TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP KHOA CƠ ĐIỆN & CÔNG TRÌNH ----------o0o---------- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ TUYẾN ĐƢỜNG TỪ ĐIỂM A ĐẾN ĐIỂM B THUỘC ĐỊA PHẬN TỈNH THANH HÓA NGÀNH: KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG MÃ NGÀNH: 105 Giáo viên hƣớng dẫn: TS. Phạm Văn Tỉnh Sinh viên thực hiện : Thái Cao Cƣờng Mã sinh viên : 1251051969 Lớp : K57A – KTCTXD Khóa học : 2012 - 2017 HÀ NỘI, 2020 LỜI CẢM ƠN Trải qua 4 năm học tập tại trường Đại học Lâm nghiệp, khóa luận tốt nghiệp xem như một môn học cuối cùng của sinh viên. Trong quá trình thực hiện khóa luận đã giúp em tổng hợp tất cả kiến thức đã học ở trường. Đây là thời gian quý giá để em có thể làm quen với công tác tính toán, thiết kế, tập giải quyết các vấn đề mà em sẽ gặp trong tương lai.
Kết quả của khóa luận là sự nỗ lực của bản thân và sự giúp đỡ của các thầy giáo, các cô giáo và công ty thực tập. Nhân dịp này em xin cám ơn các thầy giáo, cô giáo trong trường, trong khoa Cơ Điện – Công Trình đã trang bị cho em những kiến thức quý báu trong chương trình học tại trường và giúp em trong quá trình làm khóa luận. Đặc biệt em xin cảm ơn thầy giáo TS. Phạm Văn Tỉnh đã trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành đồ án tốt nghiệp này.
Đây là đồ án có khối lượng công việc rất lớn. Chính vì vậy mặc dù đã cố gắng hết sức nhưng không tránh khỏi sai sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo để em có thêm nhiều kiến thức bổ ích và bài khóa luận được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn ! Hà Nội, ngày 15 tháng 1 năm 2020.
Sinh viên thực hiện Thái Cao Cường Phần 1 THIẾT KẾ KỸ THUẬT 1 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ XÂY DỰNG DỰ ÁN 1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên Đoạn tuyến A - B thuộc địa phận huyện Thường Xuân Tỉnh Thanh Hóa , từ điểm A - B. Đoạn tuyến đi qua khu vực đồi núi ,đia hình dốc về phìa nam. Cây mọc thưa thớt, có nhiều bụi rậm, suối có lòng lạch khá bằng phẳng, bề mặt nhiều sỏi cuội. Khu vực tuyến đi qua chủ yếu là đồi núi trung bình và thấp, triền núi tương đối thoải, không có công trình vĩnh cửu.
Tuyến đi men theo sườn núi nên cắt qua nhiều khe tụ thuỷ phải xây dựng cống thoát nước cho các khe tụ thuỷ này. Nói chung, yếu tố địa hình đảm bảo cho đường có chất lượng khai thác cao.1 ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT : Về địa chất dọc tuyến thì địa chất vùng tuyến đi qua tương đối ổn định. Theo tài liệu thu thập được thì ở vùng này chưa bao giờ xuất hiện động đất. Khi mưa bão không xảy ra hiện tượng xói lở.
Không có hang động castơ , không có đoạn nào có nền đất yếu. Nên không phải xử lý gì đặc biệt.Điều kiện địa chất thuỷ văn. Khu vực khảo sát tuyến chủ yếu tồn tại các tầng chứa nước chính : a-Nƣớc dƣới đất trong tầng trầm tích bở rời : Nươc dưới đất ở đây chủ yếu tồn tại trong các thung lũng sông suối .Tầng chứa nước này hoặc nằm ở dưới sâu hoặc có diện phân bố hẹp nên ít ảnh hưởng dến các công trình giao thông trên tuyến. b-Tầng chứa nƣớc trong tầng đá nứt nẻ: Nứoc dưới đất của tầng này chủ yếu tồn tại trong các khe nứt của các đá trầm tích phiến sét , sét kết , bột kết .Phụ thuộc mức độ nứt nẻ , điều kiện thế nằm mà khả năng chứa nước rất khác nhau.Nước ở đây thường là nước có áp ,nguồn cung cấp chủ yếu là nước mặt.
