Tổng quan luận án

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Tăng trưởng xanh là mô hình phát triển được quan tâm tại khu vực châu Á - Thái Bình Dương nhằm giảm phát thải khí nhà kính, nâng cao khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu, tái cơ cấu sản xuất và tiêu dùng theo hướng bền vững. Tại Việt Nam, tăng trưởng xanh được xác định là nội dung trọng tâm của phát triển bền vững theo Quyết định số 1393/QĐ-TTg ngày 25/9/2012 và Quyết định số 1658/QĐ-TTg ngày 01/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt "Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn 2050". Mục tiêu quốc gia đặt ra là giảm cường độ phát thải khí nhà kính trên GDP ít nhất 15% vào năm 2030 và ít nhất 30% vào năm 2050 so với năm 2014, hướng tới mức phát thải ròng bằng "0" vào năm 2050 theo cam kết tại Hội nghị COP26.

Tại tỉnh Quảng Ninh, quá trình tăng trưởng gắn liền với việc chuyển đổi phương thức phát triển từ "nâu" sang "xanh", giảm sự phụ thuộc vào tài nguyên khoáng sản hữu hạn sang kinh tế tri thức, khoa học công nghệ, dịch vụ và du lịch. Là trung tâm khai thác than chiếm khoảng 90% sản lượng cả nước, kết hợp với các ngành nhiệt điện, xi măng, cơ khí, đóng tàu và tốc độ đô thị hóa nhanh, Quảng Ninh chịu áp lực lớn về ô nhiễm môi trường. Mặt khác, kết quả thăm dò ý kiến doanh nghiệp Nhật Bản cho thấy 50% doanh nghiệp nhận định thủ tục hành chính còn rườm rà, chính sách thuế phức tạp, hạ tầng cơ sở chưa hoàn thiện và thông tin đầu tư cập nhật chưa thường xuyên. Thực tế thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tại địa phương vẫn còn những dự án phát thải lớn, công nghệ lạc hậu, thiếu giải pháp xử lý chất thải.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định:

  • Các nghiên cứu hiện có chủ yếu phân tích riêng lẻ từng khía cạnh kinh tế hoặc xã hội, chưa xem xét chuyên sâu và có hệ thống mối quan hệ tương quan giữa ba trụ cột: kinh tế, xã hội và môi trường trong thu hút FDI xanh.
  • Phần lớn các công trình dừng lại ở thống kê mô tả hoặc sử dụng mô hình hồi quy, EFA, PLS-SEM; hoàn toàn thiếu vắng các nghiên cứu ứng dụng mô hình ra quyết định đa tiêu chí TOPSIS (Technique for Order Preference by Similarity to Ideal Solution) để đánh giá và lựa chọn địa bàn tiếp nhận FDI tối ưu phục vụ tăng trưởng xanh.
  • Chưa có công trình chuyên biệt nào phân tích toàn diện việc thu hút dòng vốn FDI từ đối tác có tiềm lực công nghệ cao như Nhật Bản vào mục tiêu tăng trưởng xanh tại địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về thu hút FDI đối với tăng trưởng xanh, phân tích đánh giá thực trạng thu hút FDI từ Nhật Bản vào tỉnh Quảng Ninh, sử dụng mô hình định lượng để xác định địa phương có điều kiện tiếp nhận hiệu quả dòng vốn này, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp thu hút nguồn vốn FDI Nhật Bản nhằm thúc đẩy tăng trưởng xanh trên địa bàn tỉnh.

Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  • a) Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài FDI đối với việc thúc đẩy tăng trưởng xanh.
  • b) Phân tích, đánh giá thực trạng thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài FDI từ Nhật Bản trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
  • c) Sử dụng phương pháp định lượng (TOPSIS) chỉ ra địa phương trong tỉnh Quảng Ninh đủ điều kiện tiếp nhận hiệu quả FDI thúc đẩy tăng trưởng xanh của Nhật Bản vào Quảng Ninh.
  • d) Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường thu hút nguồn đầu tư nước ngoài FDI từ Nhật Bản để thúc đẩy tăng trưởng xanh Quảng Ninh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) của Nhật Bản vào mục tiêu tăng trưởng xanh tại tỉnh Quảng Ninh.
  • Phạm vi nội dung: Thực trạng và giải pháp thu hút vốn FDI Nhật Bản gắn với các tiêu chí tăng trưởng xanh.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu phân tích, đánh giá thực trạng thu thập trong giai đoạn 2015–2021; các định hướng và giải pháp đề xuất áp dụng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2035.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Quảng Ninh và các đơn vị hành chính cấp huyện trực thuộc.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng hợp các công trình nghiên cứu liên quan theo 4 nhóm chủ đề chính:

