CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ MÁY ĐIỆN THOẠI 1- SƠ LƯỢC VỀ MÁY ĐIỆN THOẠI. Điện thoại được phát minh cách đây hơn 120 năm .Các nhà khoa học đã nghiên cứu đến sự chuyển từ người phát đến người nhận và ngược lại.Từ đó hệ thống thông tin không ngừng phát triển „nâng cao chất lượng,độ tin cậy cao ngày nay việc thông tin liên lục không thể thiếu trong cuộc sống hàng ngày đối với con người như:điện thoại ,mạng thông tỉn,internet,. Điện thoại biển đổi tin hiệu âm thanh thành tín hiệu điện qua micro.Tín hiệu được n bằng vô tuyển,hữu tuyến tới điện thoại cần liên lac,tại máy được gọi ,ín hiệu này truyền đi và ngược lại thông qua loa tới tái người nghe.Tóm lại điện thoại sẽ liên lạc được giữa người nói người nghe, 1. chức nu y điện thoại.
Chức nding báo hiệu cho người sử dụng biết được các cuộc gọi,phát mã số giữa máy thuê bao của máy được gọi vào tổng đài thóng qua bội Số quay DTMI(Duaäl Tone Mult Frequency), *có thể liên lục với toàn bệ điện thoại khi nhấc máy. *có thể ghỉ lại lời nhắnkhi chủ thuê bao vắng nhã. *có thể biến đổi tín hiệu âm thanh thành tín hiệu điện, gửi trên đường dây và ngược lại. *có thể báo cho cuộc gọi đã kết thúc khi thuê bao bị gọi gác máy.
*săn sàng tiếp nhận cuộc gọi khi thuê bao gác máy. *nhận biết và báo cho biết có tín hiệu đã và đang gọi đến, bằng cách đổ chuông ghi âm. *có thể nhận biết được trạng thái của máy cần gọi thông qua các tín hiệu từ tổng đài gửi tới. SVTH: PHAM XUAN NGA- PHAM VAN VINH Trang 12 LUAN VĂN TỐT NGHIỆP.
GVHD:NGUYỄN THANH HẢI 2 - Nguyên tắc hoạt động của máy điện thoạ i a sơ đổ của máyđiện thoại: Thiết bị gởi số a chuôi Nut Bal gat a tổ hợp k5. sẽ = Bù trừ chiểu dài đường dây Ougndi —— { evn cảm ứng ống nghe LI H-1 b- Nguyên tắc hoạt động của máyđiện thoại + Phân chuyển đổi mạch điện: x Phần này gồm hệ thống lá mía tiếp điểm và có các cơ điện phụ có nhiệm vụ đóng mở mạch điện khi có yêu câu. + Phần thu phát tín hiệu gọi: Phần này gồm 2 phần chính: máy phát điện quay tay và chuông máy phát điện có nhiệm vụ phát tín hiệu gọi lên đường dây và chuông có nhiệm vụ biến dòng tín hiệu gọi thành tín hiệu gọi. + Phân thu phát thoại : Gồm ống nói và ống nghe, ống nói có nhiệm vụ biến đổi tín hiệu âm thanh thành tín hiệu điện và ống nghe ngược lại biến đổi tín hiệu điện thành tín hiệu âm thanh.
Cả 2 được lắp chung trong một bộ phận gọi là tổ hợp. + maul ra còn các phần khác như thiết bị gửi số ( gồm 2 loai pulse va tone) - Chế độ quay số pulse: Là chế độ quay số bằng xung thập phân, chế độ naỳ được thức hiện nhờ vaò một vòng quay có 10 lỗ ứng với 10 số từ0 đến 9. Bằng cách quay số hoặc ấn phím thập phân , các chữ số được phát đi SVTH: PHAM XUAN NGA- PHAM VAN VINH Trang 13 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP. GVHD:NGUYỄN THANH HẢI như sự đóng mở cud vong loop DC véi số lần ngắt chỉ cho biết chữ số,ng oại trừ số 0 đến 10 lần ngất.Thời gian ngất là 66ms và thơi gian mở là 33ms.