Nói chung tầng chứa nước này ít ảnh hưởng đến các công trình giao thông.Các lớp đất đá và tính chất cơ lý của chúng Theo kết quả khoan ,đièu tra địa chất công trình và trong phạm vi chiều sâu khảo sát nền đường ( từ 5m trở lại ),tuyến khoả sát chủ yếu gặp các lớp đất đá từ trên xuống. -Lớp 1: Đây là lớp đất đắp thân đường ô tô hiện tại và các công trình xây dung dọc tuyến .Thành phần đa dang như sét , sét pha cát thượng lẫn dăm sạn.Bề dày từ - 0.Ngoài ra còn có lớp cuội ,sỏi sạn nằm ngay trên mặt đát , phân bố ở hai bên bờ suối. -Lớp 2 : Sét cát mầu vàng ,nâu ,xám trạng thai dẻo cứng:.Đây là lớp có sức chịu tải khá cao ,chỉ tiêu kháng cắt khá cao ,thuộc loại nén lún vừa. Bề dày từ 13m.
-Lớp 3: Sét màu xám xanh ,nâu vàng trạng thái nửa cứng : Bề dày lớp 14m , là lớp đất có sức chịu tải cao , chỉ tiêu khang cắt cao , thuộc loại nén lún vừa. -Lớp 4: Sét màu nâu đỏ ,xám vàng lẫn sạn trạng thái nửa cứng: Có nguồn gốc tàn tích ,diện phân bố rộng , thường nằm ngay trên mặt (ở một số đoạn) .Đây là lớp đất có sức chịu tải cao.4 TÌNH HÌNH KHÍ HẬU THUỶ VĂN: Khí hậu thuỷ văn của tuyến đả khảo sát trong phần thiết kế khả thi, ngoài ra khu vực còn có các nét riêng của vùng. Chế độ nhiệt: Nhiệt độ trung bình cả năm khá cao khoảng 22340C Những tháng giữa mùa đông khá lạnh, có khoảng ba tháng (từ tháng 12 đến tháng 2) nhiệt độ giảm xuống dưới 200C ở đồng bằng và dưới 190C ở độ cao từ 500m trở lên. Tháng lạnh nhất là tháng 1 có nhiệt độ trung bình khoảng 180C.
Giới hạn thấp nhất xuống dưới 100C vào khoảng 60C70C. Mùa hạ có tới ba đến bốn tháng (Từ tháng 5 đến tháng 8) nhiệt độ trung bình vượt quá 310c. Tháng nóng nhất là tháng 6 hay tháng 7 có nhiệt độ trung bình dao động trong khoảng 29. Biên độ dao động ngày và đêm thường từ 60C đến 70C.
Sự chênh lệch nhiệt độ giữa các mùa cũng khá rõ rệt. - Nhiệt độ thấp nhất: 100C 180C. - Nhiệt độ cao nhất: 370C 400C. 3 Với chế độ nhiệt như vậy sẽ gây ra khá nhiều khó khăn cho việc thi công trên tuyến.Độ ẩm : Thanh Hóa có độ ẩm trung bình hằng năm khoảng 65-80%.
Mùa ẩm ướt kéo dài từ tháng 9 đến tháng 4 năm sau, có độ ẩm trung bình trên dưới 90%. Tháng ẩm nhất là các tháng cuối mùa đông. Thời kỳ khô nhất không phải là các tháng đầu mùa đông như ở Bắc Bộ mà là giữa mùa hạ. Nó xuất hiện vào tháng 7, có độ ẩm trung bình là 71-74%.
Chênh lệch giữa độ ẩm trung bình tháng ẩm nhất và tháng khô nhất đạt tới 18-19%.Mƣa : - Chế độ mưa phân bố khá đều. Thông thường mùa mưa bắt đầu từ tháng 8 đến tháng 12 dương lịch, lượng mưa trung bình hàng năm vào khoảng 3000 4000mm. Mưa lớn nhất vào khoảng tháng 9,10,11 và lượng mưa nhỏ nhất vào tháng 1,2,3. - Các số liệu cụ thể thu nhập tại các trạm thuỷ văn của vùng được thể hiện trên biểu đồ lượng mưa.2 Đặc điểm điều kiện dân sinh, kinh tế - xã hội, văn hóa Đoạn tuyến A - B thuộc địa phận huyện Thường Xuân Tỉnh Thanh Hóa là một đoạn tuyến nằm trong dự án đường Hồ Chí Minh.