Các nghiên cứu về thu hút vốn FDI của Nhật Bản

  • Nguyễn Thị Ngọc Yến (2021): Phân tích thực trạng và nhân tố ảnh hưởng đến dòng vốn FDI Nhật Bản vào Việt Nam từ sau khủng hoảng tài chính 2008 đến 2021, đề xuất giải pháp giai đoạn 2022–2030.
  • Lê Hùng Sơn (2020): Sử dụng mô hình EFA và PLS-SEM đánh giá các nhân tố tác động đến ý định đầu tư FDI tại Quảng Ninh giai đoạn 2010–2019 qua 6 nhóm nhân tố: cơ sở hạ tầng, chính sách thu hút, nguồn nhân lực, lợi thế vị trí, môi trường sống và chất lượng dịch vụ công.
  • Nguyễn Huy Hoàng (2012): Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn thu hút FDI Nhật Bản vào Việt Nam dựa trên số liệu thứ cấp, chỉ ra cơ hội và thách thức.
  • Phạm Đăng Hưng (2009): Phân tích hoạt động của các công ty xuyên quốc gia Nhật Bản thuộc lĩnh vực thương mại tại Việt Nam.
  • Vũ Văn Hà (2013): Khái quát 6 lý do khiến Việt Nam là điểm đến an toàn của nhà đầu tư Nhật Bản sau khủng hoảng tài chính toàn cầu (tiềm năng tăng trưởng; lao động dồi dào; nhân công chăm chỉ, chi phí cạnh tranh; thanh toán bằng đồng Yên; chi phí tiền lương tại Trung Quốc và Thái Lan tăng cao; áp lực già hóa dân số và thiên tai tại Nhật Bản).

Các nghiên cứu về tăng trưởng xanh và phát triển bền vững

  • Bùi Quang Tuấn (2021): Khẳng định khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo là trụ cột chính của chiến lược tăng trưởng xanh giai đoạn mới.
  • Nguyễn Thu Hằng (2020): Đánh giá hoạt động thu hút FDI theo hướng phát triển bền vững tại Thái Nguyên giai đoạn 2000–2017 trên cả 3 trụ cột kinh tế, xã hội, môi trường.
  • Phạm Thị Hạnh (2019): Nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp đáp ứng yêu cầu tăng trưởng xanh tại thành phố Đà Nẵng.
  • Song và cộng sự (2019): Đo lường GDP xanh tại Trung Quốc và chứng minh mối quan hệ hình chữ U ngược phi tuyến giữa độ mở kinh tế và tăng trưởng xanh; phân tích tác động dài hạn của R&D.
  • Nguyễn Thị Thu Trang (2019): Nghiên cứu vai trò của công nghệ thông tin trong thực hiện tăng trưởng xanh tại Việt Nam.
  • Lê Trường Giang (2018): Phân tích chính sách sử dụng nhiên liệu sạch trong ngành giao thông vận tải.
  • Đỗ Phú Hải (2018): Làm sáng tỏ các công cụ chính sách xanh trong hoạch định chính sách công.
  • Đinh Khánh Lê (2018), Ngô Quang Trung (2018): Đánh giá thực trạng thu hút FDI theo định hướng phát triển bền vững tại Việt Nam.
  • Bùi Quang Tuấn, Hà Ngọc Huy (2017): Phân tích việc triển khai Kế hoạch hành động tăng trưởng xanh tại các địa phương, đánh giá Quảng Ninh là địa phương đi đầu trong chuyển đổi từ kinh tế "nâu" sang "xanh".
  • Võ Thị Minh Lệ (2016): Đánh giá mối quan hệ giữa tăng trưởng nhanh và phát triển bền vững qua kinh nghiệm của Hàn Quốc, Trung Quốc, Thái Lan.
  • Nguyễn Thị Thanh Mai (2016): Sử dụng hàm sản xuất Solow và hệ số ICOR để đo lường đóng góp của FDI vào phát triển bền vững vùng Đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2003–2013.
  • Trần Ngọc Ngoạn (2016), Nguyễn Huy Hoàng (2015), Kim và cộng sự (2014), Nguyễn Quang Thuấn & Nguyễn Xuân Trung (2012), UNESCAP (2012): Phân tích khung chính sách kinh tế xanh, hệ thống chỉ tiêu đo lường tăng trưởng xanh và bài học kinh nghiệm quốc tế.

