Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

  • Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn: Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền tư pháp nhằm bảo vệ công lý, quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. Theo tinh thần cải cách tư pháp tại Nghị quyết số 49/NQ-TW của Bộ Chính trị, Hiến pháp năm 2013 (khoản 2 Điều 102) và Luật Tổ chức Tòa án nhân dân năm 2014 (có hiệu lực từ ngày 01/6/2015), hệ thống Tòa án được tổ chức theo 04 cấp thẩm quyền xét xử: Tòa án nhân dân tối cao; Tòa án nhân dân cấp cao; Tòa án nhân dân cấp tỉnh; Tòa án nhân dân cấp huyện. Trong đó, Tòa án nhân dân cấp cao (gồm TANDCC tại Hà Nội, TANDCC tại Đà Nẵng và TANDCC tại TP. Hồ Chí Minh) kế thừa thẩm quyền xét xử phúc thẩm từ các Tòa phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao trước đây. Trong bối cảnh kinh tế thị trường phát triển, số lượng tranh chấp dân sự (đất đai, tài sản, thừa kế...) gia tăng nhanh chóng với tính chất phức tạp. Xét xử phúc thẩm là giai đoạn quan trọng nhằm kiểm tra tính hợp pháp và tính có căn cứ của bản án, quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị, khắc phục sai lầm và bảo đảm quyền lợi của các đương sự. Do đó, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng quy định và thực tiễn xét xử phúc thẩm tại Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội.
  • Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:
    • Mục đích: Làm sáng tỏ các vấn đề lý luận và quy định pháp luật tố tụng dân sự Việt Nam về phiên tòa phúc thẩm vụ án dân sự, phát hiện những khó khăn, vướng mắc trong thực tiễn áp dụng và đề xuất giải pháp hoàn thiện pháp luật, nâng cao hiệu quả xét xử.
    • Nhiệm vụ nghiên cứu:
      1. Thứ nhất, nghiên cứu các vấn đề lý luận chung về Phiên tòa phúc thẩm vụ án dân sự, trọng tâm tại giai đoạn xét xử phúc thẩm vụ án dân sự theo Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
      2. Thứ hai, nêu ra các vấn đề thực trạng hiện nay và phát hiện những khó khăn, vướng mắc, bất cập trong việc thực hiện quyền định đoạt của đương sự tại giai đoạn phúc thẩm theo các quy định của pháp luật tố tụng dân sự Việt Nam hiện nay.
      3. Thứ ba, kiến nghị nhằm hoàn thiện việc thực hiện phiên tòa phúc thẩm vụ án dân sự.
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
    • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận về phiên tòa phúc thẩm dân sự; các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về phiên tòa phúc thẩm dân sự; thực tiễn xét xử phúc thẩm của Tòa án; đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước về cải cách hành chính và cải cách tư pháp.
    • Phạm vi nghiên cứu: Tập trung vào phiên tòa phúc thẩm vụ án dân sự (không nghiên cứu phiên họp giải quyết việc dân sự); phạm vi thực tiễn căn cứ trên hoạt động xét xử của Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội giai đoạn từ năm 2020 đến tháng 09/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

  • Khung lý thuyết, khái niệm và văn bản pháp luật sử dụng:
    • Cơ sở phương pháp luận: Chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước và pháp luật, quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về cải cách tư pháp và xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
    • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật: Hiến pháp năm 2013; Luật Tổ chức Tòa án nhân dân năm 2014; Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2004 (sửa đổi, bổ sung năm 2011); Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số 057/NQ-UBTVQH13 ngày 28/5/2015 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP ngày 13/01/2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành một số biểu mẫu trong tố tụng dân sự.
    • Tài liệu học thuật và giáo trình: Giáo trình Luật Tố tụng dân sự Việt Nam (Trường Đại học Luật Hà Nội, 2022); Giáo trình Luật Tố tụng dân sự (Học viện Tư pháp, 2021); Đề tài khoa học cấp bộ mã số 47-98/043/ĐT của TANDTC do TS. Nguyễn Văn Hiện chủ nhiệm; Luận án Tiến sĩ của Nguyễn Thị Tố Hà (2011); các công trình nghiên cứu trên Tạp chí Tòa án nhân dân, Tạp chí Kiểm sát, Tạp chí Luật học của các tác giả Tường Duy Lượng, Trần Anh Tuấn, Đặng Thanh Hoa, Đặng Huyền Phương, Nguyễn Đình Huế.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế:
    • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết pháp lý.
    • Phương pháp so sánh luật học (đối chiếu các quy định giữa BLTTDS 2004/2011 và BLTTDS 2015; so sánh phiên tòa phúc thẩm dân sự với sơ thẩm, giám đốc thẩm/tái thẩm và phúc thẩm hành chính).
    • Phương pháp thống kê, thu thập và xử lý số liệu thực tế xét xử.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo tổng kết công tác chuyên môn các năm 2021, 2022 và báo cáo công tác 9 tháng đầu năm 2023 của Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội; các hồ sơ, bản án và vụ việc thực tế được thụ lý, giải quyết tại TANDCC tại Hà Nội giai đoạn 2020 – 2023.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề chung về phiên tòa phúc thẩm vụ án dân sự

