Luận án: Thu hút nguồn vốn FDI từ Nhật Bản nhằm thúc đẩy tăng trưởng xanh tại tỉnh Quảng Ninh

Luận án phân tích thu hút FDI từ Nhật Bản nhằm thúc đẩy tăng trưởng xanh tại Quảng Ninh, đề xuất giải pháp hiệu quả cho phát triển bền vững.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án
191
4
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ THU HÚT NGUỒN VỐN FDI CỦA NHẬT BẢN NHẰM THÚC ĐẨY TĂNG TRƯỞNG XANH TẠI QUẢNG NINH

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG VỀ THU HÚT FDI NHẰM THỰC HIỆN TĂNG TRƯỞNG XANH

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG THU HÚT NGUỒN VỐN FDI CỦA NHẬT BẢN NHẰM THÚC ĐẨY TĂNG TRƯỞNG XANH TẠI QUẢNG NINH

4. CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP THU HÚT NGUỒN VỐN FDI CỦA NHẬT BẢN NHẰM THÚC ĐẨY TĂNG TRƯỞNG XANH TẠI TỈNH QUẢNG NINH TỚI NĂM 2030, TẦM NHÌN TỚI NĂM 2035

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan tình hình nghiên cứu về thu hút FDI từ Nhật Bản

Chương này tập trung vào việc tổng hợp và phân tích các nghiên cứu liên quan đến FDI Nhật Bảntăng trưởng xanh tại Việt Nam, đặc biệt là tại Quảng Ninh. Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra vai trò quan trọng của đầu tư nước ngoài trong việc thúc đẩy phát triển bền vữngcông nghiệp xanh. Tuy nhiên, vẫn còn khoảng trống trong việc áp dụng các chính sách thu hút đầu tư hiệu quả để thúc đẩy tăng trưởng xanh tại các địa phương như Quảng Ninh.

1.1. Các nghiên cứu về FDI Nhật Bản

Các nghiên cứu về FDI Nhật Bản đã khẳng định tầm quan trọng của nguồn vốn này trong việc thúc đẩy kinh tế - xã hội tại Việt Nam. Cụ thể, các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài từ Nhật Bản đã góp phần chuyển giao công nghệ xanh và cải thiện môi trường đầu tư. Tuy nhiên, các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng việc thu hút FDI cần đi kèm với các chiến lược phát triển rõ ràng để đảm bảo tính bền vững.

1.2. Các nghiên cứu về tăng trưởng xanh

Tăng trưởng xanh là một mô hình phát triển được nhiều quốc gia quan tâm, đặc biệt trong bối cảnh biến đổi khí hậu. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng phát triển bền vững cần dựa trên việc tận dụng các tiềm năng đầu tư vào công nghiệp xanhcông nghệ xanh. Tại Quảng Ninh, việc áp dụng mô hình này cần được thúc đẩy thông qua các hợp tác kinh tế quốc tế, đặc biệt là với Nhật Bản.

II. Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn

Chương này hệ thống hóa các cơ sở lý luận về FDItăng trưởng xanh, đồng thời tổng hợp kinh nghiệm từ các địa phương khác trong việc thu hút đầu tư nước ngoài để thúc đẩy phát triển bền vững. Các yếu tố như chính sách thu hút đầu tư, cải cách hành chính, và cơ sở hạ tầng được xem xét kỹ lưỡng.

2.1. Cơ sở lý luận về FDI và tăng trưởng xanh

FDI không chỉ là nguồn vốn đầu tư mà còn là cơ hội để chuyển giao công nghệ và kinh nghiệm quản lý. Tăng trưởng xanh đòi hỏi sự kết hợp giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng đầu tư trực tiếp nước ngoài có thể đóng góp vào việc xây dựng các khu công nghiệp thân thiện với môi trường.

2.2. Kinh nghiệm từ các địa phương

Các địa phương như Đồng Nai và Bình Dương đã thành công trong việc thu hút FDI thông qua các chính sách thu hút đầu tư linh hoạt và cải cách hành chính hiệu quả. Những bài học này có thể được áp dụng tại Quảng Ninh để thúc đẩy tăng trưởng xanh thông qua hợp tác kinh tế với Nhật Bản.