Các nghiên cứu về FDI gắn với tăng trưởng xanh

  • Phạm Thị Thùy Dương (2022): Phân tích khái niệm FDI xanh, chỉ ra các rào cản về tiêu chuẩn kỹ thuật và sự phối hợp quản lý môi trường tại Việt Nam.
  • Nguyễn Mại (2019): Kiến nghị sàng lọc, không tiếp nhận dự án FDI tiêu hao nhiều năng lượng (xi măng, sắt thép, nhiệt điện than) và khuyến khích công nghệ sạch.
  • Nguyễn Lê Đình Quý và Hồ Tuấn Vũ (2019): Phân tích vai trò của FDI trong phát triển năng lượng xanh và nông nghiệp công nghệ cao.

Các nghiên cứu về kinh tế tỉnh Quảng Ninh

  • Phạm Thị Lệ Ngọc (2019): Phân tích mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường tại Quảng Ninh.
  • Lê Hồng Giang (2019): Sử dụng ma trận SWOT đánh giá mô hình phát triển các khu kinh tế tại Quảng Ninh.
  • Nguyễn Trọng Tuấn (2019): Phân tích thực trạng và giải pháp phát triển logistics phục vụ kinh tế biển tỉnh Quảng Ninh.
  • Hà Tôn Vinh (2014), Takeshi Mukai (2014): Nghiên cứu về quy hoạch hạ tầng khu kinh tế và xu hướng du lịch sinh thái từ góc độ nhà đầu tư và tư vấn quốc tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và các khái niệm sử dụng

  • Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI): Luận án tiếp cận khái niệm tổng hợp dựa trên định nghĩa của IMF (2003), OECD (1996) và Luật Đầu tư năm 2020 của Việt Nam: FDI là hình thức đầu tư do nhà đầu tư nước ngoài (cá nhân hoặc tổ chức) bỏ vốn thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam và trực tiếp tham gia quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh tương ứng với phần vốn góp.
  • Tăng trưởng xanh (TTX): Dựa trên định nghĩa của UNEP (2011), OECD (2012), WB (2012) và Quyết định số 1658/QĐ-TTg, luận án xác định tăng trưởng xanh là quá trình tái cơ cấu hoạt động kinh tế và cơ sở hạ tầng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên, nhân lực và tài chính; giảm phát thải khí nhà kính; ứng phó với biến đổi khí hậu; bảo tồn nguồn vốn tự nhiên và giảm bất bình đẳng xã hội.
  • Thu hút vốn FDI để thúc đẩy tăng trưởng xanh: Là hoạt động kêu gọi, lựa chọn dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các ngành, lĩnh vực sản xuất và dịch vụ thân thiện với môi trường, sử dụng công nghệ tiên tiến, tiêu tốn ít năng lượng, giảm phát thải và hỗ trợ các mục tiêu phát triển bền vững của địa phương.

Các lý thuyết nền tảng về nhân tố ảnh hưởng đến thu hút FDI

  • Môi trường thể chế kinh tế: Dựa trên lý thuyết thể chế của Acemoglu và cộng sự (2005), Easterly (2005), Adams (2009), Bengoa & Sanchez-Robles (2005), Quinn (1997), Alfaro (2004, 2009), Durham (2004), Dang Duc Anh (2013) khẳng định chất lượng thể chế, cải cách thủ tục hành chính và mức độ phát triển tài chính là tiền đề thu hút và hấp thụ FDI.
  • Giáo dục và nguồn nhân lực: Dựa trên lý thuyết tăng trưởng nội sinh và nghiên cứu của Borensztein và cộng sự (1998), Blomstrom và cộng sự (2001), Miao Wang (2011) về vai trò của trình độ lao động trong việc tiếp nhận chuyển giao công nghệ.
  • Chất lượng cơ sở hạ tầng: Dựa trên nghiên cứu của Easterly (2001), Li & Liu (2004) về tác động của hạ tầng giao thông, viễn thông, cấp thoát nước và năng lượng tới việc giảm chi phí giao dịch.
  • Đô thị hóa và ổn định kinh tế vĩ mô: Dựa trên Hoselitz (1960), Demekas và cộng sự (2007), Bleaney (1996), Fischer (1993), Bouoiyour (2003).

