hồ sơ.
  • Về quy mô và cơ cấu dư nợ cá nhân:
    • Năm 2022: Tổng dư nợ đạt 261,8 tỷ đồng; trong đó dư nợ ngắn hạn đạt 177,9 tỷ đồng (chiếm tỷ trọng 68,0%), dư nợ trung và dài hạn đạt 83,9 tỷ đồng (chiếm 32,0%). Nợ xấu là 0,5 tỷ đồng, tỷ lệ nợ xấu ở mức 0,20%.
    • Năm 2023: Tổng dư nợ tăng lên 316,6 tỷ đồng (+20,9%); dư nợ ngắn hạn tăng lên 206,7 tỷ đồng (tỷ trọng 65,3%), dư nợ trung dài hạn tăng lên 109,9 tỷ đồng (tỷ trọng 34,7%). Nợ xấu duy trì ở mức 0,5 tỷ đồng, đưa tỷ lệ nợ xấu giảm xuống 0,16%.
    • Năm 2024: Tổng dư nợ giảm mạnh xuống còn 231,3 tỷ đồng (giảm 85,3 tỷ đồng, tương ứng giảm 29,6%). Có sự tái cơ cấu mạnh mẽ: dư nợ ngắn hạn giảm sâu 48,2% xuống còn 107,0 tỷ đồng (tỷ trọng giảm về 46,2%); ngược lại, dư nợ trung và dài hạn tăng lên 124,4 tỷ đồng (tỷ trọng chiếm đa số với 53,8%). Nợ xấu tăng gấp đôi lên 1,0 tỷ đồng, đẩy tỷ lệ nợ xấu lên 0,45%.
Chỉ tiêu tín dụng KHCN Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 So sánh 2023/2022 So sánh 2024/2023
Tổng dư nợ KHCN (tỷ đồng) 261,8 316,6 231,3 +54,8 tỷ (+20,9%) -85,3 tỷ (-29,6%)
Dư nợ ngắn hạn (tỷ đồng) 177,9 206,7 107,0 +28,8 tỷ (+16,2%) -99,7 tỷ (-48,2%)
Tỷ trọng nợ ngắn hạn (%) 68,0% 65,3% 46,2% -2,7% -19,1%
Dư nợ trung - dài hạn (tỷ đồng) 83,9 109,9 124,4 +26,0 tỷ (+31,0%) +14,5 tỷ (+13,2%)
Tỷ trọng nợ trung - dài hạn (%) 32,0% 34,7% 53,8% +2,7% +19,1%
Giá trị nợ xấu (tỷ đồng) 0,5 0,5 1,0 0,0 tỷ (0,0%) +0,5 tỷ (+100%)
Tỷ lệ nợ xấu (%) 0,20% 0,16% 0,45% -0,04% +0,29%

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội, Chi nhánh Huế - Phòng giao dịch Phú Hội

Dựa trên phân tích thực trạng, chương 3 đề ra định hướng phát triển tín dụng cá nhân và các nhóm giải pháp:

  • Định hướng: Mở rộng tín dụng an toàn, kiểm soát nợ xấu dưới ngưỡng an toàn của NHNN, ưu tiên các khoản vay trung và dài hạn có tài sản thế chấp tốt, nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm dịch vụ trên địa bàn thành phố Huế.
  • Giải pháp từ phía ngân hàng: Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng, thẩm định khả năng tài chính và tính minh bạch của phương án vay; định giá sát giá trị thị trường của tài sản bảo đảm; hoàn thiện quy trình kiểm tra sau giải ngân nhằm giám sát mục đích sử dụng vốn; đẩy mạnh ứng dụng ngân hàng số vào khâu tiếp nhận hồ sơ; tăng cường trích lập quỹ dự phòng rủi ro tín dụng; tổ chức bồi dưỡng kỹ năng nghiệp vụ chuyên sâu cho 4 cán bộ tín dụng tại đơn vị.
  • Đề xuất kiến nghị:
    • Đối với Ngân hàng Nhà nước: Điều hành linh hoạt lãi suất và hạn mức tín dụng (room tín dụng), hoàn thiện khung pháp lý về giao dịch điện tử và xử lý tài sản bảo đảm.
    • Đối với Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (Hội sở): Tăng cường phân cấp thẩm quyền phê duyệt tín dụng linh hoạt cho cấp phòng giao dịch; cải tiến hệ thống phần mềm chấm điểm tín dụng tự động; thiết kế thêm các gói tín dụng ưu đãi theo đặc thù kinh tế vùng miền miền Trung.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu của khóa luận mang lại các phát hiện thực chứng và đóng góp cụ thể:

  • Phản ánh trung thực chu kỳ biến động của hoạt động cấp tín dụng cá nhân tại SHB PGD Phú Hội: Sau giai đoạn mở rộng nhanh vào năm 2023 (tổng dư nợ tăng 20,9%), đơn vị đã chủ động tái cấu trúc và siết chặt quy mô cấp vốn trong năm 2024 (dư nợ giảm 29,6%, dừng ở mức 231,3 tỷ đồng) để kiểm soát chất lượng tín dụng trước các biến động tiêu cực của thị trường.
  • Làm rõ sự chuyển dịch cơ cấu tín dụng: Tỷ trọng cho vay ngắn hạn sụt giảm từ 68,0% (2022) xuống 46,2% (2024), trong khi dư nợ trung và dài hạn vươn lên chiếm vai trò chi phối (53,8% vào năm 2024), thể hiện định hướng tập trung vào các khoản vay có thời gian tích lũy và tài sản bảo đảm vững chắc (mua nhà đất, ô tô).
  • Đánh giá xác thực mức độ an toàn tín dụng: Dù giá trị nợ xấu tăng từ 0,5 tỷ đồng lên 1,0 tỷ đồng vào năm 2024 làm tỷ lệ nợ xấu tăng lên 0,45%, con số này vẫn nằm sâu dưới ngưỡng an toàn theo quy định kiểm soát rủi ro của Ngân hàng Nhà nước ($\le 5%$).
  • Đóng góp thực tiễn: Khóa luận hệ thống hóa đầy đủ sơ đồ bộ máy nhân sự 12 cán bộ nhân viên, mô tả chi tiết quy trình cho vay 6 bước thực tế tại chi nhánh, cung cấp cơ sở dữ liệu xác thực cho công tác quản trị rủi ro tín dụng tại phòng giao dịch cấp cơ sở.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn tồn tại một số giới hạn do điều kiện nghiên cứu:

  • Phạm vi không gian hẹp: Dữ liệu thực nghiệm mới chỉ thu thập tại một đơn vị cơ sở là Phòng giao dịch Phú Hội trực thuộc SHB Chi nhánh Huế, chưa mở rộng so sánh liên phòng giao dịch (như PGD Phú Bài, PGD Phú Xuân) hoặc đối chiếu toàn diện với các ngân hàng thương mại cổ phần khác cùng địa bàn.
  • Khung thời gian và nguồn số liệu: Nghiên cứu giới hạn trong mốc thời gian 3 năm (2022–2024), chủ yếu dựa trên các chỉ tiêu tài chính thứ cấp, chưa triển khai các phương pháp điều tra sơ cấp (phát phiếu khảo sát, phân tích định lượng SPSS/SEM về mức độ hài lòng hoặc hành vi trả nợ của khách hàng cá nhân).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng quy mô khảo sát trên toàn hệ thống mạng lưới SHB tại Thừa Thiên Huế; ứng dụng các mô hình định lượng đánh giá xác suất vỡ nợ (Probability of Default) đối với danh mục cho vay tiêu dùng và cho vay mua nhà.

Giá trị tham khảo

Nội dung khóa luận có giá trị tham khảo học thuật và ứng dụng rõ nét:

