Đồ Án: Thiết Kế Tuyến Đường Qua 2 Điểm N-D - ĐH Giao Thông Vận Tải TP.HCM

Thiết kế tuyến đường tối ưu qua 2 điểm: Hướng dẫn chi tiết từ A-Z. Tìm hiểu phương pháp, công cụ & lưu ý quan trọng để đạt hiệu quả cao nhất.

Chuyên ngành

Công Trình Giao Thông

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2018

336
2
0

Phí lưu trữ

75 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Thiết Kế Tuyến Đường Nối Điểm N và D Bối Cảnh

Trong bối cảnh kinh tế quốc dân đang phát triển mạnh mẽ, ngành vận tải đóng vai trò then chốt. Nhu cầu vận chuyển hàng hóa và hành khách ngày càng tăng cao, đòi hỏi mạng lưới giao thông phải đáp ứng được yêu cầu này. Tuyến đường N-D thuộc tỉnh Đắk Lắk là một dự án làm mới, mang ý nghĩa quan trọng trong việc thúc đẩy kinh tế địa phương và cả nước. Tuyến đường này kết nối các trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa của tỉnh, góp phần phát triển kinh tế, văn hóa toàn diện. Chính vì vậy, việc đầu tư vào dự án này là thực sự cần thiết và phù hợp với chính sách phát triển hiện tại. Hạ tầng giao thông hiện tại chưa đủ đáp ứng nhu cầu, chưa có sự phân bố đồng đều giữa các vùng kinh tế. Việc phát triển mạng lưới giao thông rộng khắp và đáp ứng nhu cầu vận tải là nhiệm vụ cấp bách. Theo tài liệu gốc, dự kiến mật độ xe cho tuyến N – D đến năm tương lai đạt N15 =1360 xe/ngày đêm.

1.1. Tầm Quan Trọng của Tuyến Đường N D Đắk Lắk

Tuyến đường N - D đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối các vùng kinh tế của tỉnh Đắk Lắk, tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hóa và phát triển du lịch. Nó giúp giảm chi phí vận chuyển, tăng cường khả năng tiếp cận thị trường cho các sản phẩm địa phương và cải thiện đời sống của người dân. Bên cạnh đó, tuyến đường còn có ý nghĩa quan trọng về mặt an ninh quốc phòng, giúp tăng cường khả năng tuần tra và kiểm soát khu vực. Tóm lại, việc xây dựng tuyến đường N - D là một bước đi chiến lược nhằm thúc đẩy sự phát triển toàn diện của tỉnh Đắk Lắk. Vận tải là xương sống của kinh tế quốc dân, và tuyến N-D là huyết mạch cho Đắk Lắk.

1.2. Cơ Sở Pháp Lý và Quy Trình Nghiên Cứu Thiết Kế Tuyến

Việc lập báo cáo đầu tư cho tuyến đường N - D dựa trên nhiều căn cứ pháp lý quan trọng. Đầu tiên là quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội của vùng trong giai đoạn 2014-2029. Tiếp theo là kết quả dự báo về mật độ xe cho tuyến, đạt N15 = 1360 xe/ngày đêm. Các quy trình, quy phạm thiết kế giao thông hiện hành cũng được tuân thủ nghiêm ngặt. Quá trình nghiên cứu thiết kế chủ yếu dựa trên tài liệu bình đồ tuyến và lưu lượng xe thiết kế cho trước. Các bước thực hiện tuân theo sự hướng dẫn của giáo viên và trình tự lập dự án đã quy định. Công tác khảo sát được thực hiện kỹ lưỡng để đảm bảo tính chính xác và hiệu quả của dự án. Quy hoạch phát triển là kim chỉ nam, dự báo lưu lượng xe là cơ sở tính toán, và quy trình thiết kế là chuẩn mực.

II. Thách Thức Địa Hình và Mạng Lưới Giao Thông Hiện Tại

Khu vực tuyến đường N-D đi qua có địa hình đồi núi phức tạp, với nhiều sườn núi, sườn dốc và dãy núi dài. Dân cư thưa thớt và cơ sở hạ tầng chưa phát triển mạnh mẽ để đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của người dân. Mạng lưới giao thông vận tải trong vùng còn rất hạn chế, chủ yếu là đường đất hoặc đường mòn tự phát. Điều này gây khó khăn cho việc đi lại, vận chuyển hàng hóa và phát triển kinh tế - xã hội. Việc hoàn thành tuyến đường này sẽ giúp cải thiện đáng kể tình hình, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của khu vực. Tuy nhiên, việc thi công trên địa hình phức tạp cũng đặt ra nhiều thách thức về kỹ thuật và chi phí.

