Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong kiến trúc nội thất phòng khách hiện đại, sự phổ biến của các dòng tivi màn hình mỏng thúc đẩy nhu cầu trang bị các hệ kệ tủ tivi có tính thẩm mỹ cao, vượt ra khỏi công năng đỡ thiết bị và lưu trữ thông thường để trở thành điểm nhấn không gian. Khảo sát thị trường nội thất Việt Nam cho thấy phần lớn sản phẩm tủ tivi hiện có tập trung vào kiểu dáng phẳng, dạng dài đại trà hoặc các hệ tủ treo, tủ âm tường thi công phức tạp, thiếu sự kết hợp giữa kỹ thuật tạo hình uốn cong với các trường phái nghệ thuật thị giác.

Đề tài tốt nghiệp "Thiết kế và chế tạo tủ tivi trang trí" (mã số đề tài: GO 1) được thực hiện bởi sinh viên Phạm Nguyễn Trường Khánh và Nguyễn Thái Hoàng Nhật, dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Văn Tú tại Bộ môn Kỹ nghệ Gỗ và Nội thất, Khoa Cơ khí Chế tạo máy, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh (khóa 2021-2025, hoàn thành tháng 07/2025). Đề tài giải quyết bài toán tích hợp kỹ thuật chế biến gỗ uốn cong với ngôn ngữ tạo hình nghệ thuật Origami của Nhật Bản, đồng thời ứng dụng đa dạng vật liệu phụ trợ hiện đại gồm inox mạ PVD và da Simili.

Mục tiêu chung của đồ án là thiết kế và chế tạo hoàn chỉnh sản phẩm tủ tivi trang trí đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật, độ bền cơ học và giá trị mỹ thuật nội thất.

Mục tiêu cụ thể gồm:

  1. Thiết kế và chế tạo tủ tivi trang trí bằng gỗ Tần Bì kết hợp kim loại inox mạ PVD và da Simili, ứng dụng nghệ thuật Origami trong giải pháp tạo hình cánh tủ và các chi tiết uốn lượn;
  2. Lập bộ hồ sơ bản vẽ thiết kế kỹ thuật, xây dựng quy trình công nghệ gia công chế tạo mẫu thực tế và tính toán chi tiết giá thành sản xuất;
  3. Đánh giá chất lượng và độ hoàn thiện của sản phẩm tủ tivi trang trí sau khi chế tạo.

Nhiệm vụ nghiên cứu được phân định thành 7 nội dung chính:

  1. Khảo sát và phân tích ưu nhược điểm của các mẫu tủ tivi trang trí hiện hành trên thị trường;
  2. Khảo sát và lựa chọn chủng loại nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ trợ;
  3. Thiết kế tạo dáng, kết cấu các bộ phận, lựa chọn giải pháp liên kết mộc và lập bảng thống kê kích thước chi tiết;
  4. Tính toán các chỉ tiêu kỹ thuật và kiểm nghiệm sức bền chịu uốn, chịu nén của kết cấu;
  5. Xác định định mức và tính toán khối lượng nguyên vật liệu chính, vật tư phụ;
  6. Thiết kế lưu trình công nghệ chế tạo, lập bản vẽ Shop Drawing, sơ đồ gia công và xuất mã điều khiển máy CNC;
  7. Tính toán hạch toán giá thành sơ bộ của sản phẩm.

Đối tượng nghiên cứu là sản phẩm tủ tivi trang trí kết hợp đa vật liệu (gỗ Tần Bì, inox mạ PVD, vải da Simili). Phạm vi nghiên cứu về thời gian diễn ra từ tháng 03/2025 đến tháng 07/2025; phạm vi không gian thực nghiệm tập trung tại hệ thống xưởng chế biến gỗ và phòng thí nghiệm chuyên ngành của Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý thuyết của đồ án dựa trên các nguyên lý khoa học gỗ, công nghệ vật liệu nội thất, cơ học kết cấu mộc và lý thuyết tạo hình mỹ thuật:

  • Vật liệu gỗ và ván nhân tạo: Nghiên cứu tính chất cơ lý của gỗ tự nhiên Tần Bì (tính dẻo dai, độ bền chịu lực, độ co ngót và vân thớ). So sánh đối chiếu đặc tính của các nhóm ván nhân tạo như ván dán (Plywood), ván sợi (MDF), ván dăm, ván lạng (Veneer) và ván ghép thanh để lựa chọn giải pháp gia công tối ưu.
  • Vật liệu phụ trợ và công nghệ hoàn thiện bề mặt: Nguyên lý mạ lắng đọng hơi vật lý (PVD - Physical Vapor Deposition) tạo lớp phủ trang trí chống ăn mòn, chống trầy xước trên inox; đặc tính gia công của da nhân tạo Simili (nguồn gốc Presstoff); công nghệ keo dán gỗ và quy trình sơn phủ bảo vệ PU.
  • Nguyên lý nghệ thuật Origami và thẩm mỹ màu sắc: Kỹ thuật tạo nếp gấp sắc cạnh (crisp fold), ứng dụng các mô thức hình học (Diamond Pattern, Diagonal Pattern, Herringbone Pattern) với góc vạt xéo 40° - 45° vào module cánh tủ; lý thuyết tâm lý học màu sắc ứng dụng sắc tím (tím Lavender, tím Pastel, tím than, tím Huế) kết hợp chất liệu gỗ và ánh kim theo phong thủy tương sinh Hỏa - Thổ.
  • Cơ sở tính toán cơ học và định mức kỹ thuật: Công thức kiểm tra ứng suất bền chịu uốn tĩnh của tấm nóc và đáy tủ; công thức kiểm tra ứng suất nén chi tiết hông cong; phương pháp xác định dung sai lắp ghép, lượng dư gia công, hệ số phế phẩm, hiệu suất pha cắt và tỷ lệ lợi dụng gỗ.

Phương pháp nghiên cứu thực tế kết hợp chặt chẽ giữa ngoại nghiệp và nội nghiệp:

  • Phương pháp ngoại nghiệp: Khảo sát thực tế thị trường về các kiểu dáng tủ tivi (tủ dáng dài, tủ treo tường, tủ kết hợp kệ trang trí, tủ âm tường), khảo sát máy móc chế biến gỗ và giá vật tư tại địa bàn.
  • Phương pháp nội nghiệp và ứng dụng phần mềm kỹ thuật: Phác thảo ý tưởng tạo dáng ban đầu bằng tay; sử dụng 3DS Max dựng phối cảnh render 3D không gian; dùng AutoCAD thiết lập bản vẽ kỹ thuật chi tiết (Shop Drawing); ứng dụng Bazis để tối ưu hóa quy trình sản xuất; mô hình hóa lắp ráp và bóc tách các bộ phận trên Solidworks; dùng Artcam lập trình đường chạy dao và xuất G-code cho máy phay CNC; sử dụng Microsoft Excel để tổng hợp bảng danh mục vật tư (BOM), tính toán sức bền, diện tích sơn phủ và giá thành sản xuất.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu xuất nhập khẩu lâm sản từ Hiệp hội Gỗ và Lâm sản Việt Nam (Viforest), số liệu thống kê thương mại gỗ năm 2024 - đầu năm 2025, các giáo trình chuyên ngành Khoa học gỗ, Công nghệ sản xuất đồ mộc và thông số kỹ thuật phụ kiện kim khí tiêu chuẩn.

Thiết kế và quy trình công nghệ chế tạo

Tủ tivi trang trí được xây dựng dưới dạng sản phẩm kỹ thuật mộc nội thất hoàn chỉnh, trải qua quá trình thiết kế chi tiết và gia công trực tiếp tại xưởng:

Thông số / Hạng mục Giá trị và Đặc tính kỹ thuật
Kích thước tổng thể Dài 1500 mm × Rộng 350 mm × Cao 550 mm
Vật liệu chính Gỗ Tần Bì tự nhiên
Vật liệu kết hợp Nẹp inox mạ PVD (màu vàng ánh kim), da nhân tạo Simili
Cơ cấu kết cấu Thùng tủ khung cong bo tròn 2 bên, ngăn kéo trung tâm, 2 cánh mở Origami
Hệ thống liên kết mộc Liên kết vis, liên kết mộng lưỡi gà, liên kết mộng ngàm âm dương
Hệ phụ kiện chuyển động Ray bi nhấn mở 300 mm, bản lề cối, bản lề chữ thập
Công nghệ gia công chính Cưa rong, bào 4 mặt, vam cảo ép phôi cong, phay CNC router

Quy trình công nghệ chế tạo tại xưởng bao gồm các công đoạn:

  1. Chuẩn bị và phân loại phôi: Mua gỗ xẻ Tần Bì nguyên liệu, tiến hành cưa rong thô nhằm bảo đảm quy cách kích thước theo bản vẽ Shop Drawing.
  2. Gia công thô và tạo phôi cong: Áp dụng phương pháp "chia để trị" chia nhỏ phôi; gia công thô cung cong và sử dụng máy bào xử lý phẳng các mặt chuẩn.
  3. Ghép phôi và định hình: Thực hiện ghép phôi chi tiết phẳng và ghép phôi cung cong chuyên dụng; in tem dán decal A4 để đánh dấu định danh từng cấu kiện.
  4. Gia công tinh và phay CNC: Xử lý tinh bề mặt cung cong; sử dụng máy phay CNC router lập trình qua Artcam để gia công chính xác các chi tiết có biên dạng cong phức tạp và vạt xéo cánh tủ.
  5. Lắp ráp kết cấu thùng tủ: Định vị và cảo chết khung cong tấm fix; lắp ráp các chi tiết thùng tủ, kết nối cung cong bằng phương pháp mộng lưỡi gà kết hợp vis chìm; lắp đặt hộc ngăn kéo sử dụng ray bi nhấn mở 300 mm.
  6. Chế tạo cánh tủ Origami: Gia công các mảnh gỗ cánh tủ theo đường vạt xéo 40° - 45°; đo đạc lấy dấu, phay rãnh và khoan lỗ chính xác để lắp đặt bản lề cối cùng bản lề chữ thập.
  7. Hoàn thiện bề mặt và lắp đặt phụ kiện: Chà nhám tinh bề mặt qua các cấp giấy ráp; tiến hành quy trình sơn phủ và lên màu tím; bọc nẹp da Simili; ốp trang trí nẹp inox mạ PVD; lắp đặt hoàn chỉnh phụ kiện cơ khí và đóng gói thành phẩm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Mở đầu

Chương này xác định tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ nhu cầu nội thất cá nhân hóa trong không gian phòng khách hiện đại. Tác giả trình bày ý nghĩa khoa học trong việc ứng dụng công nghệ CAD/CAM/CNC vào thiết kế sản phẩm gỗ tự nhiên uốn lượn, cùng ý nghĩa thực tiễn nâng cao năng lực cạnh tranh cho dòng sản phẩm nội thất nội địa. Chương 1 công bố mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể, 7 nội dung nhiệm vụ nghiên cứu, phương pháp tiếp cận đa phần mềm và giới hạn phạm vi nghiên cứu thực nghiệm từ tháng 03/2025 đến tháng 07/2025.

Chương 2: Tổng quan nghiên cứu

Nội dung chương tập trung phản ánh bức tranh toàn cảnh ngành công nghiệp gỗ Việt Nam, dẫn chứng kim ngạch xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ năm 2024 đạt 16,27 tỷ USD (tăng 20,8% so với năm 2023, khối FDI đóng góp 7,5 tỷ USD chiếm 46%), mục tiêu xuất khẩu năm 2025 đạt 18 tỷ USD, trong đó Mỹ (9 tỷ USD), Trung Quốc (2,04 tỷ USD) và Nhật Bản (1,72 tỷ USD) là ba thị trường tiêu thụ chủ lực. Tác giả tổng quan sản phẩm tủ tivi, phân tích tiêu chí kích thước tương ứng các cỡ tivi (32-40 inch và 42-55 inch), khoảng cách quan sát và độ cao tim màn hình (cao hơn chỗ ngồi khoảng 76 cm). Chương phân tích ưu nhược điểm của 4 nhóm kiểu dáng tủ (dáng dài, treo tường, kết hợp kệ trang trí, âm tường) và 3 nhóm vật liệu (gỗ tự nhiên, gỗ công nghiệp MDF/MFC/HDF, nội thất đa vật liệu). Phần cuối chương đi sâu vào nguồn gốc nghệ thuật xếp giấy Origami Nhật Bản từ thế kỷ thứ 6, biểu tượng hạc giấy (Senbazuru), nguyên lý góc vạt xéo 40°-45° và nghiên cứu văn hóa - phong thủy của gam màu tím (tím Lavender, tím Pastel, tím đậm, tím than, tím Huế) khi kết hợp với gỗ và ánh kim.

