Chương 1. Cơ sở lý luận về đô thị hóa gắn với phát triển bền vững Sinh viên: Ngô Thị Khánh Ninh Lóp: Kinh tế và Quản lý đô thị k53 Chương 2. Thực trạng đô thị hóa ở quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng Chương 3. Các giải pháp thúc đây đô thị hóa gắn với phát triển bền vững trên địa bàn quận Ngô Quyên, thành phô Hải Phòng Sinh viên: Ngô Thị Khánh Ninh Lóp: Kinh tế và Quản lý đô thị k53 CHUONG 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VE ĐÔ THỊ HÓA GAN VỚI PHÁT TRIEN BEN VỮNG 1. NHUNG VAN DE CHUNG VE ĐÔ THỊ HÓA 1. Khái niệm, nội dung về đô thị, đô thị hóa 1. Khái niệm Trên góc độ quản lý kinh tế - xã hội, Đô thị là điểm tập trung dân cư với mật độ cao, chủ yếu là lao động phi nông nghiệp, có cơ sở hạ tầng thích hợp, là trung tâm tổng hợp hay trung tâm chuyên ngành có vai trò thúc day sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, của một miền lãnh thổ, một tỉnh, một huyện hoặc một vùng trong tỉnh hoặc trong huyện.
Trong toàn xã hội những khu vực không phải đô thị được coi là nông thôn. Đô thị với những đặc trưng cơ bản khác nông thôn là: mật độ dân cư đông đúc, kinh tế phát triên hơn so với các khu vực xung quanh nó, các ngành nghệ kinh tế chú yếu là thương mại, công nghiệp, dịch vụ. Về mặt ranh giới hành chính, đô thị là những thành phó, thị xã, thị tran. Cần so sánh đô thị với nông thôn dé thấy rõ đặc điểm đô thị, từ đó phân loại được các vùng đô thị cũng như có định hướng phát triển cho các khu vực chuan bị phát triển lên đồ thị.
Mỗi quốc gia trên thế giới có quy định riêng tùy theo yêu cầu và khả năng quản lý của mình. Song phần nhiều đều thống nhất lấy hai tiêu chuẩn cơ bản để phân biệt đô thị với các vùng khác: e Quy mô dân số: trên 2000 người sống tập trung, mật độ trên 3000 người/km2. Đây là những chỉ tiêu phản ảnh mức độ tập trung dân cư của một đô thị được xác định trên cở sở dân số nội thị và diện thích xây dựng trong giới hạn của nội thị đô thị. e Co câu lao động: trên 60% lao đông là lao động phi nông nghiệp.
Như vậy, đô thị là các thành phố, thị xã, thi tran có số dân từ 2000 người trở lên trong đó trên 60% sô dân phi nông nghiệp. Lao động phi nông nghiệp bao gồm: - Lao động công nghiệp, tiêu thủ công nghiệp. - Lao động xây dựng cơ bản. - Lao động giao thông vận tai, bưu điện, tín dung, ngân hàng.
- Lao động thương nghiệp, dịch vụ, du lịch. - Lao động trong các co quan hành chính, văn hóa, giáo dục, y tế, phục vụ nghiên cứu khoa học kỹ thuật. - Các lao động khác không phải sản xuất nông nghiệp. Sinh viên: Ngô Thị Khánh Ninh Lóp: Kinh tế và Quản lý đô thị k53 Bảng 1.
Quy định về quy mô dân số và cơ cấu lao động của một số nước Quy mô dân số Cơ câu lao động phi nông ( người) nghiệp (%) Ba Lan 1000 >66,6 Viét Nam 2000 >60 Có sự khác nhau như vay là do sự khác nhau về trình độ phát triển lực lượng sản xuất mà trong đó đặc biệt là cuộc cách mạng công nghiệp, cách mạng khoa học — kỹ thuật, sự phân công lao động mới, sự xuất hiện các hình thức cư trú mới đô thị. e Cosdha tang đô thi: Co sở ha tang đô thị gồm hạ tầng kỹ thuật (giao thông, thông tin — liên lạc, cấp — thoát nước, cấp năng lượng, xử lý rác thải, vệ sinh môi trường)và hạ tầng xã hội ( nhàở, các công trình thương nghiệp, dịch vụ công cộng, ăn uống, nghỉ dưỡng, văn hóa, ý tế, giáo dục, đào tạo, nghiên cứu khoa học, thé dục thé thao, công viên, cây xanh, các công trình phục vụ lợi ích công cộng khác). Theo “ Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, Quy hoạch xây dựng của Bộ Xây Dựng 2008”: Đô thị là điểm dân cư tap trung, có vai trò thúc đây sự phát triển kinh tế, xã hội của một vùng lãnh thd, có cơ sở hạ tầng thích hợp và quy mô dân số thành thị tối thiêu là 4000 người ( đối với miền núi tối thiểu là 2800 người) với tỷ lệ lao động phi nông nghiệp tối thiểu 65%. Đô thị gồm các loại thành phó, thị xã, thị tran.
Đô thị bao gồm các khu chức năng đô thị. Khu đô thị là khu vực xây dựng một hay nhiều khu chức năng của đô thị, được giới hạn bởi ranh giới tự nhiên, ranh giới nhân tạo hoặc các đường kính đô thị. Khu vực đô thị gồm các đơn vi ở, các công trình dịch vụ cho bản thân khu đô thị đó, có thể có các công trình dịch vụ chung của toàn đô thị hoặc cấp vùng. Việt nam quy định đô thị là những thành phó, thị xã, thị trấn, thị tứ với tiêu chuẩn về quy mô dân số cao hơn, nhưng co cau lao động phi nông nghiệp thấp hơn.
