ĐẶT VẤN ĐỀ. 1 MỤC TIÊU NGHIÊN cửu.3 Chuông 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Đặc điểm giải phẫu của răng. Quá trình mọc răng.
Chức năng của răng. Tình hình dịch tễ học bệnh sâu răng ở trẻ em. Các yếu tố nguy cơ của sâu răng. Căn nguyên bệnh sâu răng.
Các biện pháp dự phòng sâu răng. Các chương trình can thiệp PCSR. Các nghiên cứu về kiến thức, thái độ và thực hành của cha/mẹ học sinh về PCSR. Một số đặc điểm về địa bàn nghiên cứu.23 Chuông 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu.
Đối tượng nghiên cứu. Thời gian và địa điểm nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu. Phương pháp chọn mẫu.
Phương pháp thu thập số liệu. Phân tích số liệu. Các biển số nghiên cứu. Các khái niệm và tiêu chuẩn đánh giá được sử dụng trong nghiên cứu.
Đạo đức nghiên cứu. Hạn chế của đề tài và cách khắc phục.37 Chuông 3: KÉT QUẢ NGHIÊN cứu. Thông tin chung. Tình trạng sâu răng.
Kiến thức của cha/mẹ về phòng chống sâu răng. Thái độ của cha/mẹ học sinh về phòng chống sâu răng. Thực hành của cha/mẹ học sinh về phòng chống sâu răng. Nguồn thông tin và nhu cầu nhận thêm thông tin về PCSR.
Yếu tố liên quan đến bệnh SR. Thực trạng chăm sóc răng miệng tại trường Tiểu học Nhật Tân.59 Chuông 4: BÀN LUẬN. Đặc điểm chung của đổi tượng nghiên cứu. Thực trạng sâu răng của học sinh.
Kiến thức, thái độ và thực hành của cha/mẹ về phòng chống sâu răng. Xác định một sổ yếu tố liên quan đến bệnh sâu răng. Bàn luận về phưorng pháp nghiên cứu.78 Chuông 5: KẾT LUẬN. Thực trạng sâu răng của học sinh.
Kiến thức, thái độ và thực hành của cha/mẹ về PCSR cho họcsinh. Một số yếu tổ liên quan đến tình trạng sâu răng của học sinh.80 Chuông 6: KHUYÊN NGHỊ.81 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 88 Phụ lục 1: Cây vấn đề.88 Phụ lục 2: Bộ công cụ.89 Phụ lục 3: Bảng chấm điểm đánh giá.102 iii DANH MỤC BẢNG Trang Bảng 1.1: Chỉ số SMT trẻ 12 tuổi của một số nước phát triển .2: Chỉ số SMT trẻ 12 tuổi ở một số nước đang phát triển.3: Chỉ số SMT trẻ 12 tuổi ở một số nước trong khu vực .4: Tình trạng sâu răng trẻ em toàn quốc năm 2001.5: Phương pháp đánh giá tình trạng bệnh sâu răng.1: Đặc điểm của đổi tượng nghiên cứu (học sinh).2: Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu (Cha/mẹ học sinh).3: Tình trạng sâu răng qua khám lâm sàng.4: Tình trạng sâu răng chung theo giới qua khám lâm sàng.5: Tình trạng sâu răng theo tuổi qua khám lâm sàng.6: Chỉ số SMT răng sữa theo tuổi.7: Chỉ số SMT răng vĩnh viễn theo tuổi.8: Kiến thức của cha mẹ về phòng chống bệnh sâu răng.9: Thái độ của cha/mẹ học sinh về phòng chống SR.10: Thực hành của cha/mẹ về mua kem và bàn chải chải răng.11: Thực hành của cha/mẹ học sinhvề hướng dẫn cách chải răng cho con.12: Thực hành của cha/mẹ về thời điểm, kiểm tra con chải răng.13: Thực hành của cha/mẹ về khám răng định kỳ và khicon bị đau răng.14: Thực hành của cha/mẹ về hành vi ăn uống của con.15: Tiếp cận thông tin về PCSR.16: Nhu cầu nhận thêm thông tin về PCSR.17: Mối liên quan giữa một số yểu tố với tình trạng SR của học sinh.18: Mối liên quan giữa kiến thức, thái độ, thực hành của cha/mẹ với tình trạng SR.19: Mô hình hồi quy logistic dự đoán