  • Khái niệm và bản chất pháp lý: Phiên tòa phúc thẩm vụ án dân sự (PTPTVADS) là hình thức tổ chức phiên xét xử của Tòa án cấp phúc thẩm trực tiếp xét xử lại vụ án dân sự đã được Tòa án cấp sơ thẩm giải quyết bằng bản án hoặc quyết định chưa có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng cáo, kháng nghị, với sự tham gia của những người tham gia tố tụng nhằm xác định tính hợp pháp và tính có căn cứ của bản án, quyết định sơ thẩm theo các nguyên tắc và trình tự luật định (Điều 270 BLTTDS 2015).
  • 06 đặc điểm cơ bản của phiên tòa phúc thẩm vụ án dân sự:
    1. Cơ sở tiến hành: Dựa trên đơn kháng cáo hợp lệ của đương sự hoặc quyết định kháng nghị của Viện kiểm sát đối với bản án, quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật (khác với sơ thẩm xuất phát từ đơn khởi kiện; khác với giám đốc thẩm/tái thẩm xuất phát từ kháng nghị đối với bản án đã có hiệu lực).
    2. Cấp độ xét xử: Là lần xét xử thứ hai đối với vụ án dân sự nhằm xem xét lại nội dung và thủ tục giải quyết của cấp sơ thẩm.
    3. Chủ thể tiến hành xét xử: Do Tòa án cấp trên trực tiếp của Tòa án cấp sơ thẩm thực hiện (từ Tòa án nhân dân cấp tỉnh trở lên; TAND cấp huyện không có thẩm quyền xét xử phúc thẩm).
    4. Mục đích xét xử: Kiểm tra tính hợp pháp và tính có căn cứ của bản án, quyết định sơ thẩm trên cơ sở đánh giá chứng cứ cũ và chứng cứ mới thu thập bổ sung.
    5. Phạm vi xét xử: Bị giới hạn trong phạm vi phần bản án, quyết định sơ thẩm có kháng cáo, kháng nghị hoặc có liên quan đến việc xem xét kháng cáo, kháng nghị (Điều 293 BLTTDS 2015), không xem xét các yêu cầu mới chưa qua xét xử sơ thẩm.
    6. Hiệu lực của phán quyết: Bản án, quyết định phúc thẩm có hiệu lực pháp luật ngay sau khi Hội đồng xét xử (HĐXX) tuyên án và mang tính chung thẩm.
  • Ý nghĩa của phiên tòa phúc thẩm:
    • Về mặt pháp lý: Kiểm tra, giám sát chất lượng xét xử của cấp sơ thẩm; kịp thời phát hiện sai sót, vi phạm; hướng dẫn áp dụng thống nhất pháp luật; phát triển án lệ và kiến nghị hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật.
    • Về mặt xã hội: Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, củng cố niềm tin của nhân dân vào nền công lý, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật.
    • Về mặt chính trị: Bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa, bảo đảm sự hài hòa giữa lợi ích cá nhân, tập thể và Nhà nước, thể hiện bản chất Nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.
  • Quy định pháp luật tố tụng dân sự về phiên tòa phúc thẩm:
    • Nguyên tắc tiến hành: Áp dụng đầy đủ các nguyên tắc quyền quyết định và tự định đoạt của đương sự, cung cấp chứng cứ và chứng minh, bình đẳng trước pháp luật, bảo đảm quyền bảo vệ của đương sự, xét xử công khai, bảo đảm tranh tụng; tuy nhiên nguyên tắc hòa giải chỉ áp dụng khi các bên tự thỏa thuận và yêu cầu Tòa án công nhận; không áp dụng nguyên tắc có Hội thẩm nhân dân tham gia xét xử.
    • Hội đồng xét xử: Theo Điều 64 BLTTDS 2015, HĐXX phúc thẩm gồm 03 Thẩm phán (không có Hội thẩm nhân dân), trong đó có 01 Thẩm phán làm Chủ tọa phiên tòa. Trường hợp có Thẩm phán dự khuyết có mặt từ đầu phiên tòa thì được thay thế nếu thành viên chính thức gặp trở ngại bất khả kháng (điểm b khoản 1 Điều 290).
