Chương 1 TÌNH HÌNH CHUNG TUYẾN THIẾT KẾ 1. Giới thiệu chung - Tuyến đường thiết kế được đi qua 2 điểm A-B thuộc thị xã Hoàng Mai tỉnh Nghệ An. Đây là tuyến làm mới trên địa hình đồi núi cao. Cơ sở pháp lý để xây dựng tuyến đường 1.
Cơ sở pháp lý - Theo quy hoạch tổng thể mạng lưới giao thông của vùng đã được nhà nước phê duyệt. Cần phải xây dựng tuyến đường đi qua 2 điểm A-B để phục vụ các nhu cầu của xã hội và chủ chương của nhà nước nhằm phát triển kinh tế vùng. Các tài liệu liên quan - Căn cứ Luật xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003. - Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
- Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. - Căn cứ Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng, Nghị định số 49/209/NĐ-CP ngày 18/4/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng. - Căn cứ vào Quy chuẩn xây dựng Việt Nam do Bộ Xây Dựng ban hành. - Căn cứ vào các qui trình, qui phạm thiết kế và thi công hiện hành có liên quan do các Bộ Xây Dựng, Bộ Giao Thông Vận Tải và các Bộ chuyên ngành khác có liên quan ban hành.
- Quyết định số 1701/2001/QĐ - GTVT cho phép tiến hành chuẩn bị đầu tư xây dựng mới tuyến thuộc tỉnh Nghệ An 2 1. Tình hình chung của đoạn tuyến 1. Vị trí địa lí 0 0 -Nghệ An nằm ở vĩ độ 18 33' đến 20 01' vĩ độ Bắc, kình độ 1030 52' đến 1050 48' kinh độ Đông ở vị trí trung tâm vung Bắc Trung Bộ. Nghệ An là tỉnh nằm ở trung tâm vùng núi Bắc Trung Bộ, giáp tỉnh Thanh Hóa ở phía Bắc, Tỉnh Hà Tĩnh ở phía Nam, nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào ở phía Tây với 419km đường biên giới trên bộ; bờ biển phia Đông dài 82km.
Vị trí tạo cho Nghệ An có vai trò quan trọng trong mối giao lưu kinh tế- xã hội Bắc – Nam, xây dựng và phát triển kinh tế biển, kình tế đối ngoại và mở rộng hợp tác quốc tế. Nghệ An nằm trên các tuyến đường quốc lộ Bắc – Nam(tuyến quốc lộ 1A dài 91km đi qua các huyện Quỳnh Lưu, Diễn Châu, Nghi Lộc, Hưng Nguyên, thị xã Hoàng Mai và thành phố Vinh, đường Hồ Chí Minh chạy song song với quốc lộ 1A dài 132km đi qua các huyện Quỳnh Lưu, Nghĩa Đàn, Tân Kì, Anh Sơn, Thanh Chương và thị xã Thái Hòa, quốc lộ 15 ở phía Tây dài 149 km chạy xuyên suốt tỉnh); các tuyến quốc lộ chạy từ phía Đông lên phía Tây, nối với nước bạn Lào thông qua các cửa khẩu (quốc lộ 7 dài 225 km, quốc lộ 46 dài 90 km, quốc lộ 48 dài trên 160 km). Tỉnh có tuyến đường săt Bắc – Nam dài 94 km chạy qua 1. Đặc điểm về địa hình địa mạo -Nằm ở Đông Bắc dãy Trường Sơn, Nghệ An có địa hình đá dạng, phức tạp, bị chia cắt bởi các dãy đồi núi và hệ thống sông suối.