2.1. Đánh Giá Hiện Trạng Dân Sinh Kinh Tế và Mạng Lưới Giao Thông

Nơi đây là địa hình đồi núi, có nhiều sườn núi, sườn dốc và những dãy núi dài, dân cư còn thưa thớt cơ sở hạ tầng chưa phát triển mạnh mẽ để đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của người dân. Nhân dân các Tỉnh khác tới đây khai hoang, lập nghiệp, họ sống rải rác trên các sườn dốc. Nghề nghiệp chính của họ là làm rẫy và chăn nuôi, các cây trồng chính ở đây chủ yếu là cây cao su, đậu phộng, cà phê. Việc hoàn thành tuyến đường này sẽ giúp cho việc vận chuyển hàng hóa được dễ dàng hơn. Giúp cho đời sống và Kinh tế vùng này được cải thiện hơn. Ở đây có nhiều Dân tộc sinh sống, phần lớn là dân Địa phương cho nên nền Văn hóa ở đây rất đa dạng, mức sống và dân trí vùng này tương đối thấp. Mạng lưới giao thông vận tải trong vùng còn rất ít, chỉ có một số tuyến đường chính và Quốc lộ là đường nhựa, còn lại đa số chỉ là đường đất hay các con đường mòn do dân tự phát hoang để đi lại.

2.2. Dự Báo Nhu Cầu Vận Tải và Khả Năng Ngân Sách Đầu Tư

Nhà nước đang khuyến khích nhân dân trồng rừng và phát triển lâm nghiệp. Cây công nghiệp và cây có giá trị cao như cao su, cà phê, tiêu, đậu phộng …vv trong vùng cũng là nguồn hàng hóa vô tận của giao thông vận tải trong tương lai của khu vực. Với nguồn tài nguyên thiên nhiên có sẵn, nhu cầu vận tải hàng hóa cho tương lai rất cao, cộng với việc khai thác triệt để được nguồn du lịch sinh thái của vùng, thì việc xây dựng tuyến đường trên là rất hợp lý. Tuyến N – D được thiết kế và xây dựng mới hoàn toàn, cho nên mức đầu tư tuyến cần nguồn vốn rất lớn. UBND Tỉnh đã có Quyết Định cho khảo sát lập dự án khả thi. Nguồn vốn đầu tư từ nguồn vốn vay (ODA).

III. Giải Pháp Thiết Kế Tuyến Đường Tối Ưu N D Cấp Đường

Để giải quyết các thách thức trên, việc lựa chọn cấp đường và các yếu tố kỹ thuật phù hợp là vô cùng quan trọng. Dựa trên lưu lượng xe thiết kế, địa hình khu vực và các quy định hiện hành, tuyến đường N-D được xác định là cấp III địa hình núi. Tốc độ thiết kế là 60 km/h và xe thiết kế là xe tải 2 trục (ZIL-130). Các thông số kỹ thuật khác như quy mô mặt cắt ngang, độ dốc dọc lớn nhất, tầm nhìn xe chạy và bán kính đường cong nằm cũng được xác định cẩn thận để đảm bảo an toàn và hiệu quả khai thác.

3.1. Xác Định Cấp Đường và Tốc Độ Thiết Kế Phù Hợp

Việc xác định cấp kỹ thuật của đường căn cứ vào chức năng của mỗi con đường và vào địa hình của vùng đặt tuyến, vào lưu lượng xe thiết kế để tuyến đường có hiệu quả cao về kinh tế và tính phục vụ. Với lưu lượng xe thiết kế năm tương lai thứ 15 là 3000<3234 < 6000. Do vậy đường thuộc cấp III. Vì thế theo điều 3.1 của TCVN4054-05 thì năm tương lai ứng với các cấp đường nói trên là năm thứ 15. Vậy lưu lượng xe thiết kế là 3234 (xcqđ/ngđ). Tổng hợp các yếu tố điều kiện địa hình, chức năng, lưu lượng xe, ta kiến nghị đường có cấp thiết kế là cấp III địa hình núi. Lưu lượng xe thiết kế giờ cao điểm là 388.08 (xcqđ/h). Căn cứ vào cấp đường (cấp III), địa hình núi, theo bảng 4 của TCVN 4054- 05 thì tốc độ thiết kế của tuyến là Vtk = 60 km/h.

