phần Mở đầu, Kết luận và Tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn gồm 03 chương như sau: Chƣơng 1: Một số vấn đề lý luận về thực thi chính sách xây dựng nông thôn mới. Chƣơng 2: Thực trạng thực thi chính sách xây dựng nông thôn mới ở huyện Nam Trà My giai đoạn 2016 cho đến nay. Chƣơng 3: Một số giải pháp hoàn thiện thực thi chính sách xây dựng nông thôn mới tại huyện Nam Trà My. 9 CHƢƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN THỰC TIỄN VỀ THỰC THI CHÍNH SÁCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI 1.
Một số khái niệm cơ bản 1. Khái niệm nông thôn Nông thôn là khu vực của nền kinh tế mà trong đó các hoạt động sản xuất kinh doanh nông nghiệp được tiến hành. Nông thôn là khu vực khác với thành thị về không gian, hoạt động kinh tế, đặc điểm cộng đồng và sinh thái. Nông thôn gắn liền với đời sống, tập tục và bản sắc văn hoá của một cộng đồng, về phương diện kinh tế, nông thôn bao gồm cả các lĩnh vực kinh tế, xã hội, môi trường, văn hoá, tài nguyên thiên nhiên, tổ chức và thể chế, công nghiệp và hạ tầng cơ sở.
Khái niệm “nông thôn” thường được đồng nghĩa với làng, xóm, thôn.Trong tâm thức người Việt Nam, đó là một môi trường kinh tế sản xuất với nghề trồng lúa nước cổ truyền, không gian sinh tồn, không gian xã hội và cảnh quan văn hoá xây đắp trên nền tảng tinh thần, tạo thành lối sống, cốt cách và bản lĩnh của người Việt. Chính sách xây dựng nông thôn mới Chính sách xây dụng nông thôn mới là một trong những chính sách công nhằm xây dựng nông thôn theo những tiêu chí mới. Chính sách xây dựng nông thôn mới là một tổng hợp các chính sách, các thủ tục, các nguyên tắc, các nguồn lực cần thiết có thể huy động nhằm thực hiện các mục tiêu toàn diện về phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng. Xây dựng chính sách về NTM có sự tham gia của nhiều chủ thể là các cơ quan chính trị khác nhau, bao gồm Đảng Cộng sản Việt Nam (gọi tắt là Đảng), Chính phủ Việt Nam (gọi tắt là Chính phủ), Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông 10 thôn (Bộ NNPTNT) và các bộ ban ngành liên quan và các cơ quan chính quyền ở địa phương.
Trong đó, Đảng thông qua các kỳ đại hội đại biểu toàn quốc (gọi tắt là đại hội) 5 năm một lần, đưa ra đường lối và chiến lược phát triển chung, lâu dài (thường là 5 năm, 10 năm) trong các văn bản như Báo cáo chính trị, Phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội. Dựa trên các văn kiện đại hội này, Đảng sẽ tiến hành họp các hội nghị trong chặng 5 năm đó, để xây dựng và thông qua các nghị quyết nhàm cụ thể hóa đường lối đại hội và hướng dẫn cho Chính phủ thực hiện. Từ các nghị quyết này, Chính phủ sẽ ban hành các nghị quyết, Thủ tướng Chính phủ ban hành các quyết định để cụ thể hóa các nghị quyết của Đảng và chuyển biến thành hành động. Trên cơ sở đó, các bộ, trong đó Bộ NNPTNT là chủ quản, cụ thể hóa, giải thích cặn kẽ các nội dung chương trình cho các cấp địa phương thực hiện.
Các bộ ban ngành liên quan đưa ra các thông tư, thông tư liên tịch để kết nối với nhau trong việc đạt được mục tiêu chương trình. Các đơn vị chính quyền như ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh, huyện, xã sẽ trực tiếp triển khai, thực thi các nội dung đề ra ở cấp trung ương và báo cáo hàng kỳ. Mối quan hệ giữa các chủ thể này sẽ được thể hiện rõ trong quá trình manh nha, hình thành và phát triến chính sách về XDNTM dưới đây. Các tiêu chí đê xây dựng nông thôn mới (19 tiêu chí) Tiêu chí để xây dựng NTM đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016-2020; gồm 19 tiêu chí và được chia thành 5 nhóm cụ thể: Các nhóm tiêu chí: Nhóm I: Quy hoạch (có 01 tiêu chí) Nhóm II: Hạ tầng kinh tế - Xã hội (có 08 tiêu chí) Nhóm III: Kinh tế và tổ chức sản xuất (có 04 tiêu chí) Nhóm IV: Văn hóa - xã hội - môi trường (có 04 tiêu chí) 11 Nhóm V: Hệ thống chính trị (có 02 tiêu chí) 19 tiêu chỉ đê xây dựng mô hình nông thôn mới Tiêu chí 1 Quy hoạch: Có quy hoạch chung xây dựng xã được phê duyệt và được công bố công khai đúng thời hạn.
Ban hành quy định quản lý quy hoạch chung xây dựng xã và các tổ chức thực hiện theoquy hoạch. Tiêu chí 2 về giao thông: Đường xã và đường từ trung tâm xã đến đường huyện được nhựa hóa hoặc bê tông hóa, đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm. Đường trục thôn, bản, ấp và đương liên thôn, bản, ấp ít nhất được cưng hóa, đảm bảo ô tô đilại thuận tiện quanh năm. Đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa.
Đường trục chính nội đồng đảm bảo vận chuyểnhàng hóa thuận tiện quanh năm. Tiêu chí 3 về thủy lợi: Tỷ lệ diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động đạt từ 80% trở lên. Đảm bảo đủ điều kiện đáp ứng nhu cầu dân sinh và theo quy định về phòng chốngthiên tai tại chổ. Tiêu chí 4 về điện: Hệ thống điện đạt chuẩn.
Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn Tiêu chí 5 về trường học: Tỷ lệ trường học các cấp: mầm non, mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở có cơ sở vật chất và thiết bị dạy học đạt chuẩn quốc gia Tiêu chí 6 về Cơ sở vật chất văn hóa: Xã có nhà văn hóa hoặc hội trường đa năng và sân thể thao phục vụ sinh hoạt văn hóa, thể thao của toàn xã. Xã có điểm vui chơi, giải trí và thể thao cho trẻ em và người cao theo quy định. Tỷ lệ thôn có nhà văn hóa hoặc nơi sinh hoặt văn hóa, thể thao phục vụ cộng đồng. Tiêu chí 7 về Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn: Xã có chợ nông thôn hoặc nơi mua bán, trao đổi hàng hóa.
Tiêu chí 8 về Thông tin và truyền thông: xã có điểm phục vụ bưu chính. Xã có dịch vụ viễn thông, interne. Xã có đài truyền thanh và hệ thống loa đến các thôn. Xã có ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, điều hành 12 Tiêu chí 9 về nhà ở dân cư: Nhà tạm, dột nát.
Tỷ lệ hộ có nhà ở đạt tiêu chuẩn theo quy định Tiêu chí 10 về thu nhập: Thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn đến năm 2020 (Triệu đồng/người/ năm) Tiêu chí 11 về hộ nghèo: Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều giai đoạn 2016-2020 Tiêu chí 12 về Lao động có viêc làm: Tỷ lệ người có việc làm trên dân số trong độ tuổi lao động có khả năng tham gia lao động Tiêu chí 13 về Tổ chức s n xuất: Xã có hợp tác xã hoạt động theo đúng quy định của Luật Hợp tác xã năm 2012. Xã có mô hình liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản chủ lực đảm bảo bền vững. Tiêu chí 14 Giáo dục và đào tạo: Phổ cập giáo dục đào tạo mầm non cho trẻ 5 tuổi, xóa mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập giáo dục trung học cơ sở. Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở được tiếp tục trung học (Phổ thông, bổ túc, trung cấp).
Tỷ lệ lao động có việc làm qua đào tạo Tiêu chí 15 về y tế: Tỷ lệ người dân tham giá đóng bảo hiểm ý tế. Xã đạt chuẩn quốc gia về y tế. Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng trẻ thấp còi (chiều cao theo tuổi). Tiêu chí 15 về văn hóa: Tỷ lệ thôn đạt chuẩn văn hóa theo quy định Tiêu chí 17 về môi trường và an toàn thực phẩm: Tỷ lệ hộ sử dụng nước hợp vệ sinh và nước sạch theo quy định 1.2 Tỷ lệ cơ sở sản xuất- kinh doanh, nuôi trồng thủ sản, làng nghề đảm bảo quy định về bảo vệ môi trường.
Xây dựng cảnh quan, môi trường sáng- xanh- sạch –đẹp, an toàn. Mai táng phù hợp với quy định và theo quy hoạch. Chất thải rắn trên địa bàn và nước thải khu dân cư tập trung, cơ sở sản xuất- kinh doanh được thu gom, xử lý theo quy định. Tỷ lệ hộ có nhà tiêu, nhà tắm, bể chứa nước sinh hoat hợp vệ sinh và đảm bảo 3 sạch.
Tỷ lệ hộ chăn nuôi có chuồng trại vè xử lý chất thải chăn nuôi, đảm bảo vệ sinh môi trường. Tỷ lệ hộ gia đình và cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm tuân 13 thủ các quy định về đảm bảo an toàn thực phẩm. Tiêu chí 18 hệ thống chính trị và tiếp cận pháp luật: Cán bộ, công chức xã đạt chuẩn. Có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở theo quy định.
Đảng bộ xã đạt chuẩn “Trong sạch vững mạnh”. Tổ chức chính trị- xã hội đạt loại khá trở lên. Xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật theo quy định. Đảm bảo bình đẳng giới và phòng chống bạo lực gia định; bảo vệ và hổ trợ những người dễ bị tổn thương trong các lĩnh vực của gia định và đời sống xã hội.
Tiêu chí 19 Quốc phòng an ninh: Xây dựng lực lượng dân quân “vững mạnh, rộng khắp” và hocó khiếu àn thành các chỉ tiêu quốc phòng Xã đạt chuẩn an toàn về an ninh, trật tự xã hội và đảm bảo bình yên, Không trọng có khiếu kiện đông người kéo dài; không để say ra trọng án; tội phạm à các tệ nạn xã hôị (ma túy, trộm cắp, cờ bạc, nghiện hút) được kiềm chế, giảm liên tục so với các năm trước. Nội dung chính sách xây dựng nông thôn mới 1. Quy hoạch xây dựng nông thôn mới Quy hoạch xây dựng vùng nhằm đáp ứng tiêu chí của Quyết định số 558/QĐ-TTg ngày 05 tháng 4 năm 2016 về tiêu chí huyện nông thôn mới và quy định thị xã, thành phổ trực thuộc cấp tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới. Đây là nội dung triến khai thực hiện trước một bước đế làm cơ sở thực hiện các nội dung khác.
Khi triển khai quy hoạch phải rà soát, kế thừa, điều chỉnh, bổ sung các quy hoạch đã có, quy hoạch theo yêu cầu của Chương trình xây dựng nông thôn mới (quy hoạch tổng thể, quy hoạch xây dựng kết cấu hạ tầng, quy hoạch các khu dân cư, quy hoạch sản xuất.