đặt vấn đề là Web site thể hiện những thông tin gì, hoạt động của công ty ra sao, uy tín, kinh nghiệm và chuyên môn xây dựng hệ thống, thiết kế, lắp đặt công trình như thế nào, liên hệ ra sao. Thông tin gì về những sản phẩm, thiết bị được bán, giá cả và phương thức mua sản phẩm. Vì vậy để đáp ứng những nhu cầu tối thiểu trên, Web site phải đảm bảo cung cấp những thông tin cần thiết, có giá trị và hơn thế nữa là phải dễ thao tác. Sản phẩm khi bán phải có hình ảnh, giá cả, thông tin liên quan đến sản phẩm.
Các chức năng chính về hoạt động khách hàng. Xem thông tin giới thiệu về công ty Seen và các công trình mà Seen đã và đang thực hiện. Ghi nhận thông tin trao đổi của người sử dụng. Tìm kiếm, xem danh mục sản phẩm thương mại theo tên, loại.
Xem thông tin chi tiết về sản phẩm trong danh mục. Đưa sản phẩm chọn mua vào trong giỏ hàng. Xác nhận việc mua hàng. Tạo đơn đặt hàng.
Ghi nhận thông tin của khách hàng mua sản phẩm. Kiểm tra tài khoản và quyền đăng nhập của khách hàng mua sản phẩm. Khách hàng có thể xem đơn đặt hàng của mình. SVTH: Nguyễn Văn Lợi Page 9.
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Tô Văn Nam USER Các trang giới thiệu về công ty SEEN Các dịch vụ FAQs, Trang chủ liên hệ, mail… Thông tin các dự án và sản phẩm Công ty Thương mại Tìm kiếm Chọn xem chi tiết Database sản phẩm Chọn sản phẩm cần mua thêm vào giỏ hàng Xác nhận việc mua hàng Tạo đơn hàng Khách hàng No Đăng ký cũ ? Yes Đăng nhập(Login) Lưu đơn hàng và hiển thị đơn hàng Sơ đồ hoạt động đối với khách hàng SVTH: Nguyễn Văn Lợi Page 10. Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Tô Văn Nam II. HOẠT ĐỘNG CỦA NHÀ QUẢN LÝ PHÍA CÔNG TY: Hiện nay đối với một Web site việc quản lý trên giao diện web là khá phổ biến. Người quản lý giao tiếp và theo dõi khách hàng của mình thông qua các đơn đặt hàng, khách hàng có thể cung cấp thông tin về mình.
Nhà quản lý dựa trên thông tin đó để liên hệ, trao đổi các yêu cầu đối với khách hàng nào có nhu cầu tư vấn, thiết kế, lắp đặt một công trình hay xây dựng một hệ thống nào đó và thõa thuận việc thanh tốn, giao sản phẩm đối với khách hàng nào mua sản phẩm, thiết bị của công ty. Đối với người quản trị ngồi việc nhận thông tin từ khách hàng còn phải cập nhật các thông tin về các công trình, hệ thống mà công ty SEEN đã thực hiện nhằm thể hiện các kinh nghiệm công trình của công ty. Cập nhật các thông tin về loại sản phẩm, sản phẩm thương mại của công ty trên Internet. Nhà quản lý phải xây dựng một cơ sở dữ liệu phù hợp, không dư thừa dữ liệu và nhất quán, một giao diện thân thiện giúp khách hàng không bỡ ngỡ khi duyệt Web site.
Hoạt động của nhà quản lý được thể hiện bởi các nhiệm vụ chung như sau: - Giới thiệu kinh nghiệm hoạt động công trình của công ty: Khi khách hàng có nhu cầu muốn xây dựng một hệ thống công nghiệp hay thiết kế, lắp đặt một công trình nào đó thì tất nhiên họ sẽ lựa chọn một đối tác phù hợp có đủ độ tin cậy, kinh nghiệm đảm bảo cho công trình của họ thõa mãn các yêu cầu theo ý muốn. Để khách hàng thõa mãn các độ tin cậy trên thì nhà quản lý công ty phải đưa ra và thường xuyên cập nhật các kinh nghiệm công trình, các hệ thống trên thực tế mà công ty SEEN đã thực hiện. Cơ sở dữ liệu sẽ lưu trữ các thông tin như: loại công trình, tên công trình, hình ảnh và các thông tin liên quan. - Giới thiệu sản phẩm thương mại: Khách hàng thường đặt câu hỏi “ Công ty bán những sản phẩm, những thiết bị gì và có những gì mình cần mua không ?”.