3.2. Quy Mô Mặt Cắt Ngang Đường và Độ Dốc Dọc Lớn Nhất

Độ dốc càng lớn thì tốc độ xe chạy càng thấp, tiêu hao nhiên liệu càng lớn, hao mòn săm lốp càng nhiều, tức là giá thành vận tải càng cao. Tùy theo cấp thiết kế của đường, độ dốc dọc tối đa được quy định trong điều 5. Khi gặp khó khăn có thể tăng lên 1% nhưng độ dốc dọc lớn nhất không vượt quá 11%. Đường nằm trên cao độ 2000m so với mực nước biển không được làm dốc quá 8%. Đường đi qua khu dân cư không nên làm dốc dọc quá 4%. Để đảm bảo an toàn và kinh tế, các thông số về độ rộng mặt đường, lề đường, và dải phân cách (nếu có) cần được tính toán kỹ lưỡng. Độ dốc dọc cũng cần được kiểm soát để đảm bảo khả năng vận hành của xe và giảm thiểu chi phí vận tải. Chọn độ dốc dọc thiết kế : idoc max =7%.

3.3. Tầm nhìn xe chạy và Bán kính đường cong nằm

Để đảm bảo an toàn xe chạy trong đường cong, cần xác định phạm vi phá bỏ chướng ngại vật, đảm bảo tầm nhìn trong đường cong. Tầm nhìn trên đường cong nằm được kiểm tra đối với các ô tô chạy trên làn xe phía bụng đường cong với giả thiết mắt người lái xe cách mép mặt đường 1,5m và ở độ cao cách mặt đường 1m. Bán kính đường cong nằm nhỏ nhất ứng với siêu cao 7%: Rmin = 130m. Siêu cao là dốc một mái trên phần xe chạy, dốc xề phía bụng đường cong. Siêu cao được thực hiện bằng cách quay phần xe chạy ở phía lưng đường cong quanh tim đường để đường phần xe chạy có cùng một độ dốc, sau đó vẫn tiếp tục quay cả phần xe chạy quanh tim đường đạt được siêu cao.

IV. So Sánh Phương Án Thiết Kế Mặt Đường Tối Ưu Tuyến N D

Để đáp ứng yêu cầu về cường độ và độ bền, việc lựa chọn kết cấu mặt đường phù hợp là rất quan trọng. Hai phương án kết cấu mặt đường mềm đã được đề xuất và so sánh. Phương án I sử dụng bê tông nhựa chặt và cấp phối đá dăm, trong khi phương án II thay thế một phần cấp phối đá dăm bằng đá dăm gia cố xi măng. Các chỉ tiêu cơ lý của vật liệu được xem xét kỹ lưỡng để đảm bảo kết cấu chịu được tải trọng và điều kiện khai thác thực tế. Kiểm toán theo tiêu chuẩn 22TCN 211-06 được thực hiện để đánh giá cường độ chung, khả năng chịu cắt trượt và khả năng chịu kéo uốn của từng phương án.

4.1. Phương Án 1 Bê Tông Nhựa và Cấp Phối Đá Dăm Truyền Thống

Phương án I sử dụng kết cấu mặt đường mềm với các lớp vật liệu từ trên xuống dưới bao gồm: Bê tông nhựa nóng, chặt C12.5 (6cm), Bê tông nhựa nóng, chặt C19 (8cm), Cấp phối đá dăm loại I (18cm), Cấp phối đá dăm loại II (34cm). Ưu điểm của phương án này là thi công đơn giản, dễ tìm kiếm vật liệu và có chi phí tương đối thấp. Tuy nhiên, khả năng chịu tải và độ bền có thể không cao bằng các phương án sử dụng vật liệu gia cố. Chất lượng của các lớp cấp phối đá dăm ảnh hưởng lớn đến tuổi thọ của mặt đường.

