Luận văn phát triển thuật toán nhận dạng đống đổ nát tái chế - IFI

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu thuật toán nhận dạng hình ảnh ứng dụng deep learning để phân loại và phân đoạn đống đổ nát tái chế bằng Mask R-CNN.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội, Viện Pháp ngữ Quốc tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Công nghệ Thông tin

2020

75
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách nhận dạng hình dạng đống đổ nát tái chế bằng AI

Việc nhận dạng hình dạng đống đổ nát tái chế đang trở thành một nhu cầu cấp thiết trong ngành xây dựng và quản lý chất thải. Mỗi năm, hàng triệu tấn vật liệu xây dựng thải được tạo ra, nhưng tỷ lệ tái chế còn thấp do thiếu công nghệ phân loại hiệu quả. Các thuật toán nhận dạng hình dạng dựa trên học sâu (deep learning) cung cấp giải pháp tự động hóa quy trình này. Nghiên cứu của Saidi Daouda Kadri (2020) tại Đại học Quốc gia Việt Nam, Hà Nội đã chứng minh rằng việc kết hợp phân đoạn ngữ nghĩaphát hiện đối tượng giúp xác định chính xác hình dạng, kích thước và loại vật liệu tái chế trong đống đổ nát. Hệ thống này mô phỏng khả năng thị giác của con người – nhận diện và phân loại đối tượng chỉ trong một cái nhìn – nhưng thực hiện bằng mạng nơ-ron tích hợp. Điều này không chỉ tiết kiệm thời gian mà còn nâng cao hiệu quả tái chế, góp phần bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.

1.1. Vai trò của nhận dạng hình dạng trong tái chế vật liệu xây dựng

Nhận dạng hình dạng giúp phân biệt bê tông vỡ, gạch vụn, kim loại, hay gỗ tái chế trong hỗn hợp đổ nát. Việc phân loại thủ công tốn kém và dễ sai sót. Trong khi đó, thuật toán nhận dạng hình dạng tự động hóa bước đầu tiên trong chuỗi tái chế, làm nền tảng cho xử lý tiếp theo. Theo nghiên cứu tại L3i Laboratory, khả năng phân loại chính xác lên tới 92% khi sử dụng mô hình Mask R-CNN trên tập dữ liệu do nhóm xây dựng.

1.2. Cơ sở dữ liệu hình ảnh đống đổ nát tái chế

Một yếu tố then chốt là tập dữ liệu hình ảnh được gán nhãn chính xác. Nghiên cứu đã xây dựng cơ sở dữ liệu gồm hơn 5.000 ảnh chụp từ nhiều góc độ, điều kiện ánh sáng và mức độ lộn xộn. Mỗi ảnh được gán nhãn theo phân đoạn theo thực thể (instance segmentation), cho phép hệ thống học đặc trưng hình học và kết cấu của từng loại vật liệu. Đây là bước nền tảng để huấn luyện các mô hình học máy hiệu quả.

II. Thách thức trong thuật toán nhận dạng hình dạng đống đổ nát

Mặc dù tiềm năng lớn, thuật toán nhận dạng hình dạng đống đổ nát tái chế đối mặt với nhiều thách thức kỹ thuật. Các đống đổ nát thường có cấu trúc phi cấu trúc, chồng lấn, che khuất lẫn nhau và thiếu đặc trưng hình học rõ ràng. Điều này làm giảm độ chính xác của các hệ thống thị giác máy tính truyền thống. Ngoài ra, sự đa dạng về kết cấu bề mặt, màu sắc và độ ẩm cũng gây nhiễu cho mô hình. Một vấn đề nữa là thiếu tiêu chuẩn hóa trong dữ liệu đầu vào – mỗi bãi phế liệu có điều kiện ánh sáng, nền và bố cục khác nhau. Theo Kadri (2020), các mô hình học sâu cần được huấn luyện trên tập dữ liệu đa dạng để đạt độ khái quát hóa cao. Việc xử lý thời gian thực cũng là thách thức, đặc biệt khi triển khai trên thiết bị di động hoặc hệ thống nhúng tại hiện trường.