những yếu tố ảnh hưởng đến bệnh sâu răng của trẻ.58 4 DANH MỤC BIẺU ĐÒ Trang Biểu đồ 3.1: Hiểu biết về các cách phòng bệnh sâu răng.2: Hiểu biết về chải các mặt của răng.3: Biết về mục đích của việc khám răng định kỳ.4: Cỏ kiến thức đúng về phòng chống bệnh sâu răng.5: Thái độ của cha/mẹ về phòng chóng SR.6: Thực hành của cha /mẹ về PCSR cho con.7: Nhận thông tin về con bị sâu răng từ phía nhà trường.55 V DANH MỤC TỪ’ VIẾT TẮT BGH Ban Giám Hiệu BS Bác sỹ CB Cán bộ CSRM Chăm sóc răng miệng CSVSRM Chăm sóc vệ sinh răng miệng DMFT Sâu mất trám ở răng vĩnh viễn dmft Sâu mất trám ở răng sữa ĐTV Điều tra viên GV Giáo viên HS Học sinh HT Hiệu trưởng NHĐ Nha học đường PCSR Phòng chống sâu răng PV Phát vấn RS Răng sữa RVV Răng vĩnh viễn SKRM Sức khoẻ răng miệng SMT Sâu mất trám SR Sâu răng TĐHV Trình độ học vấn THCS Trung học cơ sở TH PT Trung học phổ thông TS Tổng số UBND Ưỷ ban Nhân dân VSRM Vệ sinh răng miệng WHO Tổ chức Y tế thế giới YT Ytế vi TÓM TẮT NGHIÊN cứu Sâu răng là bệnh có nhiều ảnh hưởng tới sức khoẻ và thẩm mỹ của con người. Bệnh có tỷ lệ mắc khá cao ở nước ta cũng như trên thế giới.
Tỷ lệ mắc sớm, phổ biến, gây tốn kém kinh phí cho mọi quốc gia. Ở Việt Nam đã có nhiều nghiên cứu về sâu răng học đường, tuy nhiên các nghiên cứu này chủ yếu là tìm hiểu thực trạng về bệnh sâu răng, chưa đi sâu vào tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng từ phía gia đình và nhà trường đến sức khoẻ răng miệng của học sinh tiểu học. Với thiết ke nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích, đề tài “Thực trạng bệnh sâu răng và một so yếu tổ liên quan từ phía gia đình và nhà trường ở học sinh trường Tiểu học Nhật Tân, quận Tây Hồ, Hà Nội, năm 2009” được thực hiện với mục tiêu: Xác định tỷ lệ sâu răng của học sinh trường tiểu học Nhật Tân, quận Tây Hồ, Hà Nội, năm 2009; Xác định kiến thức, thái độ, thực hành của cha/ mẹ về phòng chổng bệnh sâu răng cho học sinh trường tiểu học Nhật Tân, quận Tây Hồ, Hà Nội, năm 2009; Xác định một sổ yếu tố liên quan đến bệnh sâu răng của học sinh trường tiểu học Nhật Tân, quận Tây Hồ, Hà Nội, năm 2009. Nghiên cứu sử dụng phưong pháp định lượng kết hợp định tính.
Nghiên cứu định lượng: chọn mầu cụm với đối tượng học sinh từ lớp 1 đen lớp 5 được khám răng và cha/mẹ của những học sinh được chọn vào nghiên cứu, sử dụng phiếu tự diền để đánh giá kiến thức, thái độ và thực hành của cha/mẹ học sinh về phòng chống sâu răng cho con. Nghiên cứu định tính: phỏng vấn sâu hiệu trưởng, giáo viên, giáo viên phụ trách Y tê đông thời quan sát việc thực hiện công tác nha học đường (NHĐ). Thời gian nghiên cứu từ tháng 4/2009 đến 9/2009. Kêt quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng tỷ lệ sâu răng của học sinh ở mức cao (67%), chỉ số sâu mất trám của răng sữa là 2,77, chỉ số sâu mất trám của răng vĩnh viễn là 0,43.
Cha/mẹ có kiến thức đúng về PCSR (69,3%). Có tới 46% cha mẹ có thái độ chưa tốt về PCSR. Cha/mẹ thực hành PCSR cho con chưa đạt chiếm 40,9%. Nghiên cứu cũng tìm thấy mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa việc tiếp cận thông tin về PCSR của cha/mẹ, thực hành về PCSR của cha/mẹ với bệnh sâu răng vii của con.