Khi họ tham quan Web site nếu họ muốn mua sản phẩm thì phải nhanh chóng đưa họ đến danh mục các sản phẩm mà họ cần, đó là nhiệm vụ của nhà quản lý. Việc lưu trữ các thông tin về sản phẩm trong một cơ sở dữ liệu trực tuyến, cơ sở dữ liệu này chứa thông tin về sản phẩm như: Tên sản phẩm, giá cả, hình ảnh, các thông tin mô tả sản phẩm. - Theo dõi khách hàng: Sản phẩm của ai mua? Là câu hỏi đặt ra khi cùng một lúc có nhiều khách hàng mua sản phẩm của công ty trên Web site. Để tránh nhầm lẫn có nhiều cách xử lý, tuy nhiên có ba cách nỗi bật phổ biến nhất hiện nay: - Dùng phương pháp Cookies: Đây là một tập tin (nhỏ) sẽ chứa mã khách hàng và truyền tới trình duyệt web của khách hàng và nằm trong đĩa cứng trong suốt quá trình mua sản phẩm.
- Số hiệu IP tạm thời (Temporary IP Number): MỗI giá trị IP do nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP) tự động gán cho bạn mỗi khi đăng nhập Internet có thể giúp nhận diện. Phương thức này trong trường hợp trình duyệt của khách hàng không chấp nhận cookies. - Số xe hàng ngẫu nhiên (Randomly generated cart number): Một con số như vậy có thể được gắn thêm vào URL xuất hiện trong trường SVTH: Nguyễn Văn Lợi Page 11. Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Tô Văn Nam “Location” hay “Address” trên trình duyệt của bạn.
Bất kỳ khi nào bạn chuyển sang trang khác của một sản phẩm khác con số đó cũng đi theo bạn. - Nhận đơn hàng: Sau khi khách hàng kết thúc giao dịch, đơn hàng được tổng hợp lại và nhà quản trị sẽ chuyển thông tin về đơn đặt hàng đến các bộ phận khác của công ty như thống kê, kế tốn, kinh doanh…xử lý. Quá trình chuyển thông tin này sẽ không được xử lý tự động trên Web site. Sau một thời gian nhất định thì người quản trị sẽ xử lý đơn hàng và các khách hàng cũ nếu cần.
- Bổ sung và sửa soạn sản phẩm: Do mục tiêu là thể hiện chức năng thương mại điện tử nên việc chuẩn bị sản phẩm cũng có thể được thực hiện thông qua web. Qua cơ chế Action của form ta có thể thực hiện được tất cả các thao tác để truy cập tới cơ sở dữ liệu. Việc truy cập này được bảo vệ trực tiếp của trình duyệt. Nhà quản lý có thể bổ sung sản phẩm mới, thay đổi giá cả.
Đây là chức năng cần thiết không thể thiếu đối với công việc bán sản phẩm. - Thông tin liên hệ của khách hàng: Đối với những khách hàng không mua sản phẩm, sau khi đã duyệt Web site mà muốn liên hệ để yêu cầu công ty xây dựng hay thiết kế, lắp đặt cho họ một hệ thống, một công trình nào đó hay muốn trao đổi một vấn đề có liên quan đến công ty thì Web site sẽ thể hiện chức năng đáp ứng yêu cầu liên hệ này của khách hàng. Các thông tin này được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu. Người quản trị sẽ xem các thông tin này, từ đó có thể trao đổi liên lạc với khách hàng.
Các chức năng chính của ứng dụng đối với hoạt động của nhà quản trị: (1). Quản lý sản phẩm: Xem, hiệu chỉnh, thêm mới, xóa. Quản lý đơn đặt hàng: Xem, xóa. Quản lý thông tin khách hàng mua sản phẩm: Xem, xóa.