    • Thời hạn chuẩn bị và mở phiên tòa: Trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày thụ lý, Tòa án ra quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ hoặc đưa vụ án ra xét xử (được gia hạn không quá 01 tháng đối với vụ án phức tạp). Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày có quyết định đưa ra xét xử (trường hợp có lý do chính đáng là 02 tháng), Tòa án phải mở phiên tòa phúc thẩm (Điều 286). Tổng thời hạn tối đa không quá 06 tháng (trừ trường hợp tạm đình chỉ).
    • Phạm vi xét xử và giao nộp chứng cứ mới: Điều 293 quy định phạm vi xét xử theo kháng cáo, kháng nghị. Khoản 1 Điều 277, khoản 3 Điều 281 và khoản 3 Điều 302 cho phép đương sự, Kiểm sát viên xuất trình bổ sung chứng cứ tại phiên tòa phúc thẩm. Tác giả chỉ ra điểm bất cập là quy định này có thể dẫn đến sự thiếu trung thực của đương sự và mâu thuẫn với quy định về công khai chứng cứ tại khoản 2 Điều 210 BLTTDS 2015.
    • Chủ thể tham gia phiên tòa: Quy định tại Điều 294, gồm nhóm người tiến hành tố tụng (HĐXX, Thư ký, Kiểm sát viên khi thuộc trường hợp luật định) và nhóm người tham gia tố tụng (người kháng cáo, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, người làm chứng, người giám định, người phiên dịch).
    • Hoãn phiên tòa: Quy định tại Điều 296 BLTTDS 2015. Kiểm sát viên vắng mặt thì HĐXX vẫn tiến hành xét xử, trừ trường hợp Viện kiểm sát có kháng nghị. Đương sự được triệu tập hợp lệ lần thứ nhất vắng mặt thì hoãn (trừ khi có đơn xin xét xử vắng mặt); người kháng cáo vắng mặt lần thứ hai không vì sự kiện bất khả kháng/trở ngại khách quan và không có đơn xét xử vắng mặt thì bị coi là từ bỏ kháng cáo và Tòa án đình chỉ xét xử phúc thẩm đối với yêu cầu của người đó. Thời hạn hoãn không quá 01 tháng (thủ tục rút gọn là 15 ngày).
    • Thủ tục tiến hành phiên tòa: Gồm 03 giai đoạn: Chuẩn bị khai mạc và bắt đầu phiên tòa (Điều 237–242); Tranh tụng tại phiên tòa (Điều 302, 304); Nghị án và tuyên án (Điều 264–267). Thời gian nghị án không quá 05 ngày làm việc đối với vụ án phức tạp; bản án được tuyên công khai và có hiệu lực thi hành ngay.
    • Thẩm quyền của HĐXX phúc thẩm: Căn cứ Điều 308 BLTTDS 2015, HĐXX có 06 quyền hạn chính:
      1. Giữ nguyên bản án sơ thẩm (khoản 1 Điều 308).
      2. Sửa một phần hoặc toàn bộ bản án sơ thẩm (khoản 2 Điều 308, Điều 309) khi cấp sơ thẩm vi phạm không nghiêm trọng, áp dụng sai luật nội dung, hoặc khi đương sự thỏa thuận được tại phiên tòa phúc thẩm.
      3. Hủy bản án sơ thẩm và chuyển hồ sơ giải quyết lại sơ thẩm (khoản 3 Điều 308, Điều 310) khi vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng hoặc việc thu thập chứng cứ chưa đầy đủ mà cấp phúc thẩm không thể bổ sung.
      4. Hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ giải quyết vụ án (khoản 4 Điều 308, Điều 311) khi vụ án xuất hiện căn cứ theo Điều 217 hoặc nguyên đơn rút đơn khởi kiện trước/tại phiên tòa phúc thẩm và bị đơn đồng ý.
      5. Đình chỉ xét xử phúc thẩm (khoản 5 Điều 308, Điều 312) khi người kháng cáo rút toàn bộ kháng cáo, VKS rút toàn bộ kháng nghị, hoặc người kháng cáo vắng mặt lần hai không lý do chính đáng.
      6. Tạm đình chỉ giải quyết vụ án (khoản 6 Điều 308) khi Chánh án TANDTC kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý văn bản quy phạm pháp luật trái luật.