2.1. Vấn đề chồng lấn và che khuất trong hình ảnh

Khi các mảnh vỡ chồng lấn hoặc che khuất nhau, mô hình khó xác định ranh giới chính xác. Điều này ảnh hưởng nghiêm trọng đến phân đoạn theo thực thể. Giải pháp đề xuất là sử dụng mạng kim tự tháp đặc trưng (Feature Pyramid Network – FPN) để trích xuất thông tin ở nhiều tỷ lệ, giúp phát hiện cả vật thể lớn và nhỏ trong cùng khung hình.

2.2. Thiếu dữ liệu chuẩn hóa cho đào tạo mô hình

Hiện chưa có bộ dữ liệu công khai chuẩn cho đống đổ nát tái chế. Các nhóm nghiên cứu buộc phải tự xây dựng, tốn kém thời gian và chi phí. Việc thiếu đa dạng trong dữ liệu dẫn đến quá khớp (overfitting), khiến mô hình hoạt động kém trên dữ liệu thực tế. Giải pháp là áp dụng tăng cường dữ liệu (data augmentation) và học chuyển giao (transfer learning) từ các mô hình được huấn luyện trên tập tổng quát như COCO.

III. Phương pháp học sâu cho nhận dạng hình dạng đống đổ nát

Các phương pháp học sâu hiện đại đã cách mạng hóa lĩnh vực nhận dạng hình dạng đống đổ nát tái chế. Trong đó, Mask R-CNN nổi bật nhờ khả năng kết hợp phát hiện đối tượngphân đoạn mặt nạ trong cùng một kiến trúc. Mô hình này mở rộng từ Faster R-CNN bằng cách thêm nhánh phân đoạn song song, cho phép xác định không chỉ vị trí mà còn hình dạng chi tiết của từng mảnh vỡ. Ngoài ra, YOLO (You Only Look Once) cũng được xem xét nhờ tốc độ xử lý cao, phù hợp cho ứng dụng thời gian thực. Tuy nhiên, YOLO có độ chính xác phân đoạn thấp hơn so với Mask R-CNN. Nghiên cứu của Kadri (2020) đã thử nghiệm cả hai và kết luận rằng Mask R-CNN phù hợp hơn cho mục tiêu tái chế do yêu cầu độ chính xác cao hơn tốc độ.

3.1. Ứng dụng Mask R CNN trong phân tích đống đổ nát

Mask R-CNN sử dụng mạng kim tự tháp đặc trưng (FPN) để xử lý đa tỷ lệ và RoIAlign để trích xuất đặc trưng không bị mất thông tin vị trí. Kết quả thử nghiệm cho thấy độ chính xác IoU (Intersection over Union) đạt 0.87 trên tập dữ liệu nội bộ. Mô hình này không chỉ phân loại mà còn vẽ mặt nạ pixel cho từng vật thể, hỗ trợ robot hoặc băng chuyền tự động phân loại.

3.2. So sánh hiệu suất giữa YOLO và R CNN

YOLO xử lý nhanh hơn (~45 FPS) nhưng độ chính xác phân đoạn thấp (~70% IoU). Trong khi đó, Mask R-CNN đạt ~92% IoU nhưng tốc độ chậm (~5 FPS). Tùy vào yêu cầu ứng dụng – tốc độ hay độ chính xác – mà lựa chọn kiến trúc phù hợp. Với mục tiêu tái chế vật liệu xây dựng, độ chính xác được ưu tiên hàng đầu.

IV. Ứng dụng thực tiễn của thuật toán trong ngành xây dựng

Các thuật toán nhận dạng hình dạng đống đổ nát tái chế đã bắt đầu được triển khai trong các hệ thống phân loại tự động tại châu Âu và Nhật Bản. Tại Pháp, nơi mỗi năm thải ra hơn 40 triệu tấn rác xây dựng, các công ty như Valorem và Paprec đang thử nghiệm hệ thống thị giác máy tính tích hợp học sâu để phân tách bê tông, kim loại, và gạch. Ở Việt Nam, nghiên cứu của Đại học Quốc gia Hà Nội mở ra khả năng ứng dụng tại các trung tâm xử lý rác đô thị. Hệ thống có thể tích hợp với robot công nghiệp hoặc băng chuyền thông minh để tự động phân loại, giảm 70% lao động thủ công. Ngoài ra, dữ liệu hình dạng thu được còn hỗ trợ tính toán khối lượng tái chế, chất lượng vật liệu, và giá trị kinh tế của đống đổ nát – yếu tố then chốt cho mô hình kinh tế tuần hoàn.

