mở đầu quan trọng trong chu trình quản lí NS, mục đích nhằm xem xét phân tích và đánh giá cụ thé tình hình thực tế nguồn TC kì kế hoạch dé từ đó phân bổ nguồn TC phù hợp với từng mục tiêu phát triển của địa phương; đảm bao sử dung NS tiết kiệm và hiệu quả nhất; đánh giá hiệu quả hoạt động thực tiễn của bộ phận TC; điều chỉnh quá trình KT — XH cua NN. Yéu cau lập DT: trên cơ sở nhiệm vụ được giao, nhiệm vụ được cơ quan có thầm quyền phê duyệt, DM, tiêu chuẩn, chế độ cụ thé theo chế độ hiện hành. Căn cứ vào điều kiện, tình hình thực tế và nguồn lực TC dé điều chỉnh các nhiệm vụ chi phù hợp; đảm bảo thực hiện đúng thời gian được NN quy định trong Luật NSNN; kèm theo thuyết minh về cơ sở pháp lí và có giải trình cụ thê. Căn cứ lập DT: căn cứ vào định hướng, chủ trương, chính sách của NN về thúc day quá trình phát triển KT - XH và bảo đảm ANQP; kết quả báo cáo, phân tích đánh giá DT của kì báo cáo làm cơ sở lập DT cho kì kế hoạch; ngoài ra còn dự trên chủ trương, chính sách phân cấp nhiệm vụ chi.
Lập, quyết định, phân bồ DT: Sau khi UBND cấp huyện được hướng dẫn và giao DT từ cấp tỉnh thì UBND huyện cùng các phòng, ban trực thuộc tổ chức tiến hành triển khai xây dựng DT và bàn giao số kiểm tra. Các phòng, ban tổ chức lập DT của đơn vị mình sau đó thảo luận với phòng TC - KH huyện đề tổng hợp và hoàn thiện DT. Sau khi được UBND huyện thông qua DT sẽ được trình lên thường trực HĐND cùng cấp đề kiểm tra, xem xét và cho ý kiến, dựa trên cơ sở ý kiến của thường trực HĐND, UBND sẽ điều chỉnh lại DT va gửi lên Sở TC — KH tỉnh. Sở TC - KH làm việc với các đơn vi trực thuộc để điều chỉnh và tổng hợp lại DT chi thường xuyên NSNN cấp huyện.
Sở TC - KH giao DT chính thức cho huyện, căn cứ vào đó UBND sẽ điều chỉnh lại NS và gửi đại biêu HĐND huyện trước phiên họp HĐND về dự toán NS để HĐND thảo luận và cho ý kiến để thông qua QT. Sau đó, UBND huyện giao DT cho các ban ngành, đoàn thể, đơn vị trực thuộc và thực hiện công khai DT ngân sách. Thứ hai, chấp hành DT Chấp hành DT là bước cốt yếu, quan trọng quyết định tới chu trình NS. Mục tiêu chính là nhằm đảm bảo phân bồ, sử dung NS đảm bảo hợp lí nhất, tiết kiệm nhất nhưng vẫn đạt hiệu quả cao.
Ý nghĩa khâu chấp hành DT: chấp hành DT nghiêm ngặt là tiền đề bảo đảm cân đối NS đã được đề ra trong hoạch định của huyện nhăm thúc day KT - XH của huyện phát triển. Thực hiện tốt khâu chấp hành DT có tác động tích cực tới cân đối NS. Yêu cầu của chấp hành DT: phân bé nguồn vốn cần căn cứ tính cần thiết của khoản chi dé sắp xếp thứ tự ưu tiên cho hợp lí dựa trên cơ sở DT trước đó. Công 9 tác cấp phát NS phải kịp thời, phù hợp, tránh lãng phí gây thất thoát nguồn vốn NS.
Phân bé NS phải tuân thủ nguyên tắc thanh toán trực tiếp qua KBNN. Thứ ba, quyết toán CTX ngân sách QT chi thường xuyên NS là khâu cuối cùng trong chu trình NS với mục đích tong kết việc thực hiện DT nhằm tong hop lại để đánh giá kết qua quá trình hoạt động thực té của năm NS. Qua đó, chỉ ra những ưu điểm, nhược điểm còn tồn tại dé rút ra bài học kinh nghiệm thực tế nhằm cải thiện và nâng cao hiệu quả của công tác quản lí CTX ngân sách huyện trong những năm tiếp theo. Nội dung QT chỉ NSNN: Sau khi hoàn tat việc khóa số vào ngày 31 tháng 12 dương lịch, tat ca số liệu được thể hiện trên số sách phải bảo đảm cân đối và trùng khớp với số liệu của KBNN.
Sau đó, các đơn vị tiến hành lập báo cáo QT năm và gửi đơn vị cấp trên xét duyệt. Báo cáo QT phải thực hiện đầy đủ theo các biểu, mẫu đã quy định đồng thời bảo đảm đúng thời hạn quy định. Phòng TC - KH huyện có nhiệm vụ thực hiện thâm định báo cáo QT chỉ thường xuyên NS trên địa bàn huyện, trình UBND xem xét và duyệt báo cáo sau đó gửi Sở TC - KH, đồng thời trình HĐND huyện phê duyệt. Sau khi phê duyệt, báo cáo QT năm sẽ gửi đến các cơ quan có thâm quyên liên quan và gửi KBNN nghị quyết phê chuân QT của HĐND huyện.
Thứ tư, thanh tra, kiểm tra chấp hành CTX ngân sách huyện Thanh tra tài chính sẽ dựa trên dự toán đã duyệt và các chế độ dé tiễn hành thanh tra, kiểm tra công tác chấp hành và quản lí CTX ngân sách. Kết luận thanh tra do thanh tra tài chính tự chịu trách nhiêm. Trong năm NS co quan chức năng chuyên trách có thé đột xuất kiêm tra tại các đơn vị trong trường hợp phát hiện bất kì dấu hiệu không lành mạnh nào trong quản lí TC. Công tác thanh tra nhăm phòng ngừa, phát hiện và xử lí các hành vi tham nhũng, lang phi NS dé kiến nghị lên cơ quan có thâm quyền góp phần nâng cao tính hiệu quả và trung thực trong quan li NS, thúc day KT địa phương tăng trưởng bền vững hơn.
Kinh nghiệm quản lí chi thường xuyên ngân sách nhà nước ở một số dia phương 1. Kinh nghiệm quản li chỉ thường xuyên ngân sách huyện Thanh Son — tỉnh Phú Thọ Trong những năm qua, huyện Thanh Sơn là một trong số các huyện thuộc tỉnh Phú Thọ có bước tiễn bộ, đạt nhiều thành tựu trong công tác quản lí CTX ngân sách. Cụ thé: 10 Trong quá trình sử dụng NS huyện luôn chú trọng tới hệ thống chính sách, hệ thong Luật, các tiêu chuẩn DM. Chính vì thế về cơ ban NS được sử dụng tiết kiệm, hiệu quả theo chế độ, định mức.
Đây mạnh quá trình đôi mới thủ tục hành chính và hoàn thiện giúp hỗ trợ công tác của đơn vị DT. Cùng với đó dự toán NS về cơ bản được giao và phân phối cho các đơn vị DT huyện từ đầu năm. Công tác giao DT chi thường xuyên NS cho các đơn vị sử dụng NS đang được tiến hành một cách tốt nhất, các nội dung liên quan trong dự toán phản ánh đúng, đầy đủ phù hợp với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội. Trong cơ cấu chỉ NS huyện đã đánh giá được tính cấp thiết của từng sự nghiệp đề phân b6 ngân sách hợp lí.
Thực hiện tốt công tác thanh - kiểm tra về TC hăng năm; kết quả cho thấy chi NS hàng năm giảm. Thông qua công tác thanh tra, kiểm tra giúp huyện dam bảo tiền vốn, NS sử dung đúng chế độ, tiêu chuẩn, xử lí nhanh chóng những vi phạm. Đã thực hiện công khai minh bạch DT, quyết toán NS, tuân thủ quy định cua NN. Mặc dù dat được một số thành tựu nhưng công tác quản lý CTX ngân sách tại Thanh Sơn còn bộc lộ một số yếu kém: Công tác lập DT tại các don vị trong huyện còn chậm tiễn độ, chưa kip thời; một số đơn vị còn xây dựng DT không sát dẫn đến phải xin bổ sung NS và điều chỉnh lại NS cho hợp lí.
Mặc dù huyện đã chú trọng vào công tác hoàn thiện chính sách, chế độ, tiêu chuẩn định mức SOng vẫn tôn tại một vài nội dung chưa đồng bộ, vẫn còn xảy ra sai xót xa rời thực tiễn. Công tác thanh — kiểm tra còn dé lộ nhiều hạn chế, tình trạng tiêu cực, lãng phí thất thoát NS còn chưa được xử lí triệt dé. Kinh nghiệm quản lý chỉ thường xuyên NSNN của huyện Ba Vì — TP Hà Nội Dé quản lí và sử dung NS hợp lí huyện Ba Vì đã có những cơ chế, quyết định khoán biên chế và khoán chi hành chính các cơ quan NN. Kết quả đạt được là các đơn vị được giao khoán đã có chính sách tối đa hóa nguồn thu NS, tối thiểu hóa nguồn chỉ; quản lí và sử dụng hiệu quả ngân sách được giao.
Các đơn vị, địa phương sử dụng ngân sách thực hiện sát dự toán hạn chế trường hợp phát sinh NS ngoài DT. Công tác thanh tra, kiểm tra, xử lí kịp thời các trường hợp vi phạm: chi sai dự toán, chi vượt DM theo chế độ hiện hành. Huyện đã mạnh dạn phân cấp nhiệm vụ chi cho các cấp địa phương dé từ đó giúp kinh tế địa phương phát triển ôn định, tốc độ tăng trưởng ngày càng cao. 11 Tuy đã đạt được những kết quả nhất định song quá trình quản lí CTX ngân sách huyện vẫn tồn tại một số hạn chế, khó khăn như khả năng, trình độ nghiệp vụ của cán bộ quản lí còn chưa được nâng cao; cụ thé như dự toán chưa được giao và phân bé cho các đơn vị ngay từ đầu năm dé các đơn vị chủ động dẫn đến phải bổ sung DT nhưng cuối năm vẫn phải chi chuyền nguồn sang năm sau.
Bài học kinh nghiệm cho quản lí chỉ thường xuyên NSNN huyện Lâm Thao Dựa trên phân tích những lý luận chung, những nghiên cứu về quản lí chỉ thường xuyên NSNN và kinh nghiệm quản lí của một số địa phương khác nhau, có thê từ đó rút ra một số kinh nghiệm giúp huyện Lâm Thao tham khảo, vận dụng vào công tác quản lí chi thường xuyên NS huyện Lâm Thao: Một là, tập trung vào cải cách thủ tục hành chính kết hợp tinh giản bộ máy quan lí CTX ngân sách; đổi mới sáng tạo cơ chế quan lí chi NS thích hợp với định hướng phát triển; khai thác có hiệu quả nguôồn thu NS. Hai là, chú trọng vào công tác phân tích định hướng thúc day KT — XH phát triển từ dự báo KT dé đề ra những hoạch định, chính sách chi thường xuyên NS nhằm nâng cao trình độ phát triển KT - XH một cách bền vững. Ba là, mạnh dan phân cấp quản lí KT và quan lí chi thường xuyên NS cho các đơn vị tạo điều kiện cho các đơn vị có thể tự linh hoạt sử dụng nguồn TC dựa trên cơ sở tình hình thực tế tại đơn vị và phát huy tính chủ động, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật. Bon là, muốn sử dung NS một cách hiệu quả và tiết kiệm phải tập trung quản lí chặt chẽ các khâu trong chu trình ngân sách, từ khâu lập DT đến khâu QT ngân sách; tránh tình trạng lơ là trong quản lí dẫn đến hậu quả không đáng có.