Khung phân tích và hệ thống tiêu chí đánh giá

Khung phân tích của luận án kết hợp các yếu tố lý luận và thực tiễn, phân chia thành 6 nhóm tiêu chí chính:

Ký hiệu Nhóm tiêu chí đánh giá thu hút FDI theo định hướng tăng trưởng xanh
C1 Cơ sở hạ tầng xanh (hạ tầng kỹ thuật, khu công nghiệp sinh thái, cấp điện, cấp thoát nước)
C2 Vận tải phát thải carbon thấp (hạ tầng giao thông kết nối, phương tiện sử dụng năng lượng sạch)
C3 Quản lý nước bền vững (hệ thống cấp nước sạch, thu gom và xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn)
C4 Quản lý chất thải bền vững (phân loại, thu gom, xử lý và tái chế chất thải rắn, chất thải nguy hại)
C5 Công nghệ sản xuất thân thiện với môi trường (áp dụng công nghệ sạch, tiết kiệm năng lượng)
C6 Các yếu tố khác (vị trí địa lý, cơ chế hỗ trợ của cơ quan Nhật Bản, chính sách ưu đãi địa phương)

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp tiếp cận: Tiếp cận lịch sử/logic; tiếp cận từ phía quản lý nhà nước; tiếp cận kinh tế học quốc tế, kinh tế phát triển và quản lý kinh tế; tiếp cận chuyên gia.
  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tổng kết của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Ninh, Tổng cục Thống kê, Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI), Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương (CIEM), các văn bản quy phạm pháp luật và nghị quyết của Đảng, Chính phủ.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua khảo sát bảng hỏi và dàn bài phỏng vấn sâu với 5 chuyên gia am hiểu sâu về FDI và tăng trưởng xanh, đang công tác tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Ninh.
  • Phương pháp phân tích số liệu:
    • Thống kê mô tả và phân tích định tính: Phân tích cơ cấu vốn, số lượng dự án, ngành nghề, hình thức đầu tư và địa bàn phân bố.
    • Phương pháp định lượng Multi-Criteria Decision Making (TOPSIS): Xác định trọng số tiêu chí từ ý kiến chuyên gia, thiết lập ma trận quyết định mờ, tính toán giải pháp tối ưu tích cực (Positive Ideal Solution - PIS) và giải pháp tối ưu tiêu cực (Negative Ideal Solution - NIS), tính khoảng cách và hệ số chặt chẽ để xếp hạng tiềm năng tiếp nhận FDI xanh của các địa phương tại Quảng Ninh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu về thu hút nguồn vốn FDI của Nhật Bản nhằm thúc đẩy tăng trưởng xanh tại Quảng Ninh

Chương 1 tổng thuật các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước chia theo 4 tuyến nội dung: thu hút FDI Nhật Bản, tăng trưởng xanh ở Việt Nam, mối quan hệ giữa FDI và tăng trưởng xanh, và phát triển kinh tế - môi trường tại Quảng Ninh. Trên cơ sở đó, chương chỉ ra 3 khoảng trống nghiên cứu cơ bản về mặt lý luận, phương pháp luận và thực tiễn địa phương. Tác giả xây dựng khung phân tích gồm 6 nhóm yếu tố (C1 đến C6) kết hợp với các yêu cầu đặc thù của nhà đầu tư Nhật Bản và các cơ quan hỗ trợ song phương để làm cơ sở cho các chương tiếp theo.

Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm của một số địa phương về thu hút FDI nhằm thực hiện tăng trưởng xanh

Chương 2 hệ thống hóa các khái niệm, đặc điểm và phân loại của FDI; phân tích bản chất của tăng trưởng xanh gồm 3 nhiệm vụ chiến lược (giảm phát thải khí nhà kính, xanh hóa sản xuất, xanh hóa lối sống/tiêu dùng) và 3 nhóm sản phẩm đầu ra (kinh tế, môi trường, xã hội theo OECD, 2012). Chương làm rõ mối liên hệ giữa các lý thuyết kinh tế (thể chế, vốn con người, cơ sở hạ tầng, đô thị hóa, ổn định vĩ mô) với việc thu hút dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài. Đồng thời, chương nghiên cứu kinh nghiệm thực tiễn về thu hút FDI xanh tại các tỉnh/thành phố: Đồng Nai, Bình Dương, Bắc Ninh, Thành phố Hồ Chí Minh, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm về hoàn thiện thể chế, phát triển hạ tầng kỹ thuật và chọn lọc dự án công nghệ cao cho tỉnh Quảng Ninh.

Chương 3: Thực trạng thu hút nguồn vốn FDI của Nhật Bản nhằm thúc đẩy tăng trưởng xanh tại Quảng Ninh

Chương 3 khái quát việc triển khai Kế hoạch hành động tăng trưởng xanh tại Quảng Ninh và phân tích chi tiết dữ liệu thực trạng dòng vốn FDI của Nhật Bản (lũy kế đến thời điểm 26/09/2022):

  • Quy mô và số lượng dự án: Toàn tỉnh có 6 dự án FDI từ Nhật Bản với tổng vốn đầu tư đăng ký đạt gần 45,4 triệu USD.
  • Cơ cấu theo ngành kinh tế: Ngành công nghiệp chế biến, chế tạo chiếm ưu thế với 4 dự án; ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản có 1 dự án; ngành hoạt động tư vấn chuyên môn có 1 dự án.
  • Cơ cấu theo địa bàn: Các dự án phân bố tại thành phố Hạ Long (2 dự án), thị xã Đông Triều (1 dự án), thị xã Quảng Yên (1 dự án), huyện Hải Hà (1 dự án) và huyện Vân Đồn (1 dự án).
  • Phân bố theo khu vực: Có 4 dự án triển khai trong các khu công nghiệp (KCN), khu kinh tế (KKT) và 2 dự án triển khai ngoài KCN, KKT.
Tiêu chí phân loại Số lượng dự án Địa bàn / Lĩnh vực chi tiết
Theo ngành kinh tế 4 Công nghiệp chế biến, chế tạo
1 Nông, lâm nghiệp và thủy sản
1 Hoạt động tư vấn
Theo địa bàn hành chính 2 Thành phố Hạ Long
1 Thị xã Đông Triều
1 Thị xã Quảng Yên
1 Huyện Hải Hà
1 Huyện Vân Đồn
Theo quy hoạch phát triển 4 Nằm trong các KCN, KKT
2 Nằm ngoài KCN, KKT

Chương 3 trình bày kết quả ứng dụng mô hình TOPSIS đánh giá 6 nhóm tiêu chí (C1 đến C6). Thông qua tính toán khoảng cách đến giải pháp tối ưu tích cực ($PIS$) và giải pháp tối ưu tiêu cực ($NIS$), mô hình chỉ ra Thành phố Móng Cái là địa phương đạt hệ số chặt chẽ cao nhất, đại diện cho địa bàn có tiềm năng và mức độ hấp dẫn nhất đối với các nhà đầu tư FDI theo định hướng tăng trưởng xanh. Đồng thời, chương đánh giá công tác quản lý nhà nước của tỉnh, chỉ rõ các rào cản về thủ tục hành chính, chính sách thuế, chất lượng hạ tầng và công tác bảo vệ môi trường.

Chương 4: Định hướng và một số giải pháp thu hút nguồn vốn FDI của Nhật Bản nhằm thúc đẩy tăng trưởng xanh tại tỉnh Quảng Ninh tới năm 2030, tầm nhìn tới năm 2035

Chương 4 phân tích bối cảnh quốc tế và trong nước về biến đổi khí hậu, xác định quan điểm, mục tiêu và định hướng thu hút FDI xanh của tỉnh Quảng Ninh. Chương đề xuất hệ thống các nhóm giải pháp toàn diện:

  • Quy hoạch: Rà soát, hoàn thiện quy hoạch không gian phát triển KCN, KKT sinh thái.
  • Cơ chế, chính sách: Xây dựng bộ tiêu chí sàng lọc dự án FDI xanh, áp dụng chính sách ưu đãi đối với công nghệ sạch.
  • Cải thiện hạ tầng: Phát triển đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, giao thông phát thải thấp, hệ thống cấp điện, cấp thoát nước và xử lý chất thải tập trung.
  • Phát triển công nghiệp hỗ trợ: Xây dựng chuỗi cung ứng linh kiện nội địa kết nối với các doanh nghiệp Nhật Bản.
  • Phát triển khoa học công nghệ: Khuyến khích chuyển giao công nghệ cao, tiết kiệm năng lượng.
  • Quản lý đất đai và môi trường: Giám sát chặt chẽ xả thải, đánh giá tác động môi trường tại các dự án FDI.
  • Nguồn nhân lực: Đào tạo lao động kỹ thuật chất lượng cao đáp ứng yêu cầu vận hành công nghệ xanh.
  • Xúc tiến đầu tư và cải cách hành chính: Tăng cường hợp tác với các tổ chức xúc tiến Nhật Bản, hiện đại hóa dịch vụ công, tháo gỡ rào cản thuế và thủ tục.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Luận án xây dựng khung phân tích đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút dòng vốn FDI theo định hướng tăng trưởng xanh, tích hợp các tiêu chí môi trường vào mô hình kinh tế truyền thống.
  • Đề xuất và ứng dụng thành công phương pháp ra quyết định đa tiêu chí TOPSIS (kết hợp giải pháp mờ tối ưu) để đo lường đồng thời khoảng cách tới giải pháp tối ưu tích cực ($PIS$) và giải pháp tối ưu tiêu cực ($NIS$), cung cấp công cụ định lượng khoa học để đánh giá và xếp hạng tiềm năng tiếp nhận FDI xanh của các đơn vị hành chính cấp huyện.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Đánh giá thực trạng thu hút FDI Nhật Bản tại Quảng Ninh giai đoạn 2015–2021 với số liệu cụ thể (6 dự án, tổng vốn gần 45,4 triệu USD; phân bố ngành nghề và địa bàn).
  • Kết quả từ mô hình TOPSIS đã chỉ ra Thành phố Móng Cái là địa phương có điều kiện tiếp nhận và hấp dẫn nhất đối với các nhà đầu tư FDI theo các tiêu chí tăng trưởng xanh, làm cơ sở dữ liệu tham khảo cho các nhà đầu tư và cơ quan quản lý.
  • Phân tích rõ các hạn chế trong môi trường đầu tư của tỉnh (50% doanh nghiệp phản ánh vướng mắc về thủ tục hành chính, thuế, thông tin và hạ tầng kỹ thuật).
  • Xây dựng hệ thống 8 nhóm giải pháp đồng bộ (quy hoạch, cơ chế chính sách, hạ tầng, công nghiệp hỗ trợ, khoa học công nghệ, quản lý đất đai - môi trường, nguồn nhân lực, cải cách hành chính và xúc tiến đầu tư) có giá trị ứng dụng cho tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030, tầm nhìn 2035.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Khảo sát dữ liệu sơ cấp được thực hiện với quy mô mẫu là 5 chuyên gia thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Ninh; phạm vi khảo sát chưa mở rộng trực tiếp tới đại diện các doanh nghiệp FDI Nhật Bản đang hoạt động tại các địa phương lân cận.
  • Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng tập trung trong giai đoạn 2015–2021; số lượng dự án FDI từ Nhật Bản tại Quảng Ninh còn khiêm tốn (6 dự án), dẫn đến việc phân tích định lượng tác động kinh tế lượng chuỗi thời gian chưa thể triển khai sâu.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng mẫu điều tra sơ cấp sang các hiệp hội doanh nghiệp Nhật Bản (JETRO, JCCI) và các doanh nghiệp FDI đang đầu tư tại vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
  • Cập nhật số liệu sau năm 2022 để kiểm chứng mức độ thay đổi trong xếp hạng của các địa phương bằng mô hình TOPSIS khi các dự án hạ tầng giao thông mới đi vào hoạt động.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh và học viên cao học: Luận án là tài liệu tham khảo về quy trình kết hợp phân tích định tính với phương pháp ra quyết định đa tiêu chí TOPSIS trong nghiên cứu kinh tế phát triển và quản lý kinh tế. Phần tổng quan tài liệu (Chương 1) và cơ sở lý luận về mối quan hệ giữa thể chế, hạ tầng và FDI xanh (Chương 2) cung cấp cơ sở tổng thuật học thuật đầy đủ.
  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước tỉnh Quảng Ninh: Chương 3 và Chương 4 cung cấp luận cứ thực tiễn cho Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý Khu kinh tế và UBND các địa phương (đặc biệt là Thành phố Móng Cái, Hạ Long, Quảng Yên) trong việc rà soát tiêu chí lựa chọn dự án đầu tư và hoạch định chính sách thu hút FDI giai đoạn 2021–2030.
  • Đối với các nhà đầu tư nước ngoài (đặc biệt là doanh nghiệp Nhật Bản): Cung cấp bức tranh toàn cảnh về hiện trạng hạ tầng kỹ thuật xanh, môi trường thể chế và mức độ đáp ứng tiêu chí xanh của các địa bàn hành chính tại tỉnh Quảng Ninh.

Câu hỏi thường gặp

1. Đến thời điểm 26/09/2022, quy mô và cơ cấu dự án FDI Nhật Bản tại Quảng Ninh như thế nào?

Theo số liệu thống kê của luận án, toàn tỉnh có 6 dự án FDI của Nhật Bản với tổng vốn đầu tư đăng ký đạt gần 45,4 triệu USD. Về cơ cấu ngành, có 4 dự án thuộc ngành công nghiệp chế biến - chế tạo, 1 dự án nông - lâm - thủy sản và 1 dự án tư vấn. Về địa bàn, có 2 dự án tại Hạ Long, 1 dự án tại Đông Triều, 1 dự án tại Quảng Yên, 1 dự án tại Hải Hà và 1 dự án tại Vân Đồn; trong đó 4 dự án nằm trong KCN/KKT và 2 dự án nằm ngoài KCN/KKT.

2. Luận án sử dụng mô hình định lượng nào và kết quả lựa chọn địa điểm đầu tư ra sao?

Luận án sử dụng mô hình TOPSIS (Technique for Order Preference by Similarity to Ideal Solution) kết hợp giải pháp mờ tối ưu để đo lường khoảng cách tới giải pháp tối ưu tích cực ($PIS$) và giải pháp tối ưu tiêu cực ($NIS$). Kết quả tính toán từ mô hình chỉ ra Thành phố Móng Cái là địa phương đạt hệ số chặt chẽ tối ưu, là địa bàn tiềm năng và hấp dẫn nhất đối với các nhà đầu tư FDI theo định hướng tăng trưởng xanh.

3. Khảo sát doanh nghiệp Nhật Bản về môi trường đầu tư tỉnh Quảng Ninh chỉ ra những rào cản nào?

Kết quả thăm dò ý kiến ghi nhận 50% số doanh nghiệp cho rằng thủ tục hành chính còn rườm rà, chính sách thuế phức tạp, hạ tầng cơ sở chưa hoàn thiện và việc cập nhật thông tin đầu tư còn thiếu, chưa diễn ra thường xuyên.

4. Khung phân tích của luận án gồm những nhóm yếu tố tác động nào?

Khung phân tích của luận án được cấu trúc thành 6 nhóm tiêu chí: Cơ sở hạ tầng xanh (C1), Vận tải phát thải carbon thấp (C2), Quản lý nước bền vững (C3), Quản lý chất thải bền vững (C4), Công nghệ sản xuất thân thiện với môi trường (C5) và Các yếu tố khác (C6 - gồm vị trí địa lý, hạ tầng KCN cho FDI Nhật Bản, sự hỗ trợ của các cơ quan Nhật Bản và định hướng ngành có lợi thế).

5. Những địa phương nào tại Việt Nam được tác giả phân tích kinh nghiệm thu hút FDI xanh?

Tại Chương 2, luận án tổng kết kinh nghiệm thực tiễn thu hút FDI gắn với tăng trưởng xanh của 4 tỉnh, thành phố gồm: Đồng Nai, Bình Dương, Bắc Ninh và Thành phố Hồ Chí Minh.


Kết luận

Luận án đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về thu hút FDI gắn với tăng trưởng xanh và phân tích thực trạng dòng vốn FDI từ Nhật Bản vào tỉnh Quảng Ninh với 6 dự án đăng ký gần 45,4 triệu USD tính đến tháng 9/2022. Bằng việc ứng dụng mô hình định lượng TOPSIS dựa trên 6 nhóm tiêu chí xanh, nghiên cứu đã xác định Thành phố Móng Cái là địa bàn có tiềm năng tiếp nhận FDI xanh tối ưu nhất trên địa bàn tỉnh. Các kết quả đánh giá thực trạng và hệ thống giải pháp đề xuất cung cấp căn cứ khoa học cho tỉnh Quảng Ninh trong việc chuyển đổi mô hình kinh tế từ "nâu" sang "xanh", hoàn thiện cơ chế sàng lọc dự án và thu hút hiệu quả nguồn vốn FDI Nhật Bản giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn 2035.