4.2. Phương Án 2 Sử Dụng Đá Dăm Gia Cố Xi Măng Cải Thiện Kết Cấu

Phương án II sử dụng kết cấu mặt đường mềm với các lớp vật liệu từ trên xuống dưới bao gồm: Bê tông nhựa nóng, chặt C12.5 (6cm), Bê tông nhựa nóng, chặt C19 (8cm), Đá dăm gia cố xi măng (14cm), Cấp phối đá dăm loại II (26cm). Việc sử dụng đá dăm gia cố xi măng giúp tăng cường đáng kể cường độ và độ ổn định của lớp móng, từ đó nâng cao khả năng chịu tải và kéo dài tuổi thọ của mặt đường. Chi phí thi công có thể cao hơn so với phương án I, nhưng hiệu quả kinh tế có thể tốt hơn trong dài hạn.

V. Tổ Chức Thi Công và Đảm Bảo Chất Lượng Tuyến N D

Quá trình tổ chức thi công tuyến đường N-D đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng về mặt bằng, vật liệu, máy móc và nhân lực. Cần đảm bảo cung cấp đủ vật liệu xây dựng chất lượng, bố trí mặt bằng thi công hợp lý và lựa chọn phương án thi công phù hợp với điều kiện địa hình và thời tiết. Công tác kiểm tra và giám sát chất lượng cần được thực hiện thường xuyên để đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật được tuân thủ nghiêm ngặt. Các công trình thoát nước cũng cần được thiết kế và thi công cẩn thận để đảm bảo khả năng thoát nước tốt, tránh gây hư hỏng cho mặt đường.

5.1. Tình Hình Chung Khu Vực Xây Dựng và Công Tác Chuẩn Bị

Vì đây là khu vực núi hẻo lánh nên chưa hề có đường giao thông và các cơ sở hạ tầng khác. Vì vậy kiến nghị được làm mới hoàn toàn đối với đoạn tuyến đường dự án. Tuyến được thiết kế và xây dựng mới hoàn toàn, cho nên mức độ đầu tư ban đầu của tuyến có nguồn vốn lớn và có sự nhất trí cung cấp kinh phí của địa phương.

5.2. Tổ Chức Thi Công Nền Đường Mặt Đường và Cống Thoát Nước

Thống kê số lượng cống. Biện pháp thi công một cống điển hình. Thời gian thi công cống. Tính toán máy móc, nhân công và thời gian chuẩn bị. Giải pháp thi công các dạng nền đường: Các yêu cầu về sử dụng vật liệu xây dựng nền. Các yêu cầu về công tác thi công . Tính toán điều phối đất. Tính toán khối lượng đào đắp . Vẽ biểu đồ khối lượng 100m: . Vẽ đường cong tích lũy đất. Điều phối đất . Giới thiệu chung. Yêu cầu về vật liệu sử dụng để thi công . Phương pháp thi công: . Quy trình công nghệ thi công: .

VI. Kết Luận và Kiến Nghị Cho Thiết Kế Tuyến Đường N D

Việc xây dựng tuyến đường N-D là một dự án cần thiết và cấp bách, mang lại nhiều lợi ích cho người dân và sự phát triển kinh tế - xã hội của khu vực. Tuy nhiên, để đảm bảo dự án thành công, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên liên quan, từ khâu khảo sát, thiết kế, thi công đến quản lý và bảo trì. Việc áp dụng các công nghệ mới và vật liệu tiên tiến cũng cần được xem xét để nâng cao chất lượng và tuổi thọ của công trình. Kiến nghị được làm mới hoàn toàn đối với đoạn tuyến đường dự án.

6.1. Đánh Giá Tổng Quan Về Tính Cần Thiết và Hiệu Quả của Dự Án

Với tất cả những ưu điểm của tuyến dự án như đã nêu ở trên, ta thấy việc xây dựng tuyến thật sự cần thiết và cấp bách, nhằm nâng cao mức sống của nhân dân trong vùng, và góp phần vào sự phát triển Kinh tế – Văn hóa của khu vực. Thuận tiện cho việc đi lại, học hành, làm ăn của người dân, và thuận tiện cho việc quản lý đất đai và phát triển Lâm nghiệp. Tạo điều kiện khai thác, phát triển Du lịch và các loại hình vận tải khác … Với những lợi ích nêu trên, thì việc quyết định xây dựng tuyến đường dự án là hết sức cần thiết và đúng đắn.