III. Thực trạng thu hút FDI từ Nhật Bản tại Quảng Ninh

Chương này phân tích thực trạng thu hút FDI Nhật Bản tại Quảng Ninh, tập trung vào các dự án liên quan đến tăng trưởng xanh. Các yếu tố như cơ sở hạ tầng, chính sách thu hút đầu tư, và môi trường đầu tư được đánh giá chi tiết.

3.1. Thực trạng FDI Nhật Bản tại Quảng Ninh

Hiện tại, Quảng Ninh có 6 dự án FDI Nhật Bản với tổng vốn đầu tư gần 45,4 triệu USD. Các dự án này tập trung vào công nghiệp chế biếnnông nghiệp, tuy nhiên, vẫn còn nhiều hạn chế trong việc áp dụng công nghệ xanhquản lý môi trường.

3.2. Các yếu tố ảnh hưởng

Các yếu tố như thủ tục hành chính phức tạp, cơ sở hạ tầng chưa hoàn thiện, và thiếu thông tin đầu tư đang là rào cản lớn trong việc thu hút FDI Nhật Bản tại Quảng Ninh. Cần có các giải pháp cụ thể để cải thiện môi trường đầu tư và thúc đẩy tăng trưởng xanh.

IV. Định hướng và giải pháp thu hút FDI từ Nhật Bản

Chương này đề xuất các giải pháp cụ thể để thu hút FDI Nhật Bản nhằm thúc đẩy tăng trưởng xanh tại Quảng Ninh. Các giải pháp bao gồm cải thiện chính sách thu hút đầu tư, phát triển cơ sở hạ tầng, và tăng cường hợp tác kinh tế với Nhật Bản.

4.1. Định hướng phát triển

Quảng Ninh cần tập trung vào việc phát triển các khu công nghiệp thân thiện với môi trường và áp dụng công nghệ xanh trong sản xuất. Các chiến lược phát triển cần được xây dựng dựa trên tiềm năng đầu tưhợp tác kinh tế quốc tế.

4.2. Giải pháp cụ thể

Các giải pháp bao gồm cải thiện cơ sở hạ tầng, đơn giản hóa thủ tục hành chính, và tăng cường xúc tiến đầu tư. Ngoài ra, cần có các chính sách ưu đãi để thu hút các dự án FDI liên quan đến công nghiệp xanhcông nghệ xanh.

01/03/2025
Luận án thu hút nguồn vốn fdi của nhật bản nhằm thúc đẩy tăng trưởng xanh tại tỉnh quảng ninh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ THU HÚT NGUỒN VỐN FDI CỦA NHẬT BẢN NHẰM THÚC ĐẨY TĂNG TRƯỞNG XANH TẠI QUẢNG NINH 1. Các nghiên cứu về thu hút vốn FDI của Nhật Bản Nguyễn Thị Ngọc Yến (2021) trên cơ sở phân tích lý luận và thực tiễn đã khẳng định thu hút FDI có vai trò quan trọng nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội ở các quốc gia, trong đó có Việt Nam. Luận án phân tích thực trạng thu hút FDI Nhật Bản vào Việt Nam từ sau khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008 đến nay và phân tích những nhân tố ảnh hưởng tới dòng vốn FDI Nhật Bản vào Việt Nam; Từ đó đánh giá tác động của FDI Nhật Bản đến nền kinh tế Việt Nam từ sau khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008 đến nay. Trên cơ sở đó đề xuất giải pháp nhằm tăng cường thu hút hiệu quả FDI Nhật Bản vào Việt Nam trong thời gian tới (2022 – 2030).

