Chương 1. Một số van lý luận về công tác thực hành quyển công tổ trong giải quyết nguồn tin vẻ tội phạm Chương 2. Quy định của pháp luật tổ tụng hình sự Việt Nam về thực. ‘hanh quyền công tổ trong giải quyết nguồn tin về tội phạm.
Thực tiễn thực hiện thực hảnh quyển công tổ trong giải quyết nguồn tin về tội phạm va một số giải pháp nâng cao chất lượng. CHUONG1 MOT SỐ VAN DE LY LUẬN VE THUC HANH QUYEN CÔNG TO. TRONG VIỆC GIẢI QUYẾT NGUON TIN VE TOI PHAM. Khái niệm thực hành quyền công tố trong giải quyết nguồn tin về Nhà nước được hình thành va phát triển trong xã hội có mâu thuẫn, đổi kháng mang tính giai cấp, để điều chỉnh những mâu thuẫn đó Nhả nước.
ban hành pháp luật làm công cu để quản lý xế hội, điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh, tổn tại và phát triển trong xã hội theo tư tưởng cia giai cấp thống trí Những hảnh vi chồng lai ý chí, lợi ích của Nha nước nói chung, tư tưởng, quan điểm của giai cấp thống tr nói riêng, bằng quyển lực và ý chi của minh, Nha nước sẽ can thiệp và giải quyết những hành vi sâm hai lợi ích nay thông qua pháp luật, bằng việc buộc tôi đổi với người pham tôi. Đó chính lả quyền công tô. ‘Theo từ điển tiếng Việt thi “Công #6 là nụ? tổ, buộc tôi bị cáo và phát biểu ý kién trước Tòa dn, nhân danh Nhà nước ”Ì, Theo từ điển Luật học thi: “Công tổ là quyền buộc tôi nhân danh Nhà nước đổi với người phạm tội” Quyên công tổ là trách nhiệm của Nha nước đổi với sã hội nhằm sử lý tội phạm, thông qua việc giao quyển cho cơ quan nha nước có thẩm quyền thực hiện việc buôc tôi người phạm tôi ra trước pháp luật. Khi có sự việc phạm tôi xây ra, ngay lập tức phát sinh mỗi quan hệ giữa một bên la Nha nước ~ chủ thể sử đụng quyền lực công để truy cứu TNHS và áp dụng hình phạt, một bên.
"TT điện Tiếng Việt(2004), Neb Da Nẵng, tr210 2 Tứ điện Luật học (1006), Neb t đền bách khoa — Na Tư php, Hà Nội, tr298 là người phạm tội — chủ thé bị truy cứu TNHS và gánh chiu các chế tai hình. sử do nhà nước quy định và áp dụng, Vì sự buộc tôi va hau quả pháp lý phải gánh chiu nên quyển công tô chỉ có trong TTHS, xuyên suốt cả quả trình tổ tụng hình su. Do đó, phạm vi của quyển công tổ bắt đâu khi có hành vi phạm tôi xảy, a và chấm đứt khi vụ án được đưa ra xét xử và ban án có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghỉ. Đối tượng của quyển công tổ la tôi pham và người phạm tị vả nội dung của quyển công tố chính la sự buộc tội đối với người thực hiện tôi phạm.
Có một số quan điểm về khái niệm quyền công tổ, quan điểm thứ nhất: “Quyén công tổ là quyền của Nhà nước giao cho các cơ quan tiễn hành tổ tụng trong việc truy cứa trách nhiệm hình sự đối với người phạm tội. Chủ: thể thực hiên quyển công tố ngoài VKS còn có các CQTHTT khác như CQDT, TAND, THA. Như vậy, theo định nghĩa trên thi quyển công tổ có trong tat cả các giai đoạn từ điểu tra, truy tổ đến THA; các chủ thể có quyền. thực hiện việc buộc tôi ngoài VKS còn có CQĐT, cơ quan xét xử va cả cơ quan thi hành án, điều nay đã gây nên sựnhằm lẫn giữa các chức năng cơ ban như buộc tội, gỗ tôi, xét sử.
