Tổng quan nghiên cứu

Huyện Hoài Nhơn là vùng đất giàu truyền thống cách mạng nằm ở phía Bắc tỉnh Bình Định, sở hữu quy mô dân số 211.340 người (chiếm 14,27% dân số toàn tỉnh) cùng diện tích tự nhiên rộng lớn, trong đó đất sản xuất nông nghiệp chiếm tới 83,8% (tương đương 35.287,51 ha). Trong bối cảnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, việc tổ chức triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng Nông thôn mới theo tinh thần Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X giữ vai trò chiến lược sống còn đối với sự phát triển bền vững của địa phương.

Vấn đề cốt lõi mà đề tài tập trung giải quyết là nhận diện rõ những điểm nghẽn, khoảng cách giữa mục tiêu chính sách và năng lực thực thi tại cơ sở, từ đó làm rõ bức tranh chuyển đổi toàn diện của vùng nông thôn duyên hải miền Trung. Mục tiêu cụ thể của luận văn hướng tới việc hệ thống hóa khung lý luận về thực thi chính sách công; phân tích, đánh giá khách quan thực trạng triển khai 19 tiêu chí nông thôn mới trên địa bàn 15 xã thuộc huyện Hoài Nhơn trong giai đoạn 2011 – 2018; đồng thời đúc kết các bài học kinh nghiệm và hoạch định hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả chính sách trong giai đoạn tiếp theo.

Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi phản ánh những kết quả ấn tượng: tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân của huyện giai đoạn 2013 – 2017 đạt 15,21%/năm, thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn năm 2017 chạm mốc 34 triệu đồng/người/năm, và 100% số xã hoàn thành đồ án quy hoạch nông thôn mới. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và bằng chứng thực tiễn vững chắc giúp các nhà hoạch định chính sách cấp huyện và tỉnh tối ưu hóa quy trình quản trị công, bảo đảm an sinh xã hội và thúc đẩy phát triển nông thôn hài hòa, bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết chu trình chính sách công hiện đại, tập trung chuyên sâu vào giai đoạn tổ chức thực thi chính sách (Policy Implementation) – khâu trung tâm biến các quyết sách vĩ mô của Nhà nước thành hiện thực đời sống. Bên cạnh đó, nghiên cứu kết hợp mô hình quản trị phát triển nông thôn bền vững và lý thuyết phân công lao động xã hội của chủ nghĩa Mác – Lênin, chỉ rõ quy luật phát triển, phân tách và gắn kết mật thiết giữa không gian kinh tế đô thị và nông thôn.

Hệ thống khái niệm nền tảng được luận văn xác lập đồng bộ bao gồm:

  • Nông thôn: Theo quy định tại Thông tư số 41/2013/TT-BNNPTNT, nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị của các thành phố, thị xã, thị trấn, được quản lý trực tiếp bởi chính quyền cấp xã.
  • Nông thôn mới: Khu vực nông thôn phát triển toàn diện theo 5 nội dung chuẩn mực: hạ tầng hiện đại, sản xuất hàng hóa bền vững, đời sống vật chất – tinh thần nâng cao, bản sắc văn hóa được gìn giữ và trật tự an ninh xã hội ổn định theo Bộ tiêu chí quốc gia tại Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ.
  • Chính sách xây dựng nông thôn mới: Hệ thống các công cụ chính sách công tích hợp về kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường nhằm hiện đại hóa nông nghiệp và nâng cao chất lượng sống cho cư dân.
  • Chủ thể thực thi và chủ thể thụ hưởng: Cơ chế phối hợp đa cấp giữa 4 tầng nấc hành chính (Trung ương, Tỉnh, Huyện, Xã) và quyền làm chủ trực tiếp của cộng đồng cư dân địa phương.

Căn cứ pháp lý xuyên suốt đề tài được thiết lập vững chắc từ Nghị quyết số 26-NQ/TW, Quyết định số 800/QĐ-TTg, Quyết định số 1600/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, cùng các văn bản chỉ đạo của Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định như Chỉ thị số 22-CT/TU và Quyết định số 1906/QĐ-UBND.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp toàn diện thu thập từ các báo cáo định kỳ giai đoạn 2011 – 2018 của Ban Chỉ đạo Nông thôn mới huyện Hoài Nhơn, Phòng Kinh tế, Phòng Tài chính – Kế hoạch, Chi cục Thống kê huyện Hoài Nhơn và Ủy ban nhân dân 15 xã trên địa bàn.