  • Đối với sinh viên, học viên ngành Tài chính – Ngân hàng: Tài liệu là mẫu hình nghiên cứu thực tế về cách tiếp cận một đề tài tín dụng vi mô tại phòng giao dịch ngân hàng, từ việc trích xuất báo cáo kinh doanh, tính toán hệ số nợ xấu, nợ quá hạn, đến cách phân tích cơ cấu kỳ hạn vốn.
  • Đối với cán bộ nghiệp vụ và nhà quản trị ngân hàng: Quy trình tín dụng 6 bước, các bảng dữ liệu biến động huy động vốn, biến động lãi thuần và tỷ lệ trích lập dự phòng trong giai đoạn 2022–2024 cung cấp dữ liệu tham chiếu bổ ích cho việc thiết lập chính sách tín dụng tiêu dùng cá nhân trên địa bàn khu vực miền Trung.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô tổng dư nợ cho vay khách hàng cá nhân tại SHB PGD Phú Hội biến động như thế nào qua giai đoạn 2022–2024?
Năm 2022, tổng dư nợ KHCN đạt 261,8 tỷ đồng. Đến năm 2023, quy mô mở rộng lên 316,6 tỷ đồng (tăng 54,8 tỷ đồng, tương ứng tăng 20,9%). Đến năm 2024, do ngân hàng siết chặt điều kiện cấp tín dụng và thanh lý các khoản nợ ngắn hạn, tổng dư nợ giảm mạnh xuống còn 231,3 tỷ đồng (giảm 85,3 tỷ đồng, tương ứng giảm 29,6%).

2. Chất lượng tín dụng và tỷ lệ nợ xấu của PGD Phú Hội được kiểm soát ra sao trong 3 năm?
Trong hai năm 2022 và 2023, nợ xấu được giữ nguyên ở mức 0,5 tỷ đồng, tỷ lệ nợ xấu lần lượt là 0,20% và 0,16%. Sang năm 2024, do thị trường gặp khó khăn và dư nợ co hẹp, nợ xấu tăng lên 1,0 tỷ đồng, khiến tỷ lệ nợ xấu tăng lên 0,45%. Mức này vẫn nằm trong giới hạn an toàn tín dụng theo quy chuẩn của NHNN ($\le 5%$).

3. Cơ cấu kỳ hạn dư nợ vay khách hàng cá nhân tại đơn vị có sự thay đổi cốt lõi nào?
Tỷ trọng dư nợ có sự đảo chiều rõ nét: Năm 2022, nợ ngắn hạn chiếm ưu thế với 68,0% (177,9 tỷ đồng), trung dài hạn chỉ chiếm 32,0% (83,9 tỷ đồng). Đến năm 2024, dư nợ ngắn hạn giảm xuống còn 46,2% (107,0 tỷ đồng), trong khi dư nợ trung và dài hạn tăng lên chiếm tỷ trọng chi phối 53,8% (124,4 tỷ đồng).

4. Khóa luận áp dụng những văn bản quy phạm pháp luật mới nào làm căn cứ lý luận và phân tích?
Khóa luận đã cập nhật Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024 (Luật số 32/2024/QH15), Thông tư số 12/2024/TT-NHNN về quy định cho vay, Thông tư số 31/2024/TT-NHNN về phân loại nợ thành 5 nhóm, và Nghị định số 163/2006/NĐ-CP về giao dịch bảo đảm.

5. Cơ cấu tổ chức và nhân sự trực tiếp thực hiện quy trình cho vay tại SHB PGD Phú Hội được bố trí ra sao?
Phòng giao dịch gồm 1 Giám đốc quản lý toàn diện; Phòng tín dụng gồm 4 cán bộ tín dụng trực tiếp thực hiện thẩm định và giải ngân; Quầy giao dịch gồm 4 nhân sự (1 kiểm soát viên, 3 giao dịch viên) phụ trách kế toán, thu nợ và quản trị kho quỹ; cùng 3 nhân viên bảo vệ.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Nhật Nguyệt Nhi đã phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động cấp tín dụng cá nhân tại SHB Chi nhánh Huế - Phòng giao dịch Phú Hội giai đoạn 2022–2024. Thông qua hệ thống số liệu tài chính nội bộ, nghiên cứu đã phân tích chi tiết diễn biến tăng trưởng huy động vốn, kết quả lợi nhuận và sự đảo chiều cơ cấu danh mục từ nợ ngắn hạn sang trung dài hạn. Các số liệu thực nghiệm về tỷ lệ nợ xấu và quy trình 6 bước được trình bày chặt chẽ, tạo cơ sở thực tế cho các nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay được đề xuất ở phần cuối công trình.