Về tổng thể, địa hình nghiêng theo hướng Tây Bắc- Đông Nam, với ba vùng sinh thái rõ rệt: miền núi, trung du, đồng bằng ven biển. Trong đó, miền nũi chiếm tới 83% điện tích lãnh thổ. Địa hình có độ dốc lớn, đất có độ dốc lơn hơn 8% chiếm gần 80% dienj tích tự nhiên toàn tỉnh, đặc biết có trên 38% diện tích đất có độ lớn dốc lớn hơn 25%. Nơi cao nahtas là đỉnh Pulaileng(2.711m) ở huyện Kỳ Sơn, thấp nhất là vùng đông bằng ở các huyện Quỳnh Lưu, diễn Châu, Yên Thành, Thị xã Hoàng Maicos nơi chỉ cao 0,2 m so với mặt nước biển (xã Quỳnh Thanh, Quỳnh Lưu).
Đặc điểm địa hình trên là một trở ngaijlonws cho việc phát triển mạng lưới giao thông đường bộ, đắc biệt là các tuyến vùng trung du và miền núi, gây khó khắn cho phát triển lâm nghiệp và bảo vệ đất đai khỏi bị xói mòn, gây lũ lụt cho nhiều vùng trong 3 tỉnh. Tuy nhiên, hệ thông sông ngòi có độ dốc lớn, với 117 thác lớn, nhỏ là tiềm năng lớn có thể khai thác để phát triển thủy điện và điều hòa nguồn nước phục vụ sản xuất và dân sinh. Đặc điểm về dân cư, kinh tế, xã hội - Dân số: Dân số Nghệ An (theo điều tra dân số ngày 01/04/2009) có 3. Trên toàn tỉnh Nghệ An có nhiều dân tộc cùng sinh sống như người Thái, người Mường bên cạnh dân tộc chính là người Kinh.
Cùng thời điểm này Nghệ An có 37 dân tộc cùng người nước ngoài sinh sống - Dân trí: đã phổ cập giáo giáo dục thpt cho hầu hết các huyện, thị ,xã trên địa bàn tỉnh , tỉ lệ người biết chữ chiềm 95% dân số. - Kinh tế: Trong 5 năm 2005 - 2010, tốc độ tăng trưởng GDP của tỉnh đạt bình quân 9,54%%/năm, trong khi đó, bình quân GDP cả nước đạt 6,9% ; bình quân GDP đầu người năm 2010 đạt 13,85 triệu đồng/người/năm, tăng hơn 2,4 lần so với năm 2005. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng CNH: tỷ trọng công nghiệp - xây dựng tăng từ 29,30% năm 2005 lên 33,47% năm 2010; tỷ trọng nông nghiệp từ 34,41% năm 2005 xuống còn 28,87% năm 2010. Tỷ trọng ngành dịch vụ tăng từ 36,29% lên 37,66% năm 2010 - Điều kiện địa chất công trình - Đất vùng tuyến đi qua khá tốt: đất đồi núi, có cấu tạo không phức tạp.
Nên tuyến thiết kế không cần sử lí đất nền. Nói chung địa chất thuận lợi cho việc làm đường. Thủy văn -Toàn bộ đoạn tuyến đi qua lãnh thổ địa lý tỉnh Nghệ An, và nó mang toàn bộ đặc trưng địa chất khu vực này. -Căn cứ vào két quả các lộ trình đo vẽ địa chất công trình, các kết quả khoan đào, kết quả phân tích các mẫu đất trong phòng, địa tầng toàn đoạn có thể được phân chia như sau: gồm các loại đất đá nhỏ: sét, sét pha, cát pha, cát cuội sỏi… đá thường gặp là đá sét, bội kết, đá vôi.
-Tuyến thị xã Hoàng Mai đoạn tuyến này đi qua sườn núi cao có độ dốc ngang lớn. Tuyến phải đào ta luy dương dốc nên rất rễ xảy ra hiện tượng sụt lở và xói lở bề mặt. Ở những nơi tầng phủ dày, đất đá phong hóa mạnh, độ liên kết kém. Do đó phải có biện pháp phòng hộ như xây tường chắn, bạt ta luy giảm độ dốc ngang và các biện pháp thoát nước mặt (rãnh dọc, rãnh đỉnh).
