MỞ ĐẦU Cát là loại vật liệu vô cùng quan trọng trong ngành xây dựng, là thành phần không thể thiếu trong bê tông và vữa. Loại cát truyền thống đƣợc sử dụng trong xây dựng là cát sông, cát mỏ đƣợc hình thành do quá trình phong hóa lâu dài các loại đá gốc một cách tự nhiên.Quá trình phát triển kinh tế, bùng nổ dân số kéo theo nhu cầu rất lớn về vật liệu xây dựng nói chung và cát xây dựng nói riêng. Theo quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam đến năm 2020 và định hƣớng dẫn năm 2030 dự báo nhu cầu cát xây dựng trong nƣớc là 92 triệu m3 năm 2015 và 130 triệu m3 năm 2020. Trong khi đósố liệu của tổng cục thống kê đƣa ra năm 2015, sản lƣợng cát khai thác chƣa đƣợc 52 triệu m3.
Điều này cho thấy nhu cầu cát xây dựng ở Việt Nam đang thiếu một cách nghiêm trọng, dẫn đến khai thác cát tràn lan trên các sông suối và để lại những hậu quả nghiêm trọng về môi trƣờng nhƣ sạt lở bờ, thay đổi dòng chảy, đào lòng, ảnh hƣởng tới nguồn nƣớc ngầm, mất đất canh tác, làm ảnh hƣởng đến hệ sinh thái của sông, suối. Chính vì những tác động tiêu cực trên lại thêm việc thắt chặt chính sách quản lý trong khai thác cát càng làm cho nhu cầu tìm kiếm loại vật liệu mới thay thế cát tự nhiên càng trở nên cấp bách. Cát nhân tạo hay còn có các tên gọi khác nhƣ cát xay, cát nghiền, cát công nghiệp đƣợc sản xuất từ các loại đá đã đƣợc nghiên cứu và chứng minh có khả năng thay thế, một phần hay toàn bộ cát sông, cát mỏ; thậm chí trong nhiều trƣờng hợp còn có ƣu thế hơn hẳn về mặt kinh tế và kỹ thuật. Đá mạt là sản phẩm phụ, thải trong quá trình khai thác và chế biến đá xây dựng tại các mỏ đá nhƣng về mặt thành phần hóa học và khoáng vật thì không khác gì so với các loại đá gốc.
Năm 2015 sản lƣợng khai thác đá của Việt Nam là gần 155 triệu m3, do đó lƣợng đá mạt phát sinh hàng năm lên tới hàng chục triệu m3 và đây chính là một nguồn sản xuất cát nhân tạo rất tiềm năng. Hòa Bình là tỉnh miền núi thuộc vùng núi phía tây bắc Việt Nam, với nhiều mỏ đá có trữ lƣợng lớn đang đƣợc đầu tƣ khai thác vật liệu xây dựng, nên rất có tiềm năng để sản xuất cát nhân tạo.Tuy nhiên hiện nay tỉnh vẫn phải phụ thuộc 1 nhiều vào nguồn cát tự nhiên đƣợc khai thác từ sông Bôi, sông Bƣởi và sông Đà.Việc đầu tƣ cho sản xuất cát nhân tạo chƣa đƣợc chú trọng, các hệ thống nghiền đá khi đƣợc đầu tƣ trƣớc đây thƣờng không chú ý tới khả năng sản xuất cát nghiền nên sinh ra rất nhiều đá mạt trong quá trình sản xuất. Vì vậy, việc “Nghiên cứu khả năng thu hồi cát từ đá mạt trong khai thác đá bazan tại Công ty TNHH Quang Long, Lƣơng Sơn, Hòa Bình” là cần thiết, góp phần bảo vệ môi trƣờng, giảm tiêu thụ tài nguyên không tái tạo và tận thu chất thải.Mục tiêu của luận văn nhằm: - Thu hồi cát từ đá mạt trong khai thác đá bazan tại Công ty TNHH Quang Long nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế và giải phóng lƣợng đá mạt - chất thải trong quá trình khai thác và chế biến đá bazan -hiện đang tồn đọng tại mỏ. - Nghiên cứu khả năng thay thế cát sông của cát sản xuất từ đá mạt.