Đây là một huyện nghèo , trình độ dân trí không cao. Dân cư ở hai bên tuyến thì thưa thớt. Người dân ở đây sống dựa vào nông nghiệp và lâm nghiệp là chủ yếu. Mạng lưới giao thông ở đây còn kém phát triển nên việc vận chuyển hàng hoá khó khăn.1 VỀ LĨNH VỰC KINH TẾ a.
Thanh Hóa là một tỉnh thuộc Bắc Trung Bộ , công nghiệp ở đây đã và đang phát triển. Nhưng chủ yếu vẫn là công nghiệp khai khoáng , Vật liệu xây dựng ở Hoàng Mai … Còn các nghành công nghiệp khác tuy có nhưng phát triển không đáng kể như hoá chất ở thành phố Thanh Hóa. Thế mạnh của tỉnh là có nhiều nguồn tài nguyên thiên nhiên như than quặng granite, đá vôi, đá hoa, đất sét, cát sỏi dùng cho công nghiệp sản suất vật liệu xây 4 dựng … những nguồn tài nguyên này đã được khai thác từ lâu, và đem lại cho kinh tế của tỉnh một nguồn thu nhập rất lớn.Nông, lâm nghiệp. Ngành nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa có những bước chuyển biến mới.
Sự chuyển đổi một số diện tích trồng cây lương thực truyền thống không có hiệu quả sang trồng cây công nghiệp thực phẩm có giá trị kinh tế cao, mở rộng diện tích trồng cây công nghiệp, cây ăn quả và cây đặc sản. áp dụng tiến bộ KHKT vào sản xuất nông nghiệp nên sản lượng đã nâng lên, đời sống nhân dân được cải thiện. Về lâm nghiệp: Tỉnh Thanh Hóa là tỉnh có tài nguyên rừng khá đa dạng và phong phú nhưng giá trị của rừng mang lại còn thấp. Ngành lâm nghiệp đã trồng được 14.346 ha rừng kinh tế và rừng phòng hộ, nâng tổng trữ lượng gỗ rừng lên 9.
Hiện nay mỗi năm khai thác khoảng 2000 m3 gỗ và tre nứa phục vụ công nghiệp và hàng xuất khẩu Ngoài ra còn có nhiều động vật quý hiếm. Các ngành dịch vụ - thƣơng mại du lịch: Đây cũng là một thế mạnh của tỉnh Thanh Hóa. Tỉnh có khu nghỉ mát Sầm Sơn là mộtbãi tắm khá nổi tiếngThanh Hóa còn có khu di tích vường quốc gia lànơi này đã thu hút rất nhiều khách du lịch trong nước và quốc tế Toàn tỉnh có trên 17000 hộ với 30000 lao động kinh doanh trong các ngành dịch vụ, trong đó 54.6% kinh doanh thương nghiệp, 30% kinh doanh ăn uống và còn lại là các dịch vụ khác. Mức sống của người dân khá cao.
Về lĩnh vực xã hội: Văn hoá, giáo dục, y tế, thể thao, phát thanh truyền hình … tuy còn gặp nhiều khó khăn do là tỉnh miền núi những đã được cải thiện hơn trước rất nhiều, nhất là phát thanh truyền hình và mạng lưới bưu chính viễn thông .Về y tế: Thanh Hóa là một tỉnh có lượng y tế còn mỏng. Toàn tỉnh có khoảng 1500 gường bệnh, trong đó bệnh viện tỉnh là 450 gường còn các huyện khác là gường, phòng khám đa khoa khu vực. Tỷ lệ bác sỹ mới chỉ đạt 6,6 người/10. Mới chỉ có 145 phường xã có trạm y tế, chiếm tỷ lệ 87% và 75% số trạm y tế là nhà cấp 4 còn lại là nhà tranh tre.
Bệnh bướu cổ ở trẻ em từ 8 -12 tuổi năm 2000 là 6,6%. Bệnh sốt sét còn nhiều, tỷ lệ mắc bệnh năm 2018 vẫn còn ở mức 1200 người/ 100.Về giáo dục: Ngành giáo dục đã đa dạng hóa các loại hình trường lớp và cố gắng xắp xếp phù hợp với địa điểm từng địa phương.