MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập toàn cầu tạo nên cơ hội và thách thức lớn đối với các nước, nhất là các nước đang phát triển. Việt Nam là một trong những nước đang có sự chuyển biến mạnh mẽ trong tiến trình xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế. Sự phát triển này kéo theo nhiều thách thức trong hoạt động kinh tế, điều này đòi hỏi nhà nước cần có công cụ quan trọng và hiệu quả để quản lý nền kinh tế phát triển bình ổn.
Từ đó, hệ thống KTNN đã hình thành và ngày càng phát triển, nó trở thành cánh tay đắc lực trong hệ thống pháp quyền của nhà nước trong việc quản lý, kiểm soát các hoạt động kinh tế. Chiến lược phát triển Kiểm toán nhà nước đến năm 2020 ban hành kèm theo Nghị quyết số 927/2010/UBTVQH12, ngày 19 tháng 4 năm 2010 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội nêu rõ với mục tiêu là "Nân ao năn l c ho t động, hi u l c pháp lý, chất l ợng và hi u quả ho t động của KTNN n một công c hữu hi u của n à n ớc trong kiểm tra, giám sát quản lý và sử d ng ngân sách, tiền và tài sản n à n ớc; xây d n KTNN ó trìn độ chuyên nghi p cao, từn ớc hi n đ i, trở t àn ơ quan k ểm tra tài chính công có trách nhi m và uy tín, đáp ứng yêu cầu của s nghi p công nghi p hoá, hi n đ oá đất n ớc, phù hợp với các thông l và chuẩn m c quốc tế ”[37]. Năm 2013, trên cơ sở đánh giá nhu cầu về năng lực của cơ quan KTNN theo hướng dẫn của Cơ quan sáng kiến phát triển của INTOSAI (IDI- ASOSAI), KTNN ban hành Kế hoạch chiến lược phát triển KTNN giai đoạn 2013-2017 kèm theo quyết định số 1876/QĐ-KTNN ngày 06/12/2010 của Tổng KTNN, đã chỉ ra 8 nội dung hạn chế, bất cập trong hoạt động kiểm toán; trong đó có nội dung hạn chế “h thống tổ chức của KTNN đan tron quá trìn oàn t n; độ n ũ KTV òn t ếu về số l ợn , ơ ấu a p ù ợp, chất l ợn độ n ũ òn h n chế về chuyên môn, nghi p v , tính chuyên nghi p trong th c thi công v ; chất l ợng của công tác bồ n a t eo kịp với yêu cầu nhi m v ; h thống tài li u ph c v o đào t o, bồ n a oàn t n; độ n ũ GV ơ ữu a đ ợc hình thành”[16]. Tổ chức và hoạt động của KTNN đã được quy định tại Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam năm 2013.
Thi hành Hiến pháp, Quốc hội đã thông qua Luật 1 Luan van KTNN sửa đổi tháng 6 năm 2015 và có hiệu lực từ năm 2016. Hiến pháp và Luật KTNN sửa đổi đã nâng tầm địa vị pháp lý của KTNN đồng thời đặt ra những thách thức không nhỏ đối với KTNN, đòi hỏi KTNN phải đổi mới hoạt động nâng cao năng lực thực hiện nhiệm vụ. Do vậy, trong công tác bồi dưỡng đội ngũ công chức, KTNN cần phải có lộ trình phát triển ngắn hạn và lâu dài nhằm đáp ứng được yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chính trị của ngành trong tình hình mới và xu thế hội nhập quốc tế. Cùng với việc sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện hệ thống pháp luật kinh tế hiện hành cho phù hợp với tình hình thực tiễn, KTNN xác định căn cứ để hoàn thiện hệ thống pháp luật về KTNN (bao gồm: hệ thống các Chuẩn mực KTNN, Quy trình KTNN, Quy chế hoạt động của KTNN, Quy chế làm việc của các Đoàn kiểm toán,.
Cán bộ, công chức, kiểm toán viên (KTV) tại Kiểm toán nhà nước khu vực V (KTNN khu vực V) đến từ các nguồn: thi tuyển, cán bộ từ các cơ quan khác chuyển về, do đó đa dạng về chuyên môn đào tạo, độ tuổi, trình độ.Vì vậy, hàng năm ngoài kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng của ngành, đơn vị đều có tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức tại chỗ để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của đơn vị (kiểm toán ngân sách nhà nước 6 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các nhiệm vụ khác do Tổng KT giao). Mặc dù KTNN khu vực V đã có nhiều cố gắng trong việc tổ chức, thiết kế chương trình, nội dung đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ công chức tại chỗ nhưng chất lượng chưa cao. Từ những vấn đề đã nêu cho thấy trong thời gian tới, KTNN khu vực V để thực hiện nhiệm vụ chính trị được giao cần có lực lượng KTV có đủ năng lực, kỹ năng được cập nhật kịp thời, đầy đủ chính sách, chế độ mới mới ban hành. Và một trong yếu tố có ảnh hưởng quyết định đến chất lượng KTV là chất lượng đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ.