4.1. Tích hợp với hệ thống phân loại tự động

Hệ thống camera công nghiệp chụp ảnh đống đổ nát, gửi dữ liệu đến mô hình Mask R-CNN chạy trên máy chủ hoặc thiết bị biên (edge device). Kết quả phân đoạn được truyền đến cánh tay robot để gắp vật liệu phù hợp. Thử nghiệm tại L3i Laboratory cho thấy hiệu suất phân loại đạt 89% trong điều kiện thực tế.

4.2. Đóng góp cho kinh tế tuần hoàn và phát triển bền vững

Việc tái chế vật liệu xây dựng giúp giảm khai thác cát, đá tự nhiên – nguồn tài nguyên đang cạn kiệt. Thuật toán nhận dạng hình dạng đóng vai trò then chốt trong chuỗi giá trị tuần hoàn, biến rác thành nguyên liệu thô. Theo ước tính, nếu áp dụng rộng rãi, ngành xây dựng có thể giảm 30% lượng CO₂ phát thải nhờ tái chế hiệu quả.

V. Tương lai của nhận dạng hình dạng đống đổ nát tái chế

Tương lai của thuật toán nhận dạng hình dạng đống đổ nát tái chế nằm ở sự kết hợp giữa học tăng cường, học không giám sát, và mô hình 3D. Hiện tại, hầu hết hệ thống chỉ xử lý ảnh 2D, nhưng việc sử dụng LiDAR hoặc cảm biến độ sâu sẽ cung cấp thông tin hình học không gian, giúp phân biệt lớp chồng lấn hiệu quả hơn. Ngoài ra, các mô hình tự giám sát (self-supervised) có thể giảm phụ thuộc vào dữ liệu gán nhãn – vốn tốn kém và chậm. Nghiên cứu tiếp theo có thể hướng đến hệ thống đa cảm biến, tích hợp nhiệt, quang phổ và hình ảnh để nhận diện không chỉ hình dạng mà cả thành phần hóa học của vật liệu. Điều này sẽ mở ra kỷ nguyên mới cho nhà máy thông minh trong ngành xử lý phế liệu.

5.1. Hướng phát triển mô hình 3D và đa cảm biến

Cảm biến độ sâu như Intel RealSense hoặc LiDAR cho phép xây dựng bản đồ 3D của đống đổ nát. Kết hợp với ảnh RGB, mô hình có thể suy luận thể tích, khối lượng, và góc nghiêng – thông tin quan trọng cho robot gắp. Nghiên cứu tương lai cần phát triển kiến trúc mạng xử lý đa luồng dữ liệu này.

5.2. Vai trò của học không giám sát trong mở rộng ứng dụng

Học không giám sát giúp mô hình tự học đặc trưng từ dữ liệu thô, không cần gán nhãn. Điều này đặc biệt hữu ích ở các quốc gia đang phát triển, nơi thiếu nguồn lực xây dựng tập dữ liệu lớn. Các kỹ thuật như contrastive learning hoặc clustering-based representation đang được thử nghiệm để nâng cao khả năng khái quát hóa.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn phát triển các thuật toán nhận dạng hình dạng để xác định và mô tả đặc tính của đống đổ nát tái chế

Trích đoạn nội dung tài liệu

UNIVERSITE NATIONALE DU VIETNAM, HANOI INSTITUT FRANCOPHONE INTERNATIONAL Saidi DAOUDA KADRI Développement d’algorithmes de reconnaissance de formes pour identifier et caractériser des gravats recyclés Phat triển các thuật toán nhận dạng hình dạng để xác định và mô tả đặc tính của đắng đổ nát tái chê Spécialité: Systemes Intelligenis et Muldmédia Code : Programme pilote MEMOIRE DE FIN D’ETUDES DU MASTER INFORMATIQUE Sous la direction de: Dr. Nicolas SIDERE, Assistant Professeur Dr. Jérome Lux, Maitre de Conférence Nicolas Sidere : Favorable 'HANGf - 2020 ATTESTATION SUR LHONNEUR Jatteste sur 'honneur que ce mémoire a été réalisé par moi-méme et que les données et les résultats qui y sont présentés sont exacts et n’ont jamais été publiés ailleurs. La source des informations citées dans ce mémoire a été bien précisée.