Quản lý thông tin liên hệ khách hàng: Xem, xóa. Quản lý dịch vụ hỏi đáp FAQs: Xem, hiệu chỉnh, thêm mới, xóa. Quản lý thông tin về các dự án của SEEN: Xem, hiệu chỉnh, thêm mới, xóa. Đối với một web site thương mại điện tử thực sự hồn thiện thì nhà quản trị cần phải có các chức năng khác như: Thanh tốn điện tử, lập hóa đơn bán, thống kê, quản lý kho hàng…Ở đây vì khả năng và thời gian có hạn nên em chỉ hiện thực được các chức năng cơ bản trên.
SVTH: Nguyễn Văn Lợi Page 12. Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Tô Văn Nam SƠ ĐỒ PHÂN CẤP CHỨC NĂNG CỦA NHÀ QUẢN TRỊ HỆ THỐNG QUẢN LÝ Quản lý khách hàng Khách hàng liên hệ Quản lý sản phẩm Quản lý đơn hàng Quản lý FAQs Quản lý dự án Thêm Xem Xem Xem Xem Xóa Xóa Xóa Xóa Sửa Quản lý FAQs Quản lý dự án Thêm Thêm Xem Xem Xóa Xóa Sửa Sửa SVTH: Nguyễn Văn Lợi Page 13. Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Tô Văn Nam II. SƠ ĐỒ DÒNG DỮ LIỆU CỦA ỨNG DỤNG Sơ đồ dòng dữ liệu tổng quát (DFD) KHÁCH HÀNG ADMIN KHÁCH HÀNG (1) (9) (11) (2) (2) (3) (4) Tìm Liệt kê QL.Sản phẩm (1) (2) Đăng ký (3) (4) (11) (2) (8) SẢN PHẨM (5) KHÁCH HÀNG GIỎ HÀNG (2) (7) (11) (6) QL.Khách hàng Tạo đơn hàng (10) (2) (11) (11) QL.
Yêu cầu tìm kiếm. Thông tin khách hàng mua sản phẩm. Hồ sơ khách hàng đăng ký. Yêu cầu liệt kê.
Quyết định đăng ký. Thông tin sản phẩm. Thông tin đơn đặt hàng. Đưa sản phẩm vào giỏ.
Thông tin sản phẩm chọn mua. SVTH: Nguyễn Văn Lợi Page 14. Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Tô Văn Nam Sơ đồ dòng dữ liệu chi tiết quản lý sản phẩm (DFD) Nhập mới Nhập mới (4) (1) (4) (5) (9) (9) ADMIN SẢN PHẨM ADMIN (2) (8) (7) (6) (3) (2) (7) (8) Nhập mới Hiệu chỉnh GHI CHÚ: (1). Quyết định nhập.
Hồ sơ sản phẩm. Yêu cầu liệt kê. Thông tin sản phẩm. Dữ liệu hiệu chỉnh.
Dữ liệu sau hiệu chỉnh. Nội dung sau khi xóa. Sơ đồ dòng dữ liệu chi tiết quản lý đơn hàng (DFD) Liệt kê (1) (1) (3) (4) ĐƠN HÀNG ADMIN (5) (2) (2) Xóa (5) GHI CHÚ: (1). Yêu cầu liệt kê.
Thông tin đơn hàng. Nội dung sau khi xóa. SVTH: Nguyễn Văn Lợi Page 15. Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Tô Văn Nam Sơ đồ dòng dữ liệu chi tiết quản lý khách hàng (DFD) Liệt kê (1) (1) (3) (4) KHÁCH HÀNG ADMIN (5) (2) (2) Xóa (5) GHI CHÚ: (1).
Yêu cầu liệt kê. Thông tin khách hàng. Nội dung sau khi xóa. THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU III.Các thực thể Yêu cầu: Cơ sở dữ liệu được thiết kế để lưu trữ các thông tin cần thiết của khách hàng, các cơ sở dữ liệu về sản phẩm đảm bảo được yêu cầu đặt ra của đề tài.
Cơ sở dữ liệu được thiết kế không dư thừa dữ liệu, truy xuất nhanh. Trong quá trình phân tích em đã đưa ra các thực thể của hệ thống như sau: - Thực thể LOAI_SP mô tả danh mục các thể loại sản phẩm. Trong đó lưu trữ các thông tin sau: mã số phân loại, tên phân loại. LOAI_SP Maloai Tenloai - Thực thể SANPHAM mô tả chi tiết các thông tin về sản phẩm.