4 ~ Thời gian dừng tối thiểu giưã hai số liệu tiếp là 700ms để tổng đài có thể phân biệt các chữ số kế tiếp. Do Vậy phương pháp này chậm và tín hiệu không thể phát được trong giai đoạn thoai Vd ` 33ns 66n: T00ns | > I2 sơ đỗ của máy quay số pulse : ~ Chế độ quay số (IYTMI) phương pháp nàythắng được sự kim hãm của việc quay số thập phân ,nó sử dụng hai bộ 4 tần số tiếng nói,khi ấn một phím tạo ra một tín hiệu gồm hai tân số vì nó được gọi là luỗng âm đa tần, tín hiệu này được phat đi ngay khi ấn phím nó cung cấp 16 tổ hợp khác nhau .Hiện tai có 10 chữ số U : À NHẤC MAY fl + fh ^+—'/S—— $$$ > 0 2 H3 DANGSONG DTMF * Ngudn cấp cho máy điện thoại từ 40v -60v „nguồn cấp cho chuôngtừ 90v- 110v,tần số đổ chuông do tổng đài cấp tứ 16hz-20hz. SVTH: PHAM XUÂN NGÀ- PHẠM VĂN VINH — Trang 14 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP. GVHD:NGUYỄN THANH HẢI Các thông số tín hiệu do tổng đài cấp Thông số.
Các giá trị mẫu Giá trị sử dụng Dong làm việc 20~ 80 mA. 20-120 mA Nguồn tổng đài -48 -> -60 V -47 ->-150 V Điện trở vòng 0~ 13002 0~ 1600 @ Suy hao 8dB 174B — Méo dang Tổng cộng 50 đB. Dòng chuông 90 Vmrs/20 Hz 75-90 Vmrs/16-25Hz Thanh áp ống nói 70 -90 dB <15 dB Nhiéu Bang-1 II-TỔNG ĐÀI ĐIỆN THOẠI 1 - Cấu trúc mạng điện thoại. Các thành phẩn chính cuẩ mạng điện thoại chuyển mạch công cộng được phân cấp như hình vẽ; “Trung tâm miễn đếp Ð Trung tim vũng.
H4 * Để giải quyết định tuyến, trong phân lớp chuyển mạch tuỳ theo cuộc gọi nội hạt, liên tỉnh trong nước hay ngoài nước mà người ta qui định mã số máy của người sử dụng, mã tổng đài đầu cuối, mã tỉnh hay mã từng nước khác nhau theo những mã số khác nhau: SVTH: PHAM XUÂN NGÀ- PHAM VĂN VINH. Trang 15 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD:NGUYỄN THANH HẢI * Một người sử dụng đâu cuối là thuê bao nhà hoặc công sở trực tiếp nối đến tổng đài đầu cuối (nội hạt) của mạng điện thoại còn được gọi là tổng đài ở đây hoặc trung tâm điện thoại nội hạt (C. Những người sử dụng đầu cuối thường được nối đến C.O qua một đôi dây xoắn đơn hoặc được gọi là đường dây thuê bao (C.O:central office) * Các trạm cấp 4 (tổng đài đường đài) có thể đáp ứng 2 chức năng: * Là một chuyển mạch đường dài, tổng đài cấp 4 là một phần của mạng đường dài, nói cách khác, một tổng đài lớp 4 có thể hoạt động như một chuyển mạch chuyển tiếp để nối các tổng đài lớp 5 này khi có đử lưu lượng thông tin giữa các tổng đài để điều chỉnh các trung thế trực tiếp. * Các chuyển mạch của tổng đài chuyển tiếp nội hạt cũng có thể chuyển mạch điều khiển lưu thông vượt trần trên các trung kế trực tiếp giữa các tổng đài đầu cuối.
Sự phân biệt giữa các chuyển mạch đường dài và chuyển mạch chuyển tiếp trở nên đặc biệt quan trọng dẫn đến kết quả là phân ly các nguồn thông tin trong * Việc định tuyến giữa các C.O phải luôn luôn đảm bảo số tổng đài càng ít càng tốt để giầm đến tôi thiểu chỉ phí tuyến dẫn lưu lượng. Tuyến thực được chọn sẽ phụ thuậc vào các yêu tổ như khoảng cách giữa 2 C.O, rnức lưu lượng của mạng hiện tại và vào thời gian của ngày. Nếu hai người sử dụng được nối vật lý đến cùng C.O thì cuộc gọi chỉ cần thông qua một tổng đài duy nhất. Ở những nơi mà hai thuê bao được nối đến các trung tâm điện thoại nội hạt khác nhau và hai tổng đài lớp 5 được nối đến một tổng đài lớp 4 thì trung tâm đường đài đó có thể thực hiện cuộc nối.O ở cách xa nhau thì sử dụng các tổng đài khác, mặc dù các tổng đài lớp 5, 4 hoặc 3 không cẩn luôn luôn nối qua cấp chuyển mạch cao hơn tiếp theo.