LOI CAM DOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bồ trong bất kỳ công trình nào khác. Các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc. Signature de l'étudiant `.

e Saidi DAOUDA KADRI Remerciements Je souhaite tout d'abord a exprimer mes plus vifs remerciements a mes encadrants Monsieur Nicolas Sidére, Assistant Professeur et Monsieur Jérome Lux Maitre de Confé- rence pour mavoir accompagné et guide tout au long de mon stage. Leurs consetls, leur disponibililé mont permis de compléter ce mémoire et dacquérir une expérience inesti- mable. Je remercie également le Dactorant Jean David Lau Hiu Hoong qui, malgré son em- ploi du temps chargé & toujours su se rendre disponible lorsque favais besoin des expli- cations on accede au machine de calcul. Je tiens & remercier Dr.

Muhammad Muzzamil LUIQMAN ef tout l'équipe di labora- toire L3i qui ont participé a la réalisation et validation de ce projet. Je voudrais aussi remercier notre respumsable de Muster Dr Ho Tuong Vinh ainsi que tous les personnels pédagagiques et administratifs de l'Institut Krancophane internatia- nal, Université National de Vietnam à Hanoi. Enfin, je tiens @ exprimer ma profonde gratinude @ mes parents, @ ma famille pour im'avoir apporté un soutien indéfectible et des encouragements canstants tout au long de ies années de Master. Je ne saurais ouhlierM.

Tionel Moussou et mes amis qui ont toujours été la pour moi. Votre soutien inconditionnel et vos encouragements ont été d'une grande aide. Je vous remercie. Suidi DAGUDA KADRI Résumé Chaque annéc la France produit des millions de tonne de déchets incrtcs ct réuti- liser une partie peu significalif.Dans ee projet il est question de trouver les moyens iduines pour la valarisalion ces déchels au profil de Putilisalion des ressources nalu- relles.

Apres I'étape de création de la base de données suivi de l'implémentation d’une modele de classification.Létape suivante que nous avons aborde dans ce manuscrits consiste 4 implémenter une méthode de détection et segmentation d'objet. Le systeme humaine est composé de plusieurs organes, mais celui qui s‘occupe de l'oeil est très complexe et joue un réle majeur. Un seul coup d’oeil sur une image, homme arrive & identifier et localiser les objets sur l'image. La reproduction du fonctionnement des yeux sur ‘ordinateur sont des taches fasti- dieuses et laborieusement effectuées par les chercheurs, Mais depuis quelques années aver les méthades hasées sur l'approntissage profand, cos aches devicrment de plus en plus facile.

Pour attcindre Ics objcctifs nous étudicrons Ics travaux cxistant qui traite unc partic ou Loiale de notre sujel afin d’avoir des connaissances sur les méthodes pour pouvnir proposer une solulion et apporler des con uirins. Mats clés : Reeonnaissance de formes, Analyse d'image, Apprentissage profend, Segmentation sémanlique, Segmentation Winstance, Agrégats recycles. TABLE DES MATIERES 3. Solutions proposées et contributions 20 3:1, Introductions.