- Đánh giá hiệu quả kinh tế của việc sản xuất cát từ đá mạt để áp dụng vào thực tế sản xuất tại Công ty. 2 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN 1.Sơ lƣợc về việc khai thác đá bazan tại công ty TNHH Quang Long, Lƣơng Sơn, Hòa Bình 1. Mỏ đá bazan Núi Voi a) Vị trí địa lý và các đặc điểm kinh tế, xã hội, tự nhiên của khu vực mỏ Theo Báo cáo đánh giá tác động môi trƣờng (ĐTM) của Công ty Cổ phần tƣ vấn và thiết kế xây dựng Nhân Hòa [1], khu vực mỏđá bazan thuộc dãy Núi Voi (xã Hòa Sơn, huyện Lƣơng Sơn, tỉnh Hòa Bình) có diện tích là 7,8 ha thuộc tờ bản đồ địa hình tỷ lệ 1:50000 hệ VN2000, tờ Chƣơng Mỹ ký hiệu 61050 IV. Khu vực quanh vùng mỏ chủ yếu là ngƣời Kinh và Mƣờng sống tập trung thành các thôn, bản ở khu vực suối Nảy, Đồng Gội, Đồng Táu, Gò Bài, Đồng Quýt… Nghề chính của dân trong vùng là trồng lúa nƣớc, làm nƣơng rãy, nuôi trồng thủy sản và dịch vụ thƣơng mại.
Trong những năm gần đây, do nhà nƣớc có chính sách đầu tƣ trọng điểm cho nông nghiệp, việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở các địa phƣơng nói chung trong đó có xã Hòa Sơn nói riêng đã đem lại hiệu quả nên đời sống của nhân dân đang ngày càng đƣợc cải thiện. Trong khu vực mỏ đá bazan khu vực Đông Nam Núi Voi (KV6) hiện nay không có dân cƣ sinh sống, không có di tích lịch sử văn hóa và cảnh quan du lịch.Trong vùng có một số cơ sở khai thác, chế biến đá làm vật liệu xây dựng quy mô vừa và nhỏ nhƣ Công ty Sông Đà 11, công ty cổ phần Hà Sơn nằm liền kề với diện tích khu vực mỏ của Công ty TNHH Quang Long. Hòa Sơn còn là xã có nguồn lực lao động tƣơng đối lớn. Lực lƣợng dân số tƣơng đối trẻ trong độ tuổi lao động.Khu vực nghiên nằm phía Đông Bắc của huyện Lƣơng Sơn, cách trung tâm huyện 5 km theo quốc lộ 6 đi từ Hà Nội lên thành phố Hòa Bình.
Tuy là xã miền núi nhƣng Hòa Sơn là một trong 8 xã vùng trung tâm huyện có địa bàn tƣơng đối bằng phẳng, các xóm nằm theo dải đồi thấp[13]. Xung quanh khu vực mỏ chủ yếu là núi đá bazan và khu canh tác của ngƣời 3 dân địa phƣơng. Vị trí cụ thể: + Tiếp giáp phía Đông là mỏ đá của công ty CP Hà Sơn + Phía Đông Nam là mỏ đá của công ty Sông Đà 11 + Phía Tây Bắc là mỏ đá của công ty CP đầu tƣ Xuân Hòa + Phía Tây Nam là khu phụ trợ của mỏ b) Đặc điểm địa chất công trình, trữ lƣợng và chất lƣợng mỏ - Biên giới khai trường:Các chỉ tiêu chủ yếu về biên giới khai trƣờng của mỏ đá bazan Núi Voi đƣợc trình bày trong bảng 1-1. Bảng 1-1: Các chỉ tiêu chủ yếu về biên giới khai trƣờng [1] TT Tên chỉ tiêu Đơn vị Giá trị Kích thƣớc khai trƣờng m 1 - Chiều rộng trung bình m 295 - Chiều dài trung bình m 400 2 Cốt cao nhất m 3 Cốt cao đáy mỏ m 284 4 Trữ lƣợng địa chất (121) m3 110 5 Trữ lƣợng khai thác m3 10.000 6 Khối lƣợng đất đá thải m3 5.156 7 Hệ số bóc 0,08 - Đặc điểm địa chất công trình +Lớp đất phủ Lớp đất phủbao gồm lớp đất thổ nhƣỡng, lớp đất phong hóa mạnh đến triệt để từ đá bazan có chiều dày từ 5,0 đến 21,0 m, trung bình 13,0 m.