Do đó, người nghiên cứu thực hiện đề tài “Thực trạng hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ tại Kiểm toán nhà nước khu vực V” nhằm nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ KTV của KTNN khu vực V. Mục đích nghiên cứu Đánh giá thực trạng hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ tại KTNN khu vực V, từ đó, đề xuất các nhóm giải pháp cải tiến chất lượng bồi dưỡng nghiệp vụ KTNN cho 2 Luan van đội ngũ CBCC trong thời gian tới, nhằm nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ của KTV đáp ứng yêu cầu xây dựng đất nước theo nền kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế. Khách thể nghiên cứu Hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ của KTNN khu vực V, bao gồm: chương trình; nội dung; tài liệu; hình thức tổ chức bồi dưỡng; kiểm tra, đánh giá quá trình bồi dưỡng; hoạt động của GV, hoạt động của HV; hoạt động của CBQL. Đối tƣợng nghiên cứu - Thực trạng hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ tại KTNN khu vực V - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ KTNN cho đội ngũ KTV tại KTNN khu vực V.
Nhiệm vụ nghiên cứu - Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ KTNN. - Nghiên cứu, phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ tại KTNN khu vực V. - Đề xuất các nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ tại KTNN khu vực V. - Tổ chức thực nghiệm 02 lớp bồi dưỡng nghiệp vụ tại KTNN khu vực V để đánh giá tính khả thi, tính hiệu quả của các nhóm giải pháp đã đề xuất.
Phạm vi nghiên cứu 6.1 Giới hạn về nội dung: + Nghiên cứu cơ sở lý luận về hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ KTNN cho đội ngũ CBCC. + Nghiên cứu đánh giá thực trạng hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ trong hai năm 2014, 2015 của KTNN khu vực V.2 Giới hạn về đối tượng điều tra, khảo sát - Khảo sát 41 HV là đối tượng được bồi dưỡng, đào tạo, gồm thành viên của 3 phòng Kiểm toán ngân sách (1, 2, 3); phòng Kiểm toán đầu tư XDCB, phòng Tổng hợp. - Khảo sát 08 GV tham gia hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ tại KTNN khu vực V. 3 Luan van - Khảo sát 19 CBQL của KTNN khu vực V Lãnh đạo cấp vụ gồm: Kiểm toán trưởng và 03 phó kiểm toán trưởng (trong đó có 01 vị có học vị tiến sĩ) và lãnh đạo cấp phòng.3 Giới hạn về không gian Nghiên cứu thực trạng hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ tại KTNN khu vực V ở thành phố Cần Thơ.4 Giới hạn về thời gian Đề tài nghiên cứu được thực hiện từ tháng 12/2015 đến tháng 12/2016.5 Giới hạn về tổ chức thực nghiệm Thực nghiệm được tiến hành tại KTNN khu vực V ở thành phố Cần Thơ.
Giả thuyết nghiên cứu Trong thời gian qua hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ tại KTNN khu vực V được tổ chức theo định kỳ nhưng chưa đạt hiệu quả, kỹ năng của đội ngũ KTV chưa thật sự nâng cao, chưa đáp ứng được các yêu cầu về nghiệp vụ KTNN trong giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội hiện nay của cả nước nói chung và của địa phương nói riêng. Nếu hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ tại KTNN khu vực V phù hợp với những giải pháp đề xuất trong đề tài sẽ giúp nâng cao được chất lượng và hiệu quả của hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ KTNN cho khu vực này. Phƣơng pháp nghiên cứu 8.1 Phương pháp nghiên cứu tổng hợp, phân tích tài liệu Nghiên cứu các văn bản quy phạm pháp luật liên quan KTNN và các văn bản của KTNN ban hành áp dụng cho niên độ 2014, 2015; kế hoạch chiến lược phát triển giai đoạn 2013- 2017 của KTNN (chú trọng nội dung bồi dưỡng, đào tạo); quy chế đào tạo, bồi dưỡng công chức KTNN; các chương trình khung đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn các ngạch KTV nhà nước; nội dung các chuyên đề hội thảo và tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn (kiểm toán ngân sách địa phương, kiểm toán chương trình mục tiêu quốc gia, kiểm toán dự án đầu tư, kiểm toán doanh nghiệp; kiểm toán hoạt động.2 Phương pháp khảo sát, điều tra Xây dựng bộ công cụ để lấy ý kiến của các đối tượng tham gia hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn của KTNN khu vực V, như: HV; GV; CBQL. 4 Luan van +41 KTV của các phòng Tổng hợp, Phòng Kiểm toán ngân sách 1, Phòng Kiểm toán ngân sách 2, Phòng Kiểm toán ngân sách 3, Phòng Kiểm toán đầu tư dự án.3 Phương pháp phỏng vấn, trò chuyện Thực hiện phỏng vấn trực tiếp lãnh đạo cấp vụ, trưởng các phòng tổng hợp, phòng kiểm toán ngân sách, phòng kiểm toán Đầu tư xây dựng (trong hoạt động kiểm toán họ là trưởng, phó đoàn kiểm toán, tổ trưởng tổ kiểm toán), họ là những người có kiến thức và nhiều kinh nghiệm trong hoạt động kiểm toán nhằm thu thập thông tin về thực trạng hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ tại KTNN khu vực V.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm Tổ chức thực nghiệm sư phạm cho nội dung 02 chuyên đề: Kỹ năn k ểm toán t Sở Tà chính và Kỹ năn k ểm toán t ơ quan T uế trong nhóm giải pháp đã đề xuất.5 Phương pháp thống kê toán học Để xử lý các số liệu điều tra, khảo sát.
5 Luan van CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG NGHIỆP VỤ KIỂM TOÁN NHÀ NƢỚC 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 1.1 Nghiên cứu trong nước KTNN Việt Nam thành lập theo Nghị định số 70/CP của Chính phủ ngày 11/7/1994 về việc thành lập cơ quan KTNN.