6.2. Kiến Nghị Cụ Thể Về Giải Pháp Thiết Kế và Tổ Chức Thi Công

Vì đây là khu vực núi hẻo lánh nên chưa hề có đường giao thông và các cơ sở hạ tầng khác. Vì vậy kiến nghị được làm mới hoàn toàn đối với đoạn tuyến đường dự án. Tuyến được thiết kế và xây dựng mới hoàn toàn, cho nên mức độ đầu tư ban đầu của tuyến có nguồn vốn lớn và có sự nhất trí cung cấp kinh phí của địa phương.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TÌNH HÌNH CHUNG CỦA TUYẾN ĐƯỜNG N – D 1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG : - Trong nền kinh tế quốc dân, vận tải là một ngành kinh tế đặc biệt và quan trọng. Nó có mục đích vận chuyển hàng hóa từ nơi này đến nơi khác. Đất nước ta trong những năm gần đây phát triển rất mạnh mẽ, nhu cầu vận chuyển hàng hóa và hành khách ngày một tăng. Trong khi đó mạng lưới giao thông nhìn chung còn hạn chế.

Phần lớn chúng ta sử dụng những tuyến đường cũ, mà những tuyến đường này không thể đáp ứng nhu cầu vận chuyển lớn như hiện nay. - Chính vì vậy, trong giai đoạn phát triển này, ở thời kỳ đổi mới dưới chính sách quản lý kinh tế đúng đắn của Đảng và Nhà nước đã thu hút được sự đầu tư mạnh mẽ từ nước ngoài. Nên việc cải tạo, nâng cấp và mở rộng các tuyến đường sẵn có và xây dựng mới các tuyến đường ô tô ngày càng trở nên cần thiết để làm tiền đề cho sự phát triển kinh tế, văn hóa, giáo dục và quốc phòng, đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước. - Tuyến đường thiết kế từ N - D thuộc địa bàn tỉnh ĐĂK LĂK.

Đây là tuyến đường làm mới có ý nghĩa rất quan trọng trong việc phát triển kinh tế địa phương nói riêng và cả nước nói chung. Tuyến đường nối các trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa của tỉnh, bao gồm thành phố nhằm từng bước phát triển kinh tế văn hóa toàn tỉnh.Vì vậy, nó thực sự cần thiết và phù hợp với chính sách phát triển. - Vì vậy, cơ sở hạ tầng giao thông của nước ta chưa đủ để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội, chưa có sự phân bố đồng đều giữa các vùng kinh tế. Do vậy, ngay từ bây giờ, việc phát triển mạng lưới giao thông đều khắp và đáp ứng được nhu cầu vận tải của quốc gia là nhiệm vụ vô cùng quan trọng và cấp bách.2 TÌNH HÌNH CHUNG CỦA TUYẾN ĐƯỜNG : 1.1 Cơ sở pháp lý để lập báo cáo đầu tư: + Căn cứ vào quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội của vùng trong giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2029.

+ Kết quả dự báo về mật độ xe cho tuyến N – D đến năm tương lai đạt N15 =1360 xe/ngày đêm. + Căn cứ vào số liệu điều tra, khảo sát tại hiện trường. + Căn cứ vào các quy trình, quy phạm thiết kế giao thông hiện hành. + Căn cứ vào các yêu cầu do giáo viên hướng dẫn giao cho.2 Quá trình nghiên cứu và tổ chức thực hiện : a.

Quá trình nghiên cứu. + Khảo sát thiết kế chủ yếu là dựa trên tài liệu : bình đồ tuyến đi qua đã được cho và lưu lượng xe thiết kế cho trước. Tổ chức thực hiện. + Thực hiện theo sự hướng dẫn của giáo viên và trình tự lập dự án đã qui định.3 Tình hình dân sinh kinh tế, chính trị văn hóa : + Nơi đây là địa hình đồi núi , có nhiều sườn núi , sườn dốc và những dãy núi dài , dân cư còn thưa thớt cơ sở hạ tầng chưa phát triển mạnh mẽ để đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của người dân .Nhân dân các Tỉnh khác tới đây khai hoang, lập nghiệp, họ sống rải SVTH: NGUYỄN MINH ĐỨC MSSV: 1351090443 Trang 2 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ ĐƯỜNG BỘ GVHD: TS.