Chương 3: Cơ sở lý thuyết

Chương 3 xây dựng nền tảng tính toán kỹ thuật cho sản phẩm gỗ mộc. Tác giả hệ thống hóa đặc tính của gỗ tự nhiên Tần Bì, các loại ván nhân tạo (Plywood, ván dăm, ván sợi MDF, ván ghép thanh, ván lạng Veneer) và vật liệu phụ trợ (inox mạ PVD, da Simili/Presstoff). Chương trình bày 4 yêu cầu chung khi thiết kế (thẩm mỹ, sử dụng, kinh tế, môi trường); xác định trình tự thiết kế theo hai nhánh ngoại nghiệp và nội nghiệp. Về mặt kỹ thuật, chương thiết lập cơ sở tính toán dung sai lắp ghép, sai số gia công, lượng dư gia công, yêu cầu trang sức bề mặt gỗ và trình bày các công thức cơ học kiểm tra khả năng chịu uốn, chịu nén cùng công thức tính tỷ lệ lợi dụng gỗ.

Chương 4: Kết quả và thảo luận

Chương 4 là phần nội dung trọng tâm của đồ án, trình bày quá trình phát triển ý tưởng và đề xuất 3 phương án thiết kế mô phỏng 3D trước khi lựa chọn phương án tối ưu để render phối cảnh 3 hình chiếu. Tác giả thực hiện kiểm nghiệm bền cơ học thông qua biểu đồ ứng suất bền tĩnh của chi tiết nóc và đáy tủ, cùng biểu đồ ứng suất nén của chi tiết hông cong lớn. Chương phân tích kết cấu cơ khí chi tiết qua hệ thống liên kết vis, liên kết mộng lưỡi gà, liên kết mộng ngàm âm dương, bố trí bản lề cối, bản lề chữ thập và ray bi nhấn mở 300 mm. Tiếp theo, tác giả lập hệ thống 18 bảng số liệu tính toán kỹ thuật: Bảng 4.1 (thông số kích thước chi tiết), Bảng 4.2 và 4.3 (sai số và lượng dư gia công), Bảng 4.4 và 4.5 (thể tích gỗ tinh chế và sơ chế), Bảng 4.6 (thể tích gỗ tính phần trăm phế phẩm), Bảng 4.7 (hiệu suất pha cắt), Bảng 4.8 (thể tích nguyên liệu cần thiết), Bảng 4.9 (tỷ lệ lợi dụng gỗ), Bảng 4.10 (thống kê dạng phế liệu). Chương hoàn tất phần tính toán nguyên vật liệu phụ qua Bảng 4.11 và 4.12 (diện tích trang sức bề mặt), Bảng 4.13 (thống kê định mức sơn) và tiến hành hạch toán kinh tế từ Bảng 4.14 đến 4.18 (chi phí nguyên liệu chính, vật liệu phụ, chi phí năng lượng sản xuất, chi phí nhân công và giá thành sản phẩm hoàn chỉnh).

Chương 5: Chế tạo sản phẩm

Chương 5 ghi lại quy trình chế tạo thực nghiệm tủ tivi trang trí từ bản vẽ ra mẫu thực tế tại xưởng. Quy trình gồm cưa rong phôi gỗ thô, chia nhỏ phôi gia công chi tiết uốn lượn, gia công thô cung cong và bào phẳng chuẩn. Tiếp đó là công đoạn ghép phôi chi tiết và phôi cong, xử lý tinh bề mặt, lập trình gia công CNC các chi tiết biên dạng qua tem decal định vị, dùng vam cảo ép định hình khung cong tấm fix. Nhóm tác giả tiến hành lắp ghép khung thùng tủ qua mộng lưỡi gà, lắp đặt hộc kéo, cắt CNC cánh tủ theo nếp gấp Origami, khoan khoét rãnh lắp bản lề cối và bản lề chữ thập. Các bước cuối cùng bao gồm chà nhám tinh, sơn màu tím, bọc da Simili, dán nẹp inox mạ PVD và đóng gói sản phẩm hoàn thiện.

Chương 6: Kết luận – Kiến nghị

Chương cuối cùng tổng kết các kết quả đạt được đối chiếu với mục tiêu đề ra ban đầu của đồ án, đồng thời nêu lên các đề xuất, kiến nghị về giải pháp hoàn thiện công nghệ gia công chi tiết uốn cong nhằm phục vụ triển khai ở quy mô công nghiệp.