Thành phần chủ yếu là sét, sét pha lẫn các dăm sạn và mảnh đá bazan là sản phẩm phong hóa từ đá gốc. Lớp phủ này nếu mƣa nhiều gặp nƣớc có thể xảy ra hiện tƣợng trƣợt lở. 4 +Lớp đá bazan phong hóa yếu - không phong hóa Lớp đá bazan phong hóa yếu đến không bị phong hóa (đá tƣơi) chiếm khối lƣợng chủ yếu trong khu vực, nằm dƣới lớp phủ và gặp ở độ sâu 5,0 đến 21,0 m; chiều dày lớp này đến độ sâu 169,0 m, trung bình khoảng 162,0 m. Đá có màu xám xanh, xanh phớt lục, chủ yếu là bazan biến đổi, bazan biến đổi bị ép yếu, bazan bị ép, biến đổi có cấu tạo khối đến cấu tạo định hƣớng, rắn chắc, ít bị nứt nẻ, độ bền cơ học cao và không bị hóa mềm khi gặp nƣớc.
- Chất lượng mỏ + Tính chất cơ lý của đá bazan Đá bazan có cƣờng độ kháng nén ở trạng thái bão hòa > 800KG/cm2 và không bị hóa mềm khi bão hòa nƣớc, nên đá bazan khai thác trong khu vực mỏ hoàn toàn có thể sử dụng làm vật liệu xây dựng và cốt liệu bê tông.Tính chất cơ lý của đá bazan khu vực Núi Voi đƣợc trình bày trong bảng 1-2. Bảng 1-2:Tính chất cơ lý của đá bazan[1] TT Tên thông số Đơn vị Giá trị Trung bình 1 Độ ẩm % 0,06 - 0,14 0,09 2 Dung trọng tự nhiên g/cm3 2,76 - 2,83 2,83 3 Tỷ trọng g/cm3 2,81 - 2,89 2,85 4 Cƣờng độ kháng nén KG/cm2 887 - 1249 1044 Cƣờng độ kháng nén ở 5 KG/cm2 842 - 1198 1011 trạng thái bão hòa 6 Hệ số hóa mềm 0,95 - 0,99 0,97 +Thành phần hóa học của đá bazan: Thành phần hóa học của đá bazan mỏ Núi Voi trình bày trong bảng 1-3 cho thấy: Hàm lƣợng lƣu huỳnh (tính theo dạng tồn tại SO3) trong đá bazan nhỏ hơn 5 giới hạn cho phép < 1%, thỏa mãn yêu cầu làm cốt liệu bê tông. Bảng 1-3:Thành phần hóa học của đá bazan [1] Nhỏ nhất Lớn nhất Trung bình TT Thành phần (%) (%) (%) 1 SiO2 43,82 65,21 52,09 2 Al2O3 7,11 12,76 9,49 3 Fe2O3 7,56 15,73 12,22 4 TiO2 0,005 0,009 0,007 5 CaO 6,92 13,39 10,48 6 MgO 2,16 8,93 5,95 7 MnO 0,003 0,007 0,005 8 SO3 0,02 0,91 0,19 9 P2O5 0,012 0,090 0,032 10 H2 O+ 0,25 2,09 1,40 11 K2 O 0,82 1,65 1,18 12 Na2O 1,34 3,08 2,58 13 TP khác 1,19 6,21 3,82 - Trữ lượng khai thác Trữ lƣợng đá khai thác đƣợc tính toán dựa trên cơ sở trữ lƣợng đá địa chất trong khai trƣờng trừ đi lƣợng đá tổn thất do để lại bờ moong trong quá trình khai thác, vận tải, …và đất đá có chất lƣợng kém, lẫn bẩn. Kết quả tính khối lƣợng đá địa chất, tổn thất và khai thác trong biên giới khai trƣờng khu vực Đông Nam Núi Voi (KV6), xã Hòa Sơn, huyện Lƣơng Sơn, tỉnh Hòa Bình đƣợc nêu trong bảng 1-4 dƣới đây.
6 Bảng 1-4:Trữ lƣợng đá khai thác trong biên giới khai trƣờng Trữ Lƣợng Diện tích Khoảng cách Thể tích TT Tầng 2 3 Q (m3) (m ) (m) V (m ) 1 284 2 270 833 14 3887 3693 3 250 5165 20 53815 51124 4 230 8291 20 133333 126666 5 210 19503 20 277940 264043 6 190 32518 20 520210 494200 7 170 38361 20 708790 673351 8 150 48378 20 867390 824021 9 130 53442 20 1018200 967290 10 110 48589 20 1020310 969295 11 90 39461 20 880500 836475 Tổng 5.156 c) Chế độ làm việc, công suất, tuổi thọ mỏ - Chế độ làm việc: +Công tác khoan nổ mìn: 260 ngày/năm, 2 kíp/ngày, 6 giờ/kíp; +Công tác xúc bốc, chế biến, vận tải: 300 ngày/năm, 2 ca/ngày, 8 giờ/ca.