Lê Hùng Sơn, 2020, đã phân tích thực trạng thu hút vốn FDI vào tỉnh Quảng Ninh; đánh giá những kết quả thu hút vốn FDI vào tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn 2010-2019. Luận án sử dụng mô hình phân tích nhân tố khám phá EFA, mô hình cấu trúc tuyến tính dựa trên bình phương tối thiểu từng phần (PLS-SEM) để phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới thu hút vốn FDI vào tỉnh Quảng Ninh thông qua mô hình cấu trúc tuyến tính với “Ý định đầu tư” là biến phụ thuộc và 6 biến độc lập là 6 nhóm nhân tố hội tụ từ rất nhiều quan sát gồm: “cơ sở hạ tầng”, “chính sách thu hút”, “nguồn nhân lực”, “lợi thế vị trí”, “môi trường sống” và “chất lượng dịch vụ công”. Và rút ra được kết luận về sự ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của các nhóm nhân tố cũng như của ảnh hưởng của các biến quan sát. Nghiên cứu cũng làm rõ quan điểm, mục tiêu, định hướng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Quảng Ninh và đề xuất các 11 nhóm giải pháp nhằm tăng cường thu hút vốn FDI vào tỉnh Quảng Ninh trong bối cảnh mới.

Nguyễn Huy Hoàng (2012) nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về thu hút FDI của Nhật Bản vào Việt Nam dựa trên các số liệu thứ cấp. Nghiên cứu đã phân tích cơ hội, thách thức đối với việc thu hút FDI của Nhật Bản vào Việt Nam, trên cơ sở đó đánh giá những ưu nhược điểm, tìm ra nguyên nhân các tồn tại và đề xuất một số giải pháp tăng cường thu hút vốn FDI Nhật Bản vào Việt Nam. Phạm Đăng Hưng (2009) đã khai thác khía cạnh các công ty xuyên quốc gia của Nhật Bản và các hoạt động đầu tư của các công ty Nhật Bản ở Việt Nam. Các công ty trong nghiên cứu chỉ ra đều là các công ty thương mại.

Tuy nhiên nghiên cứu cũng chưa chỉ ra được những điểm khác biệt, cũng như vai trò của dòng vốn FDI Nhật Bản so với các dòng vốn khác. Vũ Văn Hà (2013) đã nghiên cứu thực trạng đầu tư trực tiếp của Nhật Bản vào Việt Nam sau cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu. Nghiên cứu chỉ ra rằng, sau cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu nhiều dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), dự án liên doanh, liên kết tại Việt Nam bị rút vốn hoặc chậm tiến độ đầu tư, nhưng những dự án đầu tư của Nhật Bản vào Việt Nam sau nhịp sụt giảm năm 2009, thì từ năm 2010 đến nay tiếp tục gia tăng, mở ra nhiều hy vọng mới trong thu hút đầu tư tại Việt Nam. Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy đối với các nhà đầu tư Nhật Bản, Việt Nam vẫn là một điểm đến an toàn, kinh tế có tăng trưởng, có thị trường hội nhập với kinh tế khu vực và thế giới với sáu lý do: (1) Việt Nam có rất nhiều tiềm năng tăng trưởng; (2) Việt Nam có nguồn lao động dồi dào; chính sách, môi trường đầu tư tích cực; (3) người Việt Nam ham học hỏi và chăm chỉ, cần cù, chi phí nhân công có sức cạnh tranh và lực lượng lao động trẻ, được đào tạo tốt và ngày càng được nâng cao về chất lượng; (4) Việt Nam và Nhật Bản đã xác lập quan hệ kinh tế bằng đồng yên chứ không 12 quy ra đồng tiền khác nên doanh nghiệp Nhật Bản sang đầu tư tại Việt Nam không sợ đồng tiền của họ bị mất giá… (5) Sự gia tăng tiền lương tại Trung Quốc và Thái Lan khiến các nhà đầu tư tìm kiếm địa điểm mới có chi phí nhân công phù hợp.

Việt Nam chính là một trong các địa chỉ mà doanh nghiệp Nhật Bản lựa chọn; (6) Nhật Bản tìm đường đầu tư ra nước ngoài bởi vì kinh tế Nhật Bản tăng trưởng chậm từ nhiều năm qua; tình trạng dân số già hóa của Nhật Bản cộng với các vụ thiên tai liên tiếp như sóng thần, động đất… cũng góp phần vào quyết định đầu tư ra nước ngoài của giới doanh nhân Nhật Bản. Các nghiên cứu về tăng trưởng xanh ở Việt Nam Tại Diễn đàn “Phát triển năng lượng xanh, năng lượng sạch, năng lượng tái tạo trong xu hướng dịch chuyển dòng vốn đầu tư quốc tế vào Việt Nam”, PGS. Bùi Quang Tuấn (2021) đã nhận định về tăng trưởng xanh ở Việt Nam trong bối cảnh mới. Tác giả cho rằng: Chiến lược tăng trưởng xanh trong giai đoạn tới cần phải đảm bảo nguồn nhân lực, đồng thời coi khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo là trụ cột quan trọng nhất.

Trong bối cảnh mới, Việt Nam đang bị ảnh hưởng nặng nề bởi biến đổi khí hậu và tác động ngày càng tăng, ô nhiễm ngày càng trầm trọng, nhiều vấn đề môi trường trở nên nghiêm trọng, bên cạnh đó Việt Nam tiếp tục phải thực hiện các cam kết quốc tế về giảm phát thải, ứng phó với biến đổi khí hậu, phát triển bền vững. Do vậy, chiến lược tăng trưởng xanh giai đoạn tới cần phải chú ý khắc phục các khiếm khuyết của giai đoạn trước để có cơ hội thành công trong đó có huy động nguồn lực, đảm bảo nguồn nhân lực, sự kết nối và đặc biệt là coi khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo là trụ cột quan trọng nhất của giai đoạn tới. Nguyễn Thu Hằng (2020), đánh giá hoạt động thu hút FDI theo hướng phát triển bền vững của tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn 2000-2017. Bên cạnh đó nghiên cứu cũng xác định các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút FDI theo hướng phát triển bền vững; trong đó làm rõ nhóm các nhân tố thuộc về nhà nước trung 13 ương, nhóm các nhân tố thuộc về nhà nước địa phương và nhóm các nhân tố thuộc về doanh nghiệp; tổng hợp và đề xuất được bộ tiêu chí đánh giá tác động của FDI đến sự phát triển bền vững của một vùng lãnh thổ (quốc gia/địa phương) về cả 3 trụ cột: kinh tế, xã hội và môi trường.

Phạm Thị Hạnh (2019), đã làm rõ cơ sở lý luận về phát triển NNL ngành công nghiệp đáp ứng yêu cầu TTX. Hệ thống hoá các tiêu chí đánh giá sự phát triển NNL ngành công nghiệp đáp ứng yêu cầu TTX; đồng thời phân tích và đánh giá rõ thực trạng phát triển NNL ngành công nghiệp đáp ứng yêu cầu TTX của thành phố Đà Nẵng, đã phân tích rõ một số nhân tố chủ yếu ảnh hưởng tới sự phát triển của NNL này. Từ đó, đề xuất giải pháp đồng bộ và phù hợp nhằm phát triển Nguồn nhân lực (NNL) ngành công nghiệp của thành phố Đà Nẵng đáp ứng yêu cầu tăng trưởng xanh (TTX) trong bối cảnh của ngành công nghiệp tại Đà Nẵng hiện nay. Theo Song và cộng sự (2019), hiện nay nhiều quốc gia chuyển từ chỉ theo đuổi tăng trưởng kinh tế sang phương thức tăng trưởng kinh tế xanh để bảo vệ tài nguyên và môi trường.

Nghiên cứu tính toán GDP xanh của Trung Quốc và tốc độ tăng trưởng của nước này, đồng thời nghiên cứu tác động của mở cửa kinh tế và đầu tư đối với tăng trưởng kinh tế xanh. Bài viết áp dụng mô hình tăng trưởng nội sinh kinh tế mở thiết lập cho tăng trưởng xanh. Kết quả cho thấy độ mở kinh tế và tăng trưởng xanh có mối quan hệ hình chữ U âm phi tuyến. Mặc dù quy mô đầu tư cho R&D không có lợi cho tăng trưởng kinh tế xanh trong ngắn hạn, nhưng nó có tác động tích cực đến tăng trưởng xanh.

Nghiên cứu cũng chỉ ra tình trạng ô nhiễm gia tăng do mở cửa kinh tế ở các khu vực là không đồng nhất: không đáng kể (khu vực phía Đông), hình chữ U tích cực (khu vực miền Trung) và hình chữ U tiêu cực (khu vực phía Tây). Tác động của quy mô R&D đối với tăng trưởng là tích cực trong thời gian dài, nhưng lại có tác động tiêu cực ở khu vực miền Đông và miền Tây trong giai 14 đoạn hiện nay. Do đó, ngoài việc tăng cường mở cửa kinh tế và đầu tư cho R&D cần tập trung vào việc điều phối phát triển khu vực để đạt được tăng trưởng xanh. Trên cơ sở xem xét thực trạng thực hiện tăng trưởng xanh thông qua công nghệ thông tin (CNTT) ở Việt Nam tác giả Nguyễn Thị Thu Trang (2019) đã chỉ chỉ ra được một số tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế, cùng với tổng hợp kinh nghiệm thực tiễn làm căn cứ và cơ sở khoa học đề xuất một số giải pháp giải pháp chủ yếu để nâng cao vai trò và gia tăng thêm đóng góp của CNTT trong thực hiện tăng trưởng xanh ở Việt Nam.

Lê Trường Giang (2018) đã phân tích cơ chế chính sách và thực trạng sử dụng nhiên liệu sạch trong ngành giao thông vận tải để thực hiện chiến lược tăng trưởng xanh của Việt Nam qua đó chỉ ra được một số thành công và hạn chế trong lĩnh vực này; đề xuất các giải pháp chính sách để khuyến khích sử dụng nhiên liệu sạch nói chung và thực hiện chiến lược tăng trưởng xanh ở Việt Nam góp phần vào việc giải quyết bài toán về phát triển nhiên liệu sạch, thực hiện chiến lược tăng trưởng xanh của Việt Nam. Đỗ Phú Hải (2018) đã làm sáng tỏ sự tương đồng và sự khác biệt, tính phổ quát và đặc thù trong lý luận phát triển bền vững và tăng trưởng xanh, kinh tế xanh và ứng phó biến đổi khí hậu. Trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp và công cụ chính sách xanh trong quá trình hoạch định, xây dựng và thực hiện chính sách công để đạt được mục tiêu phát triển bền vững.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Thu hút FDI từ Nhật Bản để thúc đẩy tăng trưởng xanh tại Quảng Ninh" tập trung vào việc khai thác tiềm năng đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) từ Nhật Bản nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững và tăng trưởng xanh cho tỉnh Quảng Ninh. Tài liệu nêu rõ các lợi ích mà FDI mang lại, bao gồm việc cải thiện hạ tầng, tạo ra việc làm và nâng cao năng lực công nghệ. Đồng thời, bài viết cũng đề cập đến các chính sách và chiến lược cần thiết để thu hút nguồn vốn này, từ đó giúp Quảng Ninh trở thành một điểm đến hấp dẫn cho các nhà đầu tư Nhật Bản.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng tác động của đại dịch covid19 đến dòng vốn đầu tư nước ngoài ở khu vực châu á bài học kinh nghiệm cho việt nam, nơi phân tích tác động của các yếu tố bên ngoài đến dòng vốn FDI. Ngoài ra, Luận văn tốt nghiệp current situation and solutions for fdi capital attraction into vietnam sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về tình hình thu hút FDI tại Việt Nam. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài để phát triển kinh tế xã hội tỉnh nghệ an, một nghiên cứu điển hình về việc áp dụng FDI trong phát triển kinh tế xã hội. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về các chiến lược và tác động của FDI trong bối cảnh hiện tại.