Đồ án tốt nghiệp: Thiết kế tuyến đường Thường Xuân - Như Xuân, Thanh Hóa

Tài liệu nghiên cứu Thiết kế tuyến đường qua hai huyện thường xuân như xuân tỉnh thanh hóa, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về .

Trường đại học

Không có thông tin

Chuyên ngành

Không có thông tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2016

144
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan dự án đường Thường Xuân Như Xuân tỉnh Thanh Hóa

Dự án thiết kế tuyến đường qua hai huyện Thường Xuân và Như Xuân là một hạng mục chiến lược trong quy hoạch giao thông Thanh Hóa giai đoạn mới. Công trình này không chỉ là một tuyến đường đơn thuần mà còn là đòn bẩy phát triển, một mạch máu kinh tế quan trọng, hứa hẹn thay đổi diện mạo của cả khu vực. Mục tiêu của dự án là xây dựng một tuyến đường bộ hiện đại, đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật cao, đảm bảo lưu thông an toàn và thông suốt quanh năm. Việc hình thành tuyến đường này sẽ giải quyết bài toán kết nối, rút ngắn đáng kể thời gian di chuyển giữa hai huyện miền núi, đồng thời mở ra cánh cửa giao thương với các vùng kinh tế lân cận. Đây là một bước đi cụ thể hóa chủ trương của tỉnh Thanh Hóa trong việc đầu tư đồng bộ, tập trung phát triển hạ tầng giao thông phía Tây Thanh Hóa, một khu vực có nhiều tiềm năng nhưng còn gặp khó khăn do hạ tầng hạn chế. Theo tài liệu nghiên cứu, việc xây dựng mới các tuyến đường ô tô là yêu cầu bức thiết "để làm tiền đề cho sự phát triển kinh tế, văn hóa, giáo dục và quốc phòng, đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước". Dự án này chính là minh chứng rõ nét cho định hướng đó, tạo ra một trục phát triển mới, góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân, đồng thời củng cố an ninh quốc phòng tại khu vực biên giới phía Tây của tỉnh.

1.1. Sự cần thiết của chủ trương đầu tư đường bộ Như Xuân

Việc phê duyệt chủ trương đầu tư đường bộ Như Xuân và kết nối với Thường Xuân xuất phát từ nhu cầu thực tiễn cấp bách. Hiện trạng mạng lưới giao thông trong khu vực còn nhiều bất cập, chất lượng chưa cao, chưa đáp ứng được nhu cầu vận tải và phát triển. Hai huyện Thường Xuân và Như Xuân, dù có vị trí địa lý gần nhau, nhưng việc đi lại và vận chuyển hàng hóa còn gặp nhiều trở ngại, đặc biệt trong mùa mưa lũ. Một tuyến đường nối hai huyện miền núi Thanh Hóa sẽ phá vỡ thế cô lập, tạo ra một hành lang vận tải hiệu quả. Về kinh tế, tuyến đường sẽ thúc đẩy lưu thông hàng hóa, nông sản, lâm sản, tạo điều kiện thu hút đầu tư vào các lĩnh vực có thế mạnh của địa phương. Về xã hội, nó giúp người dân dễ dàng tiếp cận các dịch vụ công như y tế, giáo dục. Về quốc phòng, tuyến đường mang ý nghĩa chiến lược, "tạo điều kiện triển khai lực lượng, xử lí kịp thời các tình huống bất trắc có thể xảy ra" và đảm bảo an ninh trật tự.

1.2. Mục tiêu chính của dự án kết nối vùng Thường Xuân Như Xuân

Mục tiêu cốt lõi của dự án đường bộ Thường Xuân Như Xuân là tạo ra sự kết nối vùng Thường Xuân Như Xuân một cách đồng bộ và hiệu quả. Các mục tiêu cụ thể bao gồm: (1) Rút ngắn khoảng cách và thời gian di chuyển giữa trung tâm hai huyện và các xã lân cận. (2) Nâng cao năng lực vận tải, đáp ứng lưu lượng phương tiện ngày càng gia tăng. (3) Góp phần