Kết quả và đóng góp

Đồ án đã đạt được các kết quả cụ thể dựa trên số liệu tính toán kỹ thuật và kiểm nghiệm thực tế:

  • Chế tạo thành công sản phẩm mẫu: Hoàn thiện sản phẩm tủ tivi trang trí thực tế bằng gỗ Tần Bì đúng kích thước thiết kế 1500 × 350 × 550 mm, kết hợp hài hòa các đường nét uốn lượn với cánh tủ tạo hình nếp gấp Origami, nẹp inox mạ PVD và bọc da Simili.
  • Dữ liệu tính toán kỹ thuật và định mức: Thiết lập hệ thống 18 bảng biểu dữ liệu chi tiết bóc tách đầy đủ thể tích gỗ tinh chế, thể tích phôi sơ chế, lượng dư gia công, tỷ lệ phế phẩm, hiệu suất pha cắt và tỷ lệ lợi dụng gỗ. Kết quả tính toán cơ học xác nhận chi tiết nóc và đáy tủ thỏa mãn điều kiện bền uốn tĩnh, chi tiết vách hông cong lớn chịu được ứng suất nén theo tải trọng làm việc.
  • Hồ sơ định mức trang sức bề mặt và giá thành: Xác định chính xác diện tích trang sức bề mặt của từng chi tiết qua các công đoạn hoàn thiện, định mức lượng sơn PU cần dùng và tổng hợp toàn bộ chi phí nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, chi phí điện năng sản xuất để xác định giá thành sản phẩm (tổng hợp từ Bảng 4.14 đến Bảng 4.18).
  • Đóng góp của đề tài: Ứng dụng thành công kỹ thuật hình học Origami (các đường vạt xéo 40° - 45°) vào kết cấu cánh tủ gỗ mở góc linh hoạt bằng bản lề cối và bản lề chữ thập; làm chủ phương pháp "chia để trị" và kỹ thuật mộng lưỡi gà kết hợp vam cảo chết trong gia công các cụm chi tiết gỗ uốn cong; xây dựng lưu trình tích hợp các phần mềm 3DS Max, AutoCAD, Solidworks, Bazis và Artcam phục vụ quy trình thiết kế - sản xuất đồ mộc nội thất hiện đại.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đồ án:

  • Nghiên cứu được thực hiện trong thời gian giới hạn 5 tháng (tháng 03 đến tháng 07/2025), quy mô thực nghiệm dừng lại ở việc gia công mẫu thử nghiệm đơn chiếc tại xưởng thực hành của trường.
  • Các công đoạn chế tạo phôi cong, vam cảo định vị khung tấm fix và bọc da Simili thủ công phụ thuộc nhiều vào kỹ năng tay nghề, chưa xây dựng được hệ thống đồ gá chuyên dụng cho sản xuất hàng loạt.
  • Đánh giá khả năng chịu uốn và nén chủ yếu dựa trên công thức tính toán lý thuyết và biểu đồ mô phỏng ứng suất tĩnh, chưa tiến hành thử nghiệm phá hủy mẫu cơ học trên thiết bị kiểm tra tải trọng chuyên dụng.

Hướng nghiên cứu và phát triển tiếp:

  • Thiết kế hệ thống đồ gá uốn ép định hình nhiệt hoặc máy ép thủy lực chuyên dụng cho phôi gỗ cong để rút ngắn thời gian chu kỳ sản xuất;
  • Tối ưu hóa thuật toán sắp xếp phôi (nesting) trên phần mềm để tăng hiệu suất pha cắt và nâng cao tỷ lệ lợi dụng gỗ Tần Bì;
  • Nghiên cứu tích hợp thêm hệ thống chiếu sáng LED cảm ứng và các phụ kiện cơ điện thông minh bên trong ngăn tủ để gia tăng tiện ích sử dụng.