Điều đó xuất phát từ đặc điểm của nước ta là một nước đông dân, đất không rộng, đi từ một nước nông nghiệp lên CNXH. Và cũng thể hiện sự nhận thức đầy đủ hơn về mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất trong điều kiện cụ thể nước ta. Các đặc trưng cua đô thị Đô thị là các trung tâm kinh tê, chính trị, văn hóa của vùng và của cả nước, có vai trò chủ đạo trong phát triên kinh tê. Đô thị có các đặc trưng như: Sinh viên: Ngô Thị Khánh Ninh Lóp: Kinh tế và Quản lý đô thị k53 e - Các vấn đề xã hội luôn luôn tiềm an: Té nan xã hội, thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, ô nhiễm môi trường.
e _ Các thách thức về kinh tế luôn được đặt ra: Cung cấp dịch vụ, đất đai, nhà ở, đảm bảo công ăn việc lam, giao thông. e Co sở hạn tầng hoàn chính hoặc đã được quy hoạch và hoàn chỉnh từng phần, mật độ các công trình cao là những đặc trưng cơ bản của đô thị. Cơ sở hạ tầng, mật độ dân sô cao và quy mô dân sô là những yếu tố tạo ra những lợi thế, hiệu quả kinh tế về tính tập trung của đô thị. e Co cấu lao động, sự phân công lao động theo hướng chuyên môn hóa cao là tiền đề cơ bản của việc nâng cao năng suất lao động, là cơ sở đời sống kinh tế - xã hội của đô thị.
e - Cấu trúc xã hội: Xã hội công nghiệp khác làng, xã, người dân đô thị gan với cuộc sống thương mai, công nghiệp. Khái niệm Trên quan điểm một vùng, đô thị hóa là quá trình hình thành, phát triển các hình thức và điều kiện sống theo kiểu đô thị. Trên quan điểm kinh tế quốc dân, đô thị hóa là quá trình biến đổi về phân bố các lực lượng sản xuất trong nền kinh tế quốc dân, dân cư những vùng không phải đô thị được bé trí thành đô thị đồng thời phát triển các đô thị hiện có theo chiều sâu. Đô thị hóa là sự quá độ từ hình thức sống nông thôn lên hình thức sống đô thị của nhóm dân cư.
Khi kết thúc thời kỳ quá độ thì các điều kiện tác động đến đô thị cùng thay đổi và xã hội sẽ phát triển trong các điều kiện mới ma đặc biệt là thay đôi cơ cau dân cư. Đô thị hóa là kết quả của sự biến đổi tổng hợp nhiều yếu tố và biểu hiện dưới nhiều hính thức khác nhau, vì vậy có thé nêu khái niệm dưới nhiều góc độ. Đô thị hóa mang tính xã hội và lịch sử, là sự phát triển về quy mô, số lượng, nâng cao vai trò của đô thị trong khu vực và hình thành hệ thống các đô thị. Đô thị hóa gan liền với sự biến đổi sâu sắc về kinh tế - xã hội của đô thị và nông thôn trên cơ sở phat triển công nghiệp, giao thông vận tải, xây dựng, dịch vụ.
do vậy đô thị hóa gan liền với chế độ kinh tế xã hội. Sự phát triển công nghiệp là tiền đề cơ bản của đô thị hóa hay nói cách khác cơ sở phát triển của đô thị hóa chính là công nghiệp hóa. Trên thế giới, đô thị hóa bắt đầu từ cách mạng thủ công nghiệp. Tiếp đến là cách mạng công nghiệp đã thay thé lao động thủ công băng lao động máy móc với năng suất lao động cao hơn và sự thay đôi về cơ cấu lao động xã hội trên cở sở phân công lao động xã hội.
Đồng thời cách mạng công nghiệp đã tập trung hóa lực lượng sản xuất ở mức độ cao dẫn đến việc hình thành đô thị mới, mở rộng quy mô đô thị cũ. Ngày nay, khi khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển với những co máy ngày càng thông minh thì đô thị hóa có tiền đề vững chắc hơn và tốc độ đô thị hóa đã và sẽ mạnh mẽ hơn bao giờ hết. Sinh viên: Ngô Thị Khánh Ninh Lóp: Kinh tế và Quản lý đô thị k53 Tóm lại đô thị hóa là quá trình phức tạp có thể định nghĩa ở, nhiều góc độ khác nhau. Một cách tổng quát: Đô thị hóa là quá trình biến đổi về phân bố các lực lượng sản xuất trong nên kinh tế quốc dân, bồ trí dan cư, hình thành, phát triển các hình thức và điều kiện sống theo kiểu đô thị đồng thời phát triển đô thị hiện có theo chiều sâu trên cơ sở hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật và tăng quy mô dân số.
Ở các nước phát triển, đô thị hóa đặc trưng cho sự phát triển các nhân tố chiều sâu mà cụ thể là điều tiết và khai tác tối đa lợi ích, hạn chế bat lợi của quá trình đô thị hóa. Đô thị hóa nâng cao điều kiện sống và làm việc, nâng cao dân chủ và công bằng xã họi, rút ngăn khoảng cách thành thị và nông thôn. Ở các nước đang phát triển, đô thị hóa đặc trưng cho sự bùng nổ về dân sé va sự phát triển công nghiệp. Sự gia tăng dân số không dựa trên cơ sở phát triển kinh tế, mâu thuần giữa thành thị và nông thôn trở nên sâu sắc hơn do sự mat cân đối về trình đô phát triển.
Hai hình thái biểu hiện của đô thị hóa e D6 thị hóa theo chiều rộng Hình thái này hay nói các khác là việc mở rộng quy mô diện tích các đô thị hiện có trên cở sở hình thành các khu đô thị mới, các quận, phường mới, là sự mở dường của quan hệ sản xuất cho lực lượng sản xuất phát triển.