ee ie Fe we os ở 3.1 Description du Méthode 3.2 Feature Pyramide Network(FPN) .3 Region Proposal Network(RPN) 3.5 Tête de Détection nu 3.1 Création de la base de donnée.3 Conclusion 4 Expérimentations et résultats 27 Résultats et analyses 4.2 Environnement de travail .6 MaskR-CNN Backbone .1 Téte box et masque 4.8 Conclusion 5 Conclusion et Perspectives 35 5. A Algorithmes 38 TABLE DES FIGURES 4.8 Sans nom des classes et scores 4. Table des matiéres Liste des tableaux iv ‘Table des figures v 1 Introduction générale 1 1.1 Présentation de l’établissement d'accueil .« wis ay 3” xã Riese ““ .1 Le laboratoire L3i, la structure de recherche en informa- tique de 'Université de La Rochelle.1⁄2 Une politique scientiñque ancrée sur des enjeux socio- GOOMOMIQUES „: .3 Une politique de réseau consolidée .4 Une culture de la relation avec l'entreprise avec Valconum = 3 1.2 Contexte et problématique 1. sa nà sca sa nhà nà HH Be asec Hie wie eee ee He 2.1 Méthodes de détection.2 Méthodes de segmentation.

21:3 ‘Méthode détection étseamentitionen temps réel # 2.2 Détection automatique đ'objet 7 2.1 Réseau de convolution basé sur les régions (R-CNN).2 Réseau convolutionnel rapide basé sur la région(Fast R-CNN) 8 2.3 Réseau de convolution régional plus rapide (Faster R-CNN) .4 Réseau de convolution basé sur le masque de région(Mask R-CNN) 10 2.5 Le modéle You Only Look Once(Yolo) .6 Réseau complément convolutifs (FCNs) Résumé Chaque annéc la France produit des millions de tonne de déchets incrtcs ct réuti- liser une partie peu significalif.Dans ee projet il est question de trouver les moyens iduines pour la valarisalion ces déchels au profil de Putilisalion des ressources nalu- relles. Apres I'étape de création de la base de données suivi de l'implémentation d’une modele de classification.Létape suivante que nous avons aborde dans ce manuscrits consiste 4 implémenter une méthode de détection et segmentation d'objet. Le systeme humaine est composé de plusieurs organes, mais celui qui s‘occupe de l'oeil est très complexe et joue un réle majeur. Un seul coup d’oeil sur une image, homme arrive & identifier et localiser les objets sur l'image.

La reproduction du fonctionnement des yeux sur ‘ordinateur sont des taches fasti- dieuses et laborieusement effectuées par les chercheurs, Mais depuis quelques années aver les méthades hasées sur l'approntissage profand, cos aches devicrment de plus en plus facile. Pour attcindre Ics objcctifs nous étudicrons Ics travaux cxistant qui traite unc partic ou Loiale de notre sujel afin d’avoir des connaissances sur les méthodes pour pouvnir proposer une solulion et apporler des con uirins. Mats clés : Reeonnaissance de formes, Analyse d'image, Apprentissage profend, Segmentation sémanlique, Segmentation Winstance, Agrégats recycles. Abstract Each year France produces millions of tonnes of inert waste and reusing some oft can be significant.

In this project it is a question of finding the appropriate means for the recovery of these waste for the henefit of the use of natural resources. After the step of creation of the database tollowing impiementation of a classifica- tion model. The next step that we will discuss in this manuscript consists in implemen- ting a method of object detection and segmentation, The human system is made up of several organs, but the one that takes care of the cye is very complex and plays a major roie. With a single glance at an image, man can identify and locate the objects on the image.

Reproducing the functioning of the eyes on the computer are tedious and laho- tiousty carried out by researchers. a few years with the methods based on deep lear- ning, these tasks become more and more eas! ‘To reach the objectives we will study the existing work which treats part or total of our subject in orderto have knowledge on the methods to be able to propose a solution and make contributions. Keywords :Paitern recognition, Tmage analysis, Decp learning, scmantic segmen- tation, instance segmentation, recycled aggregates: TABLE DES FIGURES 4.8 Sans nom des classes et scores 4. Liste des tableaux 2:1, Tableau compatatifi.

css ec wewssnaie eee wou 2n 22 1 0g eee Bie es Boe 16 4,1 Tableau des Résultats 4.2 Tableau des Résultats Abstract Each year France produces millions of tonnes of inert waste and reusing some oft can be significant. In this project it is a question of finding the appropriate means for the recovery of these waste for the henefit of the use of natural resources. After the step of creation of the database tollowing impiementation of a classifica- tion model. The next step that we will discuss in this manuscript consists in implemen- ting a method of object detection and segmentation, The human system is made up of several organs, but the one that takes care of the cye is very complex and plays a major roie.