Quan điểm thứ hai cho rằng. "Công tố không phảilà một chức năng độc Tap của Mên kiểm sát. mà chỉ là một quyền năng một hình thức thực lên chức năng kiểm sát hiân theo pháp luật ”^ Quan điểm này đã đồng nhật quyền công tổ và kiểm sát việc tuân theo pháp luật la một, điểu nay dẫn đến. khó khăn trong công tác thi hành pháp luật trong thực tiễn, gây nên sự nhằm.
(2009, Thœ hành quyền công và dm sắt các hoạt độn tr thấp tong geđonm độn hạ Nb Te pl, Ha NB, 26. “Trường Ceo ding Hiém sát Hà Nội (1996), Giáo tinh công tic kiểm sát (Tập 1), mb Công thần dân Hà Nội, 87 10 Quan đi thứ ba cho rằng: “Quyển công tổ là quy: “Nhà nước giao cho Vien kiểm sát truy 16 người phạm tội ra trước Tòa án và thực hành việc bude tội đó tại phiên tòa “” theo quan điểm này thì quyền công tổ bat đâu khi VKS truy tô người pham tội ra trước Téa án, như vậy phạm vi của quyền. công tô đã bi thu hẹp lại Các quan điểm trên đã phin nao bó hẹp lại phạm vi của quyển công tổ va đã đông nhất khái niệm quyên công tổ với khái niệm kiểm sát việc tuân theo. pháp luật của VKS.
Tuy nhiên, các quan điểm nảy được nhìn nhận va định nghĩa đưới nhiễu gúc nhìn khác nhau, đều tần tai những hat nhân hợp lý và có điểm chung vẻ bản chất của quyển công tổ là sự buộc tôi công khai hảnh vi vi phạm pháp luật hình sự, từ đó có thể rút ra đấc điểm của quyển công tổ Quyên công tổ 14 một loại quyền lực Nha nước, vi thé no xuất hiện củng với. Nha nước, được thực hiện theo bản chất của Nha nước, bảo vệ lợi ich của Nha nước, lợi ich chung của xã hội, công dân bằng việc đưa người phạm tội ra xét xửtrước Tòa án * ‘Tw những phân tích trên, tác giả cho rằng. Quyên công tố la quyền của VESND nhân danh Nhà nước thực hiện việc buộc tôi, tray coin trách nhiệm hình sựđối với người thực hiện hành vi phạm tội. "Nhà nước không trực tiếp thực hiện quyển công tô, ma ủy quyển cho mốt cơ quan tư pháp, cơ quan được Nha nước giao thẩm quyền để thực hiện việc thuộc tội được gọi là cơ quan thực hành quyển công tổ: “Chi cơ quan nào được giao thực hiện đền đủ các quyền năng thể hiện đầy đủ bản chất của “uyên công tố mới là thực hành quyễn công tố"” “Võ Tho (1985), Một số van đ và Ludt tổ tang hình sự, Nxb Pháp lý Hà Nội Tran Văn Độ (2001), "Một vên đề vé quyền công tổ”, Tạp chi Luật hoc, (3), tr11 7 Thực hành quyên công tô theo BLTTHS năm 2003, Phan Võ Trang, dai học Luật HN, 2005 ul Theo Từ điển tiếng Việt thi “thực hanh” có nghĩa là “lam để ap dung ly thuyết vào thực tế `, lý thuyết phải di đôi với thực hành.
Nhu vậy, khi gắn với quyền công tổ thì thực hành quyền công tô chính la hoạt động dựa trên những. quyền năng pháp lý mà pháp luật đã quy đính để tiền hành việc buộc tội người thực hiện hảnh vi pham ti G nước ta, qua các bản Hiển pháp 1959, 1980, 1992 (sửa đổi, bỏ sung. một số năm 2001), 2013 va trong các văn bản pháp luật tir trước đến nay đều thống nhất quy định thực hành quyền công tổ la một chức năng của VKSND, vả VKSND là cơ quan nha nước duy nhất được giao chức năng này. chủ thể thực hành quyên công tố có ý nghĩa rét quan trọng về mất lý luận va cả thực tiễn, khẳng định vai trò, nhiệm vụ cũng như trách nhiệm của VKS trong hoạt động đầu tranh phòng chồng tôi phạm.
Phạm vi thực hành quyền công tổ hẹp hơn so với phạm vi quyển công tổ, hoạt động thực hành quyền công tổ bat đâu từ khi cơ quan có thẩm quyền. điểu tra tiếp nhên tổ giác, tin bao về tôi pham và kiến nghị khối tô (phạm vi quyển công tổ bat dau từ khi tội phạm có thể chưa bị phát hiện), kết thúc khi ‘ban án có hiệu lực pháp luật không bị kháng cáo, kháng nghỉ. Tuy nhiên, không phải mọi trường hợp nâo thực hanh quyển công tổ cũng kết thúc khi ‘ban án có hiệu lực pháp luật, có trường hợp giải quyết nguồn tin khi xác định. không có hanh vi phạm tội xây ra, cơ quan có thẩm quyền diéu tra ra quyết định khối tổ vụ án hình sự.
Khi đó, hoạt động thực han quyển công tổ kết thúc; Ban chất cũa thực hành quyển công tổ chỉnh là thực hiến hỏa quyền. công tổ, đối tượng của thực hành quyển công tổ là tội pham vả người phạm tôi, Nội dung của thực hảnh quyển công tố cũng la hoạt động buộc tôi người thực hiện hành vi phạm tội. TT didn Tổng Việt 009, Nab Đà Nẵng, r9T3 12 ‘Nha nước trao quyển cho VKSND để tiến hanh việc buộc tội, truy cứu ‘rach nhiêm hình sự người có hảnh vi phạm tội sâm phạm đến những lợi ich mà Nha nước bảo vệ. Trong công tác thực hiện việc buộc tôi không chỉ VKS thực hiện các hoạt động liên quan đến quyên công tô, ma còn có hoạt động.
điều tra, khởi tổ vu án hình sự của Cơ quan có thẩm quyền điểu tra và Téa án. Tuy nhiền, những hoạt đông này déu phụ thuộc vào quyết định của VKS, vi đụ: quyết định khởi tổ của Cơ quan có thẩm quyển diéu tra phải có sự phê chuẩn của VKS, Toa án có thẩm quyển khởi tổ vụ án, nhưng các quyết định. khối tổ vụ án hình sự đều phải gửi cho VKS xem xét, nếu có vi phạm sé bị VKS kháng nghị. Điều này đã khẳng định vị trí, vai tro của cơ quan Viện.
kiểm sát trong tổ tụng hình sự, chức năng thực hành quyên công tô chỉ diễn ra trong lĩnh vực tổ tụng hình sự, còn hoạt động của Viện kiến sit ở các lĩnh vực khác không phải thực hành quyền công tổ Mục dich của chức năng thực hảnh quyền công tổ của VKSND nhằm. hướng tới mọi hành vi phạm tôi, người phạm tôi, pháp nhân thương mai pham. tôi phải được phát hiện, khởi tổ, điều tra, truy tổ kịp thời, nghiêm minh, đúng, tôi, đúng pháp luật, không dé lot tôi phạm và lam oan người vô tôi,Không để người hoặc pháp nhân thương mại nao bị khởi td, bi bắt, tạm giữ, tạm giam, bị tan chế quyền con người, quyền công dan trái pháp luật. Chính vi vậy, hoạt đông của VESND ngay tir giai đoạn đầu của quá trình giải quyết vụ án hình sự phải dam bao đúng pháp luật, đúng trách nhiém, chức năng, nhiêm vụ, quyền hạn cia mình.
Như vậy, từ những nội dung được nêu có thé đưa ra khải niệm: Thực Tành quyền công tổ là hoạt động của VESND trong TTHS, nhằm thuec hiên các quyền năng pháp if mà Nhà nước đã trao cho dé thực liện việc buộc tột đỗi với người phạm tôi. được thực hiện ngay từ khi gidt quyết nguôn tin về tột phạm và trong sudt quá trình khởi tổ, điều tra, truy tổ, xét xí vụ dn hình sự.