TRẦN THIỆN LƯU rác trên các sườn dốc. Nghề nghiệp chính của họ là làm rẫy và chăn nuôi, các cây trồng chính ở đây chủ yếu là cây cao su, đậu phộng, cà phê. Việc hoàn thành tuyến đường này sẽ giúp cho việc vận chuyển hàng hóa được dễ dàng hơn. Giúp cho đời sống và Kinh tế vùng này được cải thiện hơn.

Ở đây có nhiều Dân tộc sinh sống, phần lớn là dân Địa phương cho nên nền Văn hóa ở đây rất đa dạng, mức sống và dân trí vùng này tương đối thấp. Tuy nhiên, nhân dân ở đây luôn tin tưởng vào đường lối Lãnh đạo của Đảng và Nhà nước. + Trong vùng này có một vài trường tiểu học còn các trường cấp II, III ở rất xa, việc đi lại của các em thật sự khó khăn nhất là vào mùa mưa. Việc chuyên chở nông sản và hàng hóa ở đây tương đối bất lợi, chủ yếu ladùng sức kéo của gia súc và xe công nông .4 Về khả năng ngân sách của tỉnh : + Tuyến N – D được thiết kế và xây dựng mới hoàn toàn, cho nên mức đầu tư tuyến cần nguồn vốn rất lớn.

+ UBND Tỉnh đã có Quyết Định cho khảo sát lập dự án khả thi. Nguồn vốn đầu tư từ nguồn vốn vay (ODA).5 Mạng lưới giao thông vận tải trong vùng : + Mạng lưới giao thông vận tải trong vùng còn rất ít, chỉ có một số tuyến đường chính và Quốc lộ là đường nhựa, còn lại đa số chỉ là đường đất hay các con đường mòn do dân tự phát hoang để đi lại. + Với tuyến đường dự án trên, sẽ giúp cho nhân dân đi lại được thuận tiện và dễ dàng hơn.6 Đánh giá và dự báo về nhu cầu vận tải : a. Đánh giá : + Như đã nói ở trên, mạng lưới GTVT trong khu vực còn rất hạn chế, chỉ có vài đường chính nhưng lại tập trung chủ yếu ở vành đai bên ngoài khu vực.

+ Phương tiện vận tải cũng rất thô sơ, không đảm bảo được an toàn giao thông, và tính mạng của nhân dân. Dự báo : + Nhà nước đang khuyến khích nhân dân trồng rừng và phát triển lâm nghiệp. Cây công nghiệp và cây có giá trị cao như cao su, cà phê, tiêu, đậu phộng …vv trong vùng cũng là nguồn hàng hóa vô tận của giao thông vận tải trong tương lai của khu vực. + Với nguồn tài nguyên thiên nhiên có sẵn, nhu cầu vận tải hàng hóa cho tương lai rất cao, cộng với việc khai thác triệt để được nguồn du lịch sinh thái của vùng, thì việc xây dựng tuyến đường trên là rất hợp lý.

Dự báo nhu cầu vận tải của tuyến dự án : + Trước kia, dân trong vùng muốn ra được đường nhựa phía ngoài, họ phải đi đường vòng rất xa và khó khăn, ảnh hưởng rất nhiều đến nhu cầu đi lại và phát triển kinh tế của khu vực. SVTH: NGUYỄN MINH ĐỨC MSSV: 1351090443 Trang 3 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ ĐƯỜNG BỘ GVHD: TS. TRẦN THIỆN LƯU + Với lưu lượng xe tính toán cho năm tương lai đã cho, dự báo về tình hình phát triển vận tải của khu vực sẽ rất lớn. Vì vậy cần phải sớm tiến hành xây dựng tuyến đường dự án, để thuận lợi cho nhu cầu phát triển kinh tế của vùng.7 Đặc điểm địa hình địa mạo : + Địa hình ở đây tương đối bằng phẳng, vùng tuyến đi qua và khu vực lân cận tuyến là vùng đồi, tuyến đi ở cao độ tương đối thấp, đi ven sườn đồi gần suối trong đó có 1 suối có dòng chảy tập trung tương đối lớn, độ dốc trung bình của lòng suối không lớn lắm, lưu vực xung quanh không có ao hồ hay nơi đọng nước, nên việc thiết kế các công trình thoát nước đều tính lưu lượng vào mùa mưa.