Một chuyển mạch lớn có thể tạo ra tất cả các chức năng chuyển mạch lớn thấp hơn. Ví dụ một tổng lớp 5 có thể được đáp ứng bằng một tổng đài của lớp 4, 3, 2 hoặc 1. H-4 ; chỉ ra cấu trúc tuyến chọn cuối (sơ cấp) được bổ sung bằng một cấu trúc định tuyến luân phiên. Để tối thiểu hóa các tải lưu lượng lớn ở các cấp mạng cao hơn và sự suy giảm tín hiệu khi tuyến gồm nhiễu trung kế có độ sử dụng cao giữa các tổng đài lớn bất kỳ, ở đó hiệu chỉnh một cách kinh tế 2- Nguyên lý làm việc của tổng đài.
# a-Tín hiệu của tổng đài cấp cho thuê bao. * Khi thuê bao nhấc máy (off-hook): làm đóng tiếp điểm chuyển mạch tạo nên một dòng điện khoảng (20-80)mA chạy trong vòng thuê bao. Ở chế độ off-hook, điện thế DC rơi trên đường dây giữa Tip và Ring khoảng 4VDC ở thiết bị đầu cuối thuê bao. : SVTH: PHAM XUAN NGA- PHAM VAN VINH Trang 16 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP.
GVHD:NGUYEN THANH HAI * Tổng đài nhận biết thuê bao nhấc máy thông qua sự thay đổi điện trở mạch vòng. Bình thường khi thuê bao ở vị trí gác máy, điện trổ của thuê bao rất lớn (hở mạch), khi thuê bao nhấc máy, điện trở DC của mạch vòng giảm xuống còn khoảng 150-1500Q (thường là 6000) * Khi đài cuối phát hiện off-hook, cấp âm hiệu mời quay số (Dial Tone) được cấp cho thuê bao đồng thời nhận các số của vòng thuê được gọi. Âm hiệu Dial-Tone là tín hiệu hình sin liên tục có tẩn số f425+25Hz b- Băng thông và độ rộng của băng thông. * Nghe được các âm thanh nằm trong băng thông 20 Hz-20.000Hz (độ Băng thông của người nói khoảng 50 đến 15.000 Hz (15 kHz) với độ rộng bằng tần là 19/72::,.
băng tần 14,95Khz.Ngưỡng * Băng thông eủa đường thuê bao nội hạt khoảng từ 30011z-3 400Hz. Điều này có thể làm ngạc nhiên nếu coi rằng tiếng nói của con người tạo nên các ầm thanh giữa S0H1z 15.000Nz, * Trong thực tế, tiếng nói của con người nằm trong báng thông khoảng 200Hz-35011z. Như vậy tiếng nói người truyền đi thích hợp từ 300hz-3 400Hz. *' Mạng điện thoại sử dụng băng tân 3,1Khz ,bộ băng tân tiếng nói 15Khz.
* Là thích hợp. Các bộ lạc và các phụ tỉirong mạng sẽ cất tín hiệu tiếng nói dưới 300hz-3400hz để truyền các âm tần cao hơn. c- Hệ thống tín hiệu tổng đài. hin higu dial tone: Khi thuê bao nhận biết được tin hiéu dial tone sé hiểu được phép quay số bắt đầu quay số hoặc ấn phím chọn số (đối với máy điện thoại ấn phím loại phát xung) tổng đài nhận biết các số được quay nhờ vào các chuỗi xung quay số được phát ra từ thuê bao của người gọi.
Dial tone có tân số phát ra f=425hz liên tục. 62ms >500ms — > LIL38ms tcách giữa 2 xung Khoảng H-5. Chuỗi xung quay số SVTH: PHAM XUAN NGA- PHAM VAN VINH Trang 17 4001/24 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP. GVHD:NGUYỄN THANH HẢI * Khi quay số bằng DTMF(Dual Tone Multi Frequeney), các số chọn bởi các chuyển mạch bằng nút bấm và một tần số riêng được phát đồng thời với mỗi số.
679Hz | 4 2 3 A T70Hz | 4 5 6 B ssHz [z]|—[»]—[»} —[c 914Hz Ltr 0 # Đ 1209Hz 1336Hz 1447Hz 1633Hz I6 CÁC CẤP TẤN SỐ DIMF * Tin hiệu busy tone:l.