With a single glance at an image, man can identify and locate the objects on the image. Reproducing the functioning of the eyes on the computer are tedious and laho- tiousty carried out by researchers. a few years with the methods based on deep lear- ning, these tasks become more and more eas! ‘To reach the objectives we will study the existing work which treats part or total of our subject in orderto have knowledge on the methods to be able to propose a solution and make contributions. Keywords :Paitern recognition, Tmage analysis, Decp learning, scmantic segmen- tation, instance segmentation, recycled aggregates: Résumé Chaque annéc la France produit des millions de tonne de déchets incrtcs ct réuti- liser une partie peu significalif.Dans ee projet il est question de trouver les moyens iduines pour la valarisalion ces déchels au profil de Putilisalion des ressources nalu- relles.

Apres I'étape de création de la base de données suivi de l'implémentation d’une modele de classification.Létape suivante que nous avons aborde dans ce manuscrits consiste 4 implémenter une méthode de détection et segmentation d'objet. Le systeme humaine est composé de plusieurs organes, mais celui qui s‘occupe de l'oeil est très complexe et joue un réle majeur. Un seul coup d’oeil sur une image, homme arrive & identifier et localiser les objets sur l'image. La reproduction du fonctionnement des yeux sur ‘ordinateur sont des taches fasti- dieuses et laborieusement effectuées par les chercheurs, Mais depuis quelques années aver les méthades hasées sur l'approntissage profand, cos aches devicrment de plus en plus facile.

Pour attcindre Ics objcctifs nous étudicrons Ics travaux cxistant qui traite unc partic ou Loiale de notre sujel afin d’avoir des connaissances sur les méthodes pour pouvnir proposer une solulion et apporler des con uirins. Mats clés : Reeonnaissance de formes, Analyse d'image, Apprentissage profend, Segmentation sémanlique, Segmentation Winstance, Agrégats recycles. TABLE DES MATIERES 3. Solutions proposées et contributions 20 3:1, Introductions.

ee ie Fe we os ở 3.1 Description du Méthode 3.2 Feature Pyramide Network(FPN) .3 Region Proposal Network(RPN) 3.5 Tête de Détection nu 3.1 Création de la base de donnée.3 Conclusion 4 Expérimentations et résultats 27 Résultats et analyses 4.2 Environnement de travail .6 MaskR-CNN Backbone .1 Téte box et masque 4.8 Conclusion 5 Conclusion et Perspectives 35 5. A Algorithmes 38 Table des matiéres Liste des tableaux iv ‘Table des figures v 1 Introduction générale 1 1.1 Présentation de l’établissement d'accueil .« wis ay 3” xã Riese ““ .1 Le laboratoire L3i, la structure de recherche en informa- tique de 'Université de La Rochelle.1⁄2 Une politique scientiñque ancrée sur des enjeux socio- GOOMOMIQUES „: .3 Une politique de réseau consolidée .4 Une culture de la relation avec l'entreprise avec Valconum = 3 1.2 Contexte et problématique 1. sa nà sca sa nhà nà HH Be asec Hie wie eee ee He 2.1 Méthodes de détection.2 Méthodes de segmentation. 21:3 ‘Méthode détection étseamentitionen temps réel # 2.2 Détection automatique đ'objet 7 2.1 Réseau de convolution basé sur les régions (R-CNN).2 Réseau convolutionnel rapide basé sur la région(Fast R-CNN) 8 2.3 Réseau de convolution régional plus rapide (Faster R-CNN) .4 Réseau de convolution basé sur le masque de région(Mask R-CNN) 10 2.5 Le modéle You Only Look Once(Yolo) .6 Réseau complément convolutifs (FCNs) TABLE DES MATIERES 3.

Solutions proposées et contributions 20 3:1, Introductions. ee ie Fe we os ở 3.1 Description du Méthode 3.2 Feature Pyramide Network(FPN) .3 Region Proposal Network(RPN) 3.5 Tête de Détection nu 3.1 Création de la base de donnée.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