Việc thực hiện công tác NHĐ tại trường mới chỉ triển khai một cách hình thức chưa đi sâu vào nội dung. Nghiên cứu đưa ra các khuyển nghị: cha/mẹ học sinh nên tham dự đầy đủ các buổi tập huấn về PCSR. do nhà trường tổ chức, nên đưa con đi khám răng định kỳ de phòng bệnh sâu răng và điều trị kịp thời, cần phải chủ động cung cấp thông tin vê phòng chống sâu răng (PCSR) cho con và hướng dẫn con cách chải răng đúng. Trường Tiểu học Nhật Tân nên tổ chức các lớp tập huấn cho cán bộ NHĐ, giáo viên trong trường và cha/mẹ học sinh, hàng tuần phải cho học sinh súc miệng bằng dung dịch fluor 2%0 đồng thời cung cấp đầy đủ trang thiết bị, phòng khám răng đe có thế nâng cao hiệu quả phòng bệnh, giảm tỷ lệ sâu răng mới mắc và tăng tỷ lệ sâu răng được điều trị trong học sinh.
Đồng thời nghiên cứu này cũng là cơ sở cho nhũng nghiên cứu can thiệp tiếp theo nhằm giảm tỷ lệ sâu răng cho học sinh tiểu học trường Nhật Tân. 1 ĐẶT VẤN ĐÈ Sâu răng là bệnh phổ biến ở nước ta cũng như ở nhiều nước trên the giới, bệnh có thể mắc từ rất sớm ngay sau khi mọc răng [32], Bệnh sâu răng nếu không được điều trị kịp thời sẽ dẫn đến các biến chứng ảnh hưởng tới sức khoẻ và thẩm mỹ của con người. đồng thời, gây tổn kém về thời gian, chi phí, nhân lực của mỗi gia đình và xã hội [56]. Theo kết quả điều tra dịch tễ học trên thế giới, trong khu vực và ở Việt Nam thì tỷ lệ người mắc bệnh sâu răng chiếm từ 50-90% [56].
Theo nghiên cứu thống kê trên toàn quốc tại Mỳ năm 1999 - 2004, thì tỷ lệ sâu răng sữa ở trẻ 6 - 11 tuổi là 51,17%; tỷ lệ sâu răng vĩnh viễn của trẻ từ 6 - 8 tuổi là 10,16% và trẻ từ 9 - 11 tuổi là 31,36% [44], Tại Việt Nam theo điều tra sức khoẻ răng miệng toàn quốc 2001, học sinh từ 6-8 tuổi có tỷ lệ sâu răng sữa là 84,9%, sâu răng vĩnh viễn là 25,4%; lứa tuổi 9-11 tỷ lệ sâu răng sữa 56,3% và sâu răng vĩnh viễn là 54,6% [28], Năm 2006 theo nghiên cứu của Nguyễn Hoàng Oanh tại Trưìmg tiểu học Kim Liên thì tỷ lệ sâu răng là 55,74% [19]. Năm 2007 Đào Thị Dung đã thông báo kết quả điều tra sâu răng tại 4 trường tiểu học quận Đống Đa Hà Nội là 65,6% [6]. Đe có thể hạ thấp tỷ lệ sâu răng cũng như các hậu quả của bệnh sâu răng, chúng ta cần đay mạnh các hoạt động phòng bệnh trong phạm vi cả nước bao gồm chăm sóc phòng bệnh răng miệng cho trẻ em học đường cũng như phòng bệnh răng miệng trong cộng đồng. Chính vì vậy chương trình nha học đường ở nước ta cũng đã được triển khai từ dầu năm 1980, đến nay dã triển khai tại 58/63 tỉnh, thành phổ nhưng hoạt động chưa hiệu quả nên tỷ lệ bệnh răng miệng vẫn còn cao [7], [8].
Lứa tuổi học sinh tiểu học là đổi tượng cần nhận được nhiều sự quan tâm của chương trình nha học đường vì giai đoạn từ lóp 1 đến lớp 5 là giai đoạn các em chuyến từ răng sữa sang răng vĩnh viễn nhưng lại chưa có ý thức chăm sóc và bảo vệ răng miệng cho mình. Nèn gia đình và nhà trường đóng vai trò quan trọng trong việc chăm sóc sức khỏe nói chung và chăm sóc răng miệng nói riêng.