Chương 2: Thực tiễn thực hiện thủ tục phúc thẩm vụ án dân sự và một số kiến nghị

  • Tổng quan về Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội:
    • Thành lập ngày 28/5/2015 theo Nghị quyết số 057/NQ-UBTVQH13 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội trên cơ sở kế thừa Tòa phúc thẩm TANDTC tại Hà Nội.
    • Trụ sở: Ngõ 1 Phạm Văn Bạch, phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội.
    • Thẩm quyền theo lãnh thổ: Gồm 28 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phía Bắc (Hà Nội, Hải Phòng, Hòa Bình, Phú Thọ, Tuyên Quang, Hà Giang, Thái Nguyên, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lào Cai, Yên Bái, Lạng Sơn, Sơn La, Lai Châu, Điện Biên, Vĩnh Phúc, Hưng Yên, Hải Dương, Bắc Ninh, Bắc Giang, Hà Nam, Quảng Ninh, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh).
    • Cơ cấu tổ chức: Ủy ban Thẩm phán (từ 10 đến 30 thành viên); 06 Tòa chuyên trách (Tòa hình sự, Tòa dân sự, Tòa hành chính, Tòa kinh tế, Tòa lao động, Tòa gia đình và người chưa thành niên); Bộ máy giúp việc (Văn phòng và các đơn vị khác).
  • Số liệu thống kê thực tế xét xử phúc thẩm vụ án dân sự (2020 – 2023):

Bảng 1: Số liệu phiên tòa phúc thẩm vụ án dân sự của TANDCC tại Hà Nội từ năm 2021 đến tháng 08/2023

Năm Tổng số vụ án đã thụ lý (vụ) Số vụ án dân sự đã giải quyết (vụ) Tỷ lệ (%)
2021 3.203 291 9,07%
2022 4.113 474 11,52%
2023 (đến tháng 08) 4.430 721 16,27%

(Nguồn: Báo cáo tổng kết Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội)

Bảng 2: Thống kê công tác tiến hành phiên tòa phúc thẩm vụ án dân sự của TANDCC tại Hà Nội từ 01/10/2022 đến 30/09/2023

Loại án Cũ còn lại (vụ) Mới thụ lý (vụ) Xét xử (vụ) Đình chỉ (vụ) Số lần hoãn Số còn lại phải giải quyết (vụ)
Vụ án dân sự 355 450 458 54 148 316

(Nguồn: Báo cáo tổng kết Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội)