Vật liệu xây dựng - Mỏ đá: cách 20 Km Trữ lượng: Đã thăm dò 2 mỏ là Hoàng Mai A và Hoàng Mai B với trữ lượng 338 triệu tấn. Chất lượng các mỏ này đạt tiêu chuẩn sản xuất ximăng (CaO=51- 53%; MgO=1,56%). Chất lượng mỏ: mỏ hoàn toàn đá vôi, rất tốt cho xây dựng cầu đường. - Mỏ đất: cách 25 Km Trữ lượng: 70.
Chất lượng tốt, có thành phần sét pha lẫn sỏi sạn, nằm sát QL15A rất thuận lợi cho việc vận chuyển. - Mỏ cát: cách 30 Km. Chất lượng: tốt, gần QL71 nên thuận tiện cho việc vận chuyển. Giao thông địa phương - Mạng lưới giao thông của vùng còn hạn chế, chỉ có tuyến chính và đường quốc lộ là đường nhựa, còn lại là đường đất đắp và đường mòn do người dân tự phát quang.
Khí hậu khu vực - Khí hậu: Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, chịu sự tác động trực tiếp của gió mùa Tây - Nam khô và nóng (từ tháng 4 đến tháng 8) và gió mùa Đông Bắc lạnh, ẩm ướt (từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau). Nhiệt độ trung bình hàng năm 23 - 24,20C. Tổng lượng mưa trong năm là 1. Độ ẩm trung bình hàng năm 80-90%.
Tổng số giờ nắng trong năm khoảng 1460 giờ - Thủy văn: Tỉnh Nghệ An có 7 lưu vực sông với tổng chiều dài sông suối trên địa bàn tỉnh là 9.828 km, mật độ trung bình là 0,7 km/km2. Sông lớn nhất là sông Cả (sông Lam) bắt nguồn từ huyện Mường Pẹc tỉnh Xiêng Khoảng (Lào), có chiều dài là 532 km (riêng trên đất Nghệ An có chiều dài là 361 km), diện tích lưu vực 27.200 km2 (riêng ở Nghệ An là 15. Tổng lượng nước hàng năm khoảng 28. Mục tiêu của tuyến trong khu vực 1.
Mục tiêu trước mắt - Phục vụ cho nhu cầu đi lại, lưu thông hàng hóa của nhân dân thúc đẩy phát triển kinh tế vùng 1. Mục tiêu lâu dài 5 - Kết nối liên kết các với các tỉnh lân cận tạo điều kiện cho kinh tế, văn hóa, xã hội giữa các vùng miền. - Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được tăng lên - Các đường lối chủ trương của đảng và nhà nước được tuyên truyền đến người dân. - Tuyến đường sau được xây dựng mang đến các thuận lợi cho địa phương: + Phục vụ cho nhu cầu đi lại , vận chuyển hàng hóa , thúc đẩy kinh tế phát triển + Làm cơ sở cho việc bố trí dân cư , giữa đất giữa rừng.
Từ đó bảo vệ được môi trường sinh thái của địa phương. + Phục vụ công tác tuẩn tra, an ninh quốc phòng được kịp thời ,liên tục. Đáp ứng nhanh chóng ,đập tan âm mưu chống phá của kẻ thù trong và ngoài nước. Kết luận - Trên các cơ sở phân tích về kinh tế-xã hội và điều kiện tự nhiên của khu vực, việc xây dựng tuyến đường A-B là hết sức cần thiết.
Địa hình, địa chất, thủy văn khu vực không gây khó khăn cho việc thi công xây dựng tuyến đường. 6 Chương 2 XÁC ĐỊNH CÁC YẾU TỐ KĨ THUẬT CỦA TUYẾN THIẾT KẾ 2. Xác định cấp hạng của tuyến đường 2. Xác định lưu lượng xe thiết kế Theo số liệu điều tra tổng lưu lượng xe xác định ở năm hiện tại là :645 xe/ngđ - Thành phần xe tham gia giao thông gồm: + xe máy : 40% + xe con : 30% + xe tải 2 trục :15% + xe tải 3 trục : 8% + xe kéo mooc :7% - Tỷ lệ xe tăng hằng năm là : 8%.