Giá trị tham khảo

Đồ án tốt nghiệp là tài liệu tham khảo chuyên môn hữu ích cho sinh viên, giảng viên và kỹ sư thuộc các ngành Kỹ nghệ Gỗ và Nội thất, Thiết kế Đồ gỗ, Công nghệ Chế biến Lâm sản và Cơ khí Chế tạo máy:

  • Phần giá trị nhất: Hồ sơ quy trình công nghệ gia công chi tiết cong tại Chương 5, đặc biệt là phương pháp gia công mộng lưỡi gà liên kết cung cong và kỹ thuật phay CNC tạo hình nếp gấp Origami góc 40° - 45°.
  • Tài liệu tham khảo cho tính toán kinh tế - kỹ thuật: Phương pháp bóc tách danh mục vật tư (BOM), phương pháp lập bảng sai số, lượng dư gia công và quy trình hạch toán chi phí giá thành sản xuất mộc chi tiết tại Chương 4.

Câu hỏi thường gặp

1. Kích thước tổng thể và các chủng loại vật liệu chính được sử dụng để chế tạo tủ tivi là gì?
Sản phẩm có kích thước tổng thể Dài 1500 mm × Rộng 350 mm × Cao 550 mm. Vật liệu kết cấu chính là gỗ tự nhiên Tần Bì, kết hợp với các vật liệu phụ trợ trang trí gồm kim loại inox mạ PVD màu vàng ánh kim và vải giả da Simili.

2. Nghệ thuật Origami được tác giả đưa vào sản phẩm qua chi tiết nào và bằng giải pháp kỹ thuật gì?
Nghệ thuật Origami được ứng dụng trực tiếp trên hệ cánh tủ tivi. Tác giả áp dụng các đường vạt xéo góc 40° - 45° lấy cảm hứng từ nếp gấp giấy truyền thống, sử dụng máy phay CNC lập trình qua Artcam để gia công các đường biên dạng góc cạnh, sau đó liên kết cánh tủ bằng hệ bản lề cối và bản lề chữ thập.

3. Nhóm nghiên cứu đã ứng dụng các phần mềm chuyên ngành nào trong suốt quá trình thực hiện đồ án?
Nhóm tác giả sử dụng chuỗi phần mềm kỹ thuật đồng bộ: 3DS Max (dựng mô hình phối cảnh 3D), AutoCAD (triển khai bản vẽ kỹ thuật Shop Drawing), Bazis (tối ưu hóa quy trình sản xuất), Solidworks (bóc tách cụm chi tiết và mô phỏng lắp ráp), Artcam (lập trình xuất mã G-code gia công phay CNC), Microsoft Word và Excel (lập bảng BOM, tính toán cơ học và hạch toán giá thành).

4. Những dạng liên kết kết cấu mộc và phụ kiện kim khí nào được ứng dụng trên tủ tivi?
Kết cấu sản phẩm sử dụng liên kết vis, liên kết mộng lưỡi gà (dùng cho khung uốn cong), và liên kết mộng ngàm âm dương. Hệ phụ kiện kim khí bao gồm ray bi nhấn mở 300 mm lắp cho hộc kéo, bản lề cối và bản lề chữ thập lắp cho hệ cánh tủ Origami.

5. Cơ sở lựa chọn phối màu tím và nẹp inox mạ PVD trong đề tài xuất phát từ đâu?
Màu tím được lựa chọn dựa trên phân tích tâm lý học màu sắc và phong thủy nội thất (thuộc hành Hỏa tương sinh hành Thổ, tạo cảm giác an tĩnh, sang trọng). Khi kết hợp sắc tím với vân ấm của gỗ tự nhiên Tần Bì và ánh kim sáng bóng, chống trầy xước từ nẹp inox mạ PVD, sản phẩm đạt được sự cân bằng hài hòa về mặt thị giác trong không gian phòng khách hiện đại.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế và chế tạo tủ tivi trang trí" của sinh viên Phạm Nguyễn Trường Khánh và Nguyễn Thái Hoàng Nhật đã giải quyết trọn vẹn bài toán từ nghiên cứu lý thuyết, thiết kế kỹ thuật đến chế tạo thực tế một sản phẩm mộc nội thất hoàn chỉnh. Thông qua việc kết hợp gỗ Tần Bì với nghệ thuật gấp giấy Origami, inox mạ PVD và da Simili, nhóm tác giả đã xây dựng thành công quy trình công nghệ gia công chi tiết uốn cong chính xác bằng máy CNC router. Toàn bộ hồ sơ tính toán cơ học, định mức nguyên vật liệu và hạch toán giá thành được trình bày logic, cung cấp nguồn dữ liệu kỹ thuật có giá trị thực tiễn cao cho đào tạo và sản xuất chuyên ngành gỗ nội thất.