  • Đánh giá kết quả đạt được:
    • Tỷ lệ giải quyết vụ án dân sự phúc thẩm tăng đều qua các năm: Năm 2021 giải quyết 291 vụ (đạt 54,2% so với năm trước trong bối cảnh dịch bệnh Covid-19); năm 2022 giải quyết 461/816 vụ (tăng 16,7% so với năm 2021); trong 9 tháng đầu năm 2023, giải quyết được 721/992 vụ thụ lý (đạt tỷ lệ 72,68%, chiếm 22,4% tổng số án TANDCC thụ lý).
    • Khắc phục hiệu quả tình trạng án quá hạn và tạm đình chỉ không đúng căn cứ; tăng cường hướng dẫn đương sự cung cấp chứng cứ và chú trọng công tác hòa giải.
    • Phân quyền và nâng cao tính chủ động của lãnh đạo các Tòa chuyên trách trong việc lên lịch xét xử.
  • Những bất cập, hạn chế từ thực tiễn và quy định pháp luật:
    • Vấn đề cung cấp chứng cứ mới (khoản 3 Điều 302 BLTTDS 2015): Việc cho phép đương sự nộp chứng cứ mới tại phiên tòa mà không giới hạn điều kiện dẫn đến tình trạng bất ngờ cho phía đối kháng, kéo dài thời gian giải quyết hoặc làm hủy/sửa án sơ thẩm nhiều.
    • Tiêu chí phân định vi phạm thủ tục tố tụng: Chưa có hướng dẫn cụ thể thế nào là vi phạm thủ tục tố tụng "nghiêm trọng" (để hủy án theo Điều 310) và "không nghiêm trọng" (để sửa án theo Điều 309).
    • Căn cứ giữ nguyên bản án sơ thẩm: Khoản 1 Điều 308 chưa quy định cụ thể tiêu chí để HĐXX bác kháng cáo và giữ nguyên bản án.
    • Xử lý khi rút một phần kháng cáo/kháng nghị: Điều 312 BLTTDS 2015 chưa có quy định cụ thể về thẩm quyền và thủ tục khi đương sự chỉ rút một phần kháng cáo hoặc Viện kiểm sát rút một phần kháng nghị.
  • Các nhóm kiến nghị của tác giả:
    • Hoàn thiện quy định pháp luật: Sửa đổi, bổ sung Điều 302, Điều 308, Điều 309, Điều 310 và Điều 312 BLTTDS 2015; TAND tối cao ban hành nghị quyết hướng dẫn thống nhất về tiêu chí vi phạm tố tụng nghiêm trọng và kiểm soát việc giao nộp chứng cứ bổ sung.
    • Nâng cao hiệu quả thực hiện: Nâng cao năng lực chuyên môn của Thẩm phán, Thẩm tra viên, Thư ký; tăng cường ứng dụng công nghệ trong quản lý hồ sơ và triệu tập tố tụng; đẩy mạnh công tác phối hợp giữa Tòa án và các cơ quan hữu quan.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính kèm dữ liệu thực tiễn:
    • Hệ thống hóa toàn diện các quy định về PTPTVADS trong BLTTDS 2015, chỉ rõ các điểm tiến bộ (như bảo đảm tranh tụng, HĐXX 3 Thẩm phán chuyên môn cao, không hoãn phiên tòa khi Kiểm sát viên vắng mặt không có kháng nghị) và các xung đột điều luật còn tồn tại (giữa Điều 210 và Điều 302).
    • Phân tích số liệu thực tế tại TANDCC tại Hà Nội từ năm 2020 đến tháng 09/2023, ghi nhận số vụ án dân sự thụ lý và giải quyết tăng cao: Năm 2021 giải quyết 291 vụ (9,07% tổng thụ lý các loại án); năm 2022 giải quyết 474 vụ (11,52%); 9 tháng đầu năm 2023 giải quyết 721 vụ (16,27% tổng thụ lý toàn Tòa và đạt 72,68% số án dân sự thụ lý riêng lẻ).
    • Phản ánh thực trạng tiến hành phiên tòa năm công tác 2022 – 2023 với 458 vụ xét xử, 54 vụ đình chỉ, 148 lần hoãn phiên tòa và 316 vụ còn lại chuyển kỳ sau.
  • Giải pháp và kiến nghị đề xuất:
    • Bổ sung quy định chặt chẽ về điều kiện tiếp nhận chứng cứ mới tại phiên tòa phúc thẩm nhằm bảo đảm tính bình đẳng tranh tụng.
    • Bổ sung quy định xử lý trường hợp rút một phần kháng cáo, rút một phần kháng nghị tại Điều 312 BLTTDS 2015.
    • Hướng dẫn cụ thể căn cứ giữ nguyên bản án sơ thẩm tại khoản 1 Điều 308 và tiêu chuẩn vi phạm tố tụng nghiêm trọng tại Điều 309, Điều 310.
    • Giao quyền chủ động lên lịch xét xử cho các Tòa chuyên trách tại TAND cấp cao.
  • Đóng góp của khóa luận: Đánh giá thực tiễn thi hành BLTTDS 2015 tại một thiết chế tư pháp đặc thù là Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội (phụ trách 28 tỉnh thành), cung cấp bức tranh số liệu thực tế giai đoạn 2020 – 2023 phục vụ công tác nghiên cứu và áp dụng pháp luật tố tụng dân sự.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Khóa luận tập trung nghiên cứu phiên tòa phúc thẩm đối với vụ án dân sự (theo nghĩa hẹp và các tranh chấp liên quan), không mở rộng nghiên cứu đối với thủ tục phiên họp giải quyết việc dân sự. Về không gian và thời gian, dữ liệu thực tiễn chỉ giới hạn tại TAND cấp cao tại Hà Nội trong giai đoạn từ năm 2020 đến tháng 09/2023.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát thực tiễn xét xử phúc thẩm tại cả 03 Tòa án nhân dân cấp cao (Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh); nghiên cứu so sánh chuyên sâu về thủ tục phúc thẩm giải quyết việc dân sự và các giải pháp chuyển đổi số, tổ chức phiên tòa trực tuyến trong tố tụng dân sự.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Luật Tố tụng dân sự, Luật Dân sự; Thẩm phán, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên và Luật sư tham gia tố tụng dân sự.
  • Các nội dung đáng tham khảo:
    • Phần phân tích chi tiết về 06 đặc điểm pháp lý và 06 nhóm quyền hạn của HĐXX phúc thẩm theo quy định của BLTTDS 2015.
    • Các lập luận phân tích bất cập về việc nộp chứng cứ mới tại phiên tòa (Điều 302) và khoảng trống pháp lý khi rút một phần kháng cáo/kháng nghị (Điều 312).
    • Bảng số liệu thống kê thực tế về kết quả xét xử, tỷ lệ hoãn và đình chỉ vụ án dân sự tại TANDCC tại Hà Nội giai đoạn 2021 – 2023.