Nói chung, khi thiết kế tuyến phải đặt nhiều đường cong, thỉnh thoảng có những đoạn có độ dốc lớn. + Địa mạo chủ yếu là cỏ và các bụi cây bao bọc, có những chỗ tuyến đi qua rừng, vườn cây, suối, ao hồ.8 Đặc điểm về địa chất: + Địa chất vùng tuyến đi qua khá tốt : Đất đồi núi, có cấu tạo không phức tạp (đất cấp III) lớp trên là lớp á cát, lớp dưới là á sét lẫn sỏi sạn. Nên tuyến thiết kế không cần xử lí đất nền. Nói chung địa chất vùng này rất thuận lợi cho việc làm đường.

+ Ở vùng này hầu như không có hiện tượng đá lăn, hiện tượng sụt lở, hang động castơ nên rất thuận lợi. + Qua khảo sát thực tế ta có thể lấy đất từ nền đào gần đó hoặc đất từ thùng đấu ngay bên cạnh đường để xây dựng nền đất đắp rất tốt.9 Đặc điểm về địa chất thủy văn : + Dọc theo khu vực tuyến đi qua có suối và có nhiều nhánh suối nhỏ thuận tiện cho việc cung cấp nước cho thi công các công trình và sinh hoạt. + Tại các khu vực suối nhỏ ta có thể đặt cống. Địa chất ở 2 bên bờ suối ổn định, ít bị xói lở nên tương đối thuận lợi cho việc làm công trình thoát nước.

Ở khu vực này không có khe xói.10 Vật liệu xây dựng : + Tuyến đi qua khu vực rất thuận lợi về việc khai thác vật liệu xây dựng. Để làm giảm giá thành khai thác và vận chuyển vật liệu ta cần khai thác, vận dụng tối đa các vật liệu địa phương sẵn có như : cát, đá….Để xây dựng nền đường ta có thể điều phối đào – đắp đất trên tuyến sau khi tiến hành dọn dẹp đất hữu cơ. Ngoài ra còn có những vật liệu phục vụ cho việc làm lán trại như tre, nứa, gỗ, lá lợp nhà. Nói chung là sẵn có nên thuận lợi cho việc xây dựng.11 Đặc điểm khí hậu thủy văn : + Khu vực tuyến N - D nằm sâu trong nội địa, đi qua vùng đồi nằm trong khu vực có khí hậu nhiệt đới gió mùa, khí hậu ở đây phân biệt thành 2 mùa rõ rệt: + Mùa mưa từ tháng 6 đến tháng 9 nhiệt độ trung bình 26oC + Mùa nắng từ tháng 10 đến tháng 5 nhiệt độ trung bình 29oC.

+Vùng này chịu ảnh hưởng của gió mùa khô. SVTH: NGUYỄN MINH ĐỨC MSSV: 1351090443 Trang 4 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ ĐƯỜNG BỘ GVHD: TS. TRẦN THIỆN LƯU - Do có 2 mùa mưa nắng cho nên khí hậu ở đây có những đặc điểm như sau : +Vào mùa mưa số ngày mưa thường xuyên, lượng mưa ngày trung bình tăng nhiệt độ giảm và độ ẩm tăng. + Khi thi công cần lưu ý đến thời gian của mùa khô vì nó ảnh hưởng lớn đến tiến độ thi công.

Bảng thống kê về: độ ẩm- nhiệt độ- lượng bốc hơi- lượng mưa Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Nhiệt độ(oC) 19 21 22 24 26 26.3 MỤC TIÊU CỦA TUYẾN TRONG KHU VỰC : + Để tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy tiến trình xây dựng và phát triển các vùng nông thôn, miền núi, rút ngắn khoảng cách giữa nông thôn và thành thị. Vì vậy việc xây dựng tuyến đường nối liền hai điểm N - D là hết sức cần thiết. Sau khi công trình hoàn thành, sẽ mang lại nhiều lợi ích cho nhân dân và đất nước.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