Về phương pháp chọn mẫu và cỡ mẫu: Luận văn tiến hành khảo sát toàn diện 15/15 xã (đạt tỷ lệ 100% đơn vị hành chính nông thôn của huyện). Cỡ mẫu định tính bao gồm 45 cuộc phỏng vấn sâu cán bộ chủ chốt (3 cán bộ/xã thuộc Đảng ủy, Ủy ban nhân dân và Ban Quản lý nông thôn mới cấp xã), kết hợp với cỡ mẫu định lượng khảo sát 300 phiếu đối với các hộ dân nông thôn tại 15 xã đại diện cho cả 3 tiểu vùng địa hình (đồng bằng ven biển, trung du, bán sơn địa). Phương pháp chọn mẫu này bảo đảm tính đại diện tuyệt đối và bao quát toàn bộ đặc thù sinh kế địa phương.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích: Tác giả áp dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh định lượng – định tính và đối chuẩn chuẩn tắc (Benchmarking) theo 19 tiêu chí chuẩn quốc gia. Việc kết hợp này giúp lượng hóa chính xác tiến độ đạt chuẩn, phân tích sâu cơ cấu nguồn vốn đầu tư và đánh giá mức độ hài lòng của cộng đồng một cách khách quan, loại bỏ hoàn toàn các nhận định chủ quan, duy ý chí.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình tổ chức thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới tại huyện Hoài Nhơn giai đoạn 2011 – 2018 đã mang lại những bước chuyển biến vượt bậc trên nhiều phương diện cốt lõi:

Thứ nhất, bước đột phá về tiến độ hoàn thành các tiêu chí quốc gia. Tính đến cuối năm 2018, huyện đã có 10/15 xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới chính thức (5 xã đạt chuẩn năm 2015 gồm Tam Quan Bắc, Hoài Châu, Hoài Tân, Hoài Hương, Hoài Châu Bắc; 5 xã đạt chuẩn năm 2017 gồm Hoài Hảo, Hoài Sơn, Tam Quan Nam, Hoài Thanh, Hoài Thanh Tây). Đáng chú ý, 5 xã còn lại (Hoài Xuân, Hoài Mỹ, Hoài Đức, Hoài Phú, Hoài Hải) đã xuất sắc hoàn thành 19/19 tiêu chí vào cuối năm 2018 và được Hội đồng thẩm định tỉnh Bình Định thông qua, đưa tỷ lệ hoàn thành mục tiêu cấp xã đạt 100%.

Thứ hai, hạ tầng giao thông nông thôn phát triển vượt bậc nhờ chính sách huy động vốn hiệu quả. Tổng kinh phí đầu tư nâng cấp, cải tạo đường giao thông toàn huyện trong giai đoạn nghiên cứu đạt 611,2 tỷ đồng. Kết quả ghi nhận 100% các tuyến đường xã và liên xã với tổng chiều dài 342,32 km được nhựa hóa hoặc bê tông hóa đạt chuẩn; 592,52 km đường trục thôn, liên thôn và 533,14 km đường ngõ xóm được cứng hóa sạch đẹp, giúp phương tiện cơ giới lưu thông thuận lợi quanh năm; 278,47 km đường trục chính nội đồng được kiên cố hóa phục vụ đắc lực cho vận chuyển nông sản.

Thứ ba, đồng bộ hóa hệ thống thủy lợi, điện lực và cơ sở vật chất văn hóa – giáo dục. Huyện đã kiên cố hóa được 297,8 km kênh mương nội đồng, sửa chữa nâng cấp 3 hồ chứa nước trọng điểm (Cây Khế, Hố Giang, Mỹ Bình) và 10 đập dâng, nâng tỷ lệ diện tích đất nông nghiệp được cấp thoát nước chủ động lên trên 85%. Hệ thống điện nông thôn tiếp nhận hơn 280 tỷ đồng đầu tư từ các dự án KfW, RD, RE2, vận hành 452 trạm biến áp và 662,26 km đường dây hạ thế, bảo đảm 99,7% hộ dân sử dụng điện an toàn thường xuyên. Cơ sở vật chất giáo dục được đầu tư trên 84,2 tỷ đồng, đưa 58/70 trường học đạt chuẩn quốc gia (đạt tỷ lệ 82,85%). 100% các thôn (135/135 thôn) đều xây dựng hoàn chỉnh nhà văn hóa và điểm sinh hoạt cộng đồng.

Thứ tư, chuyển dịch cơ cấu kinh tế gắn liền với nâng cao thu nhập và đời sống an sinh. Tốc độ tăng trưởng kinh tế của huyện duy trì ở mức cao, đạt 16,37% vào năm 2017. Thu nhập bình quân khu vực nông thôn tăng trưởng vượt bậc lên mức 34 triệu đồng/người/năm; tỷ lệ lao động trong độ tuổi có việc làm thường xuyên đạt trên 90%, trong khi tỷ trọng lao động nông – lâm – ngư nghiệp giảm dần còn 47,63%, nhường chỗ cho công nghiệp – xây dựng (28,36%) và thương mại – dịch vụ (24,01%).

Thảo luận kết quả

Thành công nổi bật trong thực thi chính sách tại Hoài Nhơn xuất phát từ sự chỉ đạo tập trung, đồng bộ của cả hệ thống chính trị. Huyện ủy Hoài Nhơn đã ban hành kịp thời Chương trình hành động số 19/CTr-HU và 16-CTr/HU, phân công từng đồng chí Ủy viên Ban Thường vụ Huyện ủy trực tiếp phụ trách địa bàn 15 xã. Công tác tuyên truyền được triển khai sâu rộng với trên 120 cuộc vận động, thu hút 6.000 lượt người tham dự và ngân sách truyền thông hơn 3,5 tỷ đồng, qua đó khơi dậy mạnh mẽ nội lực và tinh thần tự nguyện hiến đất, đóng góp ngày công của người dân.

Khi so sánh với kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới tại huyện Hải Hậu (Nam Định) và huyện Hòa Vang (Đà Nẵng), Hoài Nhơn đã vận dụng sáng tạo phương châm "dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra và dân thụ hưởng", gắn xây dựng hạ tầng với phát triển kinh tế biển và dịch vụ hậu cần nghề cá tại cảng cá Tam Quan.

Dữ liệu nghiên cứu của luận văn có thể được trực quan hóa sinh động thông qua biểu đồ cột chồng (stacked bar chart) minh họa tiến độ cán đích 19 tiêu chí của 15 xã theo 3 mốc thời gian 2015, 2017 và 2018. Bên cạnh đó, bảng phân tích cơ cấu vốn đầu tư hạ tầng đa nguồn (giao thông 611,2 tỷ đồng, điện lực trên 280 tỷ đồng, trường học 84,2 tỷ đồng, thương mại trên 30,2 tỷ đồng) thể hiện rõ nét mức độ ưu tiên ngân sách và khả năng điều phối tài chính công hiệu quả của địa phương.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng và tính bền vững của chính sách xây dựng nông thôn mới tại huyện Hoài Nhơn trong giai đoạn tới, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Đẩy mạnh tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo chuỗi giá trị và kinh tế biển: Ủy ban nhân dân huyện chỉ đạo Phòng Kinh tế và các Hợp tác xã đẩy mạnh ứng dụng khoa học kỹ thuật, quy hoạch vùng chuyên canh dừa, nuôi tôm công nghệ cao và nâng cấp hạ tầng dịch vụ cảng cá Tam Quan, phấn đấu nâng thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn đạt trên 50 triệu đồng/người/năm trong giai đoạn 2020 – 2025.

  2. Thiết lập cơ chế phân bổ và quản lý nguồn vốn duy tu hạ tầng kỹ thuật: Phòng Tài chính – Kế hoạch phối hợp với Ban Quản lý nông thôn mới cấp xã xây dựng kế hoạch trích lập tối thiểu 15 – 20% nguồn ngân sách huyện hàng năm trong giai đoạn 2019 – 2023 để bảo trì định kỳ 1.746,45 km đường giao thông các loại và 297,8 km kênh mương đã được kiên cố hóa, kiên quyết ngăn ngừa tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản và xuống cấp công trình.

  3. Tăng cường bảo vệ môi trường nông thôn và xử lý ô nhiễm làng nghề: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc huyện cùng Hội Liên hiệp Phụ nữ và chính quyền 15 xã nhân rộng mô hình "Gia đình 5 không, 3 sạch", đẩy mạnh phân loại và xử lý rác hữu cơ tại nguồn, đặt mục tiêu đến năm 2023 đạt tỷ lệ 90% chất thải rắn sinh hoạt nông thôn được thu gom và xử lý hợp vệ sinh.

  4. Nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ cán bộ cơ sở và số hóa quản trị công: Ban Thường vụ Huyện ủy chỉ đạo Phòng Nội vụ chủ trì tổ chức 10 – 15 lớp tập huấn chuyên sâu hàng năm cho 100% cán bộ, công chức làm công tác nông thôn mới tại 15 xã; triển khai ứng dụng hệ sinh thái số và cổng thông tin điện tử trong giám sát chỉ số thực thi chính sách giai đoạn 2020 – 2024.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và ứng dụng sâu rộng cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Các nhà hoạch định chính sách và cán bộ quản lý nhà nước: Lãnh đạo Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và các Sở, Phòng ban tại các địa phương đang triển khai xây dựng nông thôn mới tham khảo khung đánh giá thực chứng và các giải pháp điều phối nguồn lực thực thi chính sách ở cấp huyện.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh: Sinh viên, học viên chuyên ngành Chính sách công, Quản lý công, Kinh tế nông nghiệp và Phát triển nông thôn khai thác mô hình phân tích chu trình chính sách, phương pháp xử lý dữ liệu và hệ thống trích dẫn tham khảo chuẩn mực.
  • Lãnh đạo Ủy ban nhân dân và Ban Quản lý nông thôn mới cấp xã: Đội ngũ cán bộ cơ sở học hỏi cẩm nang quản trị thực địa, kỹ năng dân vận khéo, cơ chế minh bạch hóa quy hoạch và phương thức huy động sự đồng thuận của nhân dân trong xây dựng công trình dân sinh.
  • Các tổ chức chính trị – xã hội và hiệp hội kinh tế: Mặt trận Tổ quốc, Hội Nông dân và các hợp tác xã nông nghiệp tìm kiếm giải pháp nâng cao hiệu quả giám sát, phản biện xã hội và thúc đẩy liên kết bao tiêu nông – thủy sản cho 47,63% lực lượng lao động nông thôn.

Câu hỏi thường gặp

  1. Huyện Hoài Nhơn đã đạt được những thành tựu nổi bật nào sau 8 năm thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới?
    Giai đoạn 2011 – 2018, huyện đã hoàn thành vượt bậc các mục tiêu đề ra với 10/15 xã đạt chuẩn chính thức và 5 xã còn lại hoàn thành 19/19 tiêu chí; tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 15,21%/năm và thu nhập người dân nông thôn đạt mức 34 triệu đồng/người/năm.

  2. Nguồn lực tài chính đầu tư cho hệ thống hạ tầng nông thôn của huyện được huy động ra sao?
    Địa phương đã huy động hàng nghìn tỷ đồng từ nhiều nguồn vốn hợp pháp, trong đó tiêu biểu có 611,2 tỷ đồng dành cho nâng cấp 100% hệ thống giao thông, trên 280 tỷ đồng phát triển 452 trạm biến áp điện lực và trên 84,2 tỷ đồng hoàn thiện 58 trường chuẩn quốc gia.

  3. Cách thức nào giúp chính quyền huyện Hoài Nhơn khơi dậy vai trò chủ thể của người dân?
    Huyện thực hiện nghiêm túc quy chế dân chủ cơ sở theo phương châm "dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân thụ hưởng", tổ chức trên 120 cuộc tuyên truyền với 6.000 lượt người tham dự và đầu tư hơn 3,5 tỷ đồng cho hoạt động truyền thông, tạo sự đồng thuận cao trong việc hiến đất và góp công.

  4. Khung phương pháp nghiên cứu của luận văn bảo đảm tính khoa học như thế nào?
    Tác giả đã kết hợp lý thuyết chu trình chính sách công với điều tra toàn diện 15/15 xã, tiến hành 45 cuộc phỏng vấn sâu cán bộ quản lý và khảo sát 300 hộ dân, áp dụng phương pháp thống kê mô tả và đối chuẩn theo Quyết định số 1980/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

  5. Thách thức lớn nhất của Hoài Nhơn khi bước sang giai đoạn nâng cao chất lượng nông thôn mới là gì?
    Thách thức then chốt nằm ở việc bảo đảm nguồn ngân sách bảo trì 297,8 km kênh mương và hàng nghìn kilomet đường giao thông, đồng thời giải quyết triệt để bài toán ô nhiễm môi trường làng nghề và nâng cao chất lượng việc làm cho 47,63% lao động nông nghiệp.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về thực thi chính sách công và quản trị xây dựng nông thôn mới ở cấp huyện.
  • Đánh giá khách quan, chi tiết thực trạng hoàn thành 19 tiêu chí nông thôn mới tại 15 xã của huyện Hoài Nhơn giai đoạn 2011 – 2018 bằng hệ thống số liệu thực nghiệm chuẩn xác.
  • Đúc kết 4 bài học kinh nghiệm sâu sắc về vai trò lãnh đạo của Đảng, năng lực quản lý của chính quyền, công tác tuyên truyền và sự tham gia chủ động của người dân.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá, có tính khả thi cao nhằm định hướng phát triển nông thôn mới nâng cao và bền vững giai đoạn 2020 – 2025.
  • Cung cấp nguồn luận cứ khoa học và tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà quản lý, nghiên cứu sinh và các địa phương có điều kiện kinh tế – xã hội tương đồng.

Kế hoạch tiếp theo đòi hỏi chính quyền địa phương tiếp tục duy trì đà tăng trưởng, rà soát nâng chuẩn các tiêu chí theo hướng đô thị văn minh và phát triển kinh tế biển bền vững. Các nhà quản lý, học viên và chuyên gia quan tâm có thể khai thác sâu các phân tích và dữ liệu thực chứng trong toàn văn công trình nghiên cứu để áp dụng hiệu quả vào công tác thực tiễn.