Câu hỏi thường gặp

  • Hội đồng xét xử phúc thẩm vụ án dân sự theo BLTTDS 2015 có thành phần gồm những ai và khác gì so với cấp sơ thẩm?
    Theo Điều 64 BLTTDS 2015, HĐXX phúc thẩm gồm 03 Thẩm phán (trong đó 01 Thẩm phán làm Chủ tọa phiên tòa). Điểm khác biệt cơ bản so với cấp sơ thẩm là HĐXX phúc thẩm không có sự tham gia của Hội thẩm nhân dân, nhằm bảo đảm trình độ chuyên môn pháp lý chuyên sâu để xem xét lại tính hợp pháp và có căn cứ của bản án sơ thẩm.
  • Kiểm sát viên vắng mặt tại phiên tòa phúc thẩm vụ án dân sự thì Tòa án có hoãn phiên tòa không?
    Theo khoản 1 Điều 296 BLTTDS 2015, khi Kiểm sát viên vắng mặt, HĐXX vẫn tiến hành xét xử, không hoãn phiên tòa, trừ trường hợp chính Viện kiểm sát có quyết định kháng nghị phúc thẩm đối với vụ án.
  • Tại sao tác giả cho rằng quy định cho phép đương sự xuất trình bổ sung chứng cứ tại phiên tòa phúc thẩm (khoản 3 Điều 302) còn bất cập?
    Quy định này dễ bị lạm dụng bởi sự thiếu trung thực của đương sự khi cố tình giấu chứng cứ ở cấp sơ thẩm để đưa ra tại cấp phúc thẩm, gây bất ngờ và bất lợi cho bên đối kháng, mâu thuẫn với nguyên tắc tiếp cận, công khai chứng cứ trước đó theo khoản 2 Điều 210 BLTTDS 2015 và là nguyên nhân dẫn đến tình trạng bản án sơ thẩm bị sửa hoặc hủy nhiều.
  • TAND cấp cao tại Hà Nội có thẩm quyền xét xử phúc thẩm trên phạm vi lãnh thổ nào?
    TANDCC tại Hà Nội có thẩm quyền theo lãnh thổ đối với 28 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phía Bắc, gồm: Hà Nội, Hải Phòng, Hòa Bình, Phú Thọ, Tuyên Quang, Hà Giang, Thái Nguyên, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lào Cai, Yên Bái, Lạng Sơn, Sơn La, Lai Châu, Điện Biên, Vĩnh Phúc, Hưng Yên, Hải Dương, Bắc Ninh, Bắc Giang, Hà Nam, Quảng Ninh, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An và Hà Tĩnh.
  • Tỷ lệ giải quyết vụ án dân sự phúc thẩm tại TANDCC tại Hà Nội trong 9 tháng đầu năm 2023 đạt bao nhiêu?
    Trong 9 tháng đầu năm 2023, TANDCC tại Hà Nội đã giải quyết được 721/992 vụ án dân sự phúc thẩm thụ lý, đạt tỷ lệ 72,68% (chiếm 22,4% tổng số vụ án các loại mà Tòa án thụ lý).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Quốc Nhật Dương đã hoàn thành việc phân tích toàn diện các quy định pháp luật về phiên tòa phúc thẩm vụ án dân sự theo Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Nghiên cứu đã làm rõ những đặc trưng pháp lý, quyền hạn của Hội đồng xét xử phúc thẩm và đánh giá sát thực kết quả công tác xét xử tại Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội trong giai đoạn 2020 – 2023. Các phát hiện về bất cập điều luật (như vấn đề bổ sung chứng cứ, tiêu chí hủy/sửa án, rút một phần kháng cáo) cùng hệ thống kiến nghị hoàn thiện pháp luật có giá trị ứng dụng thiết thực cho hoạt động lập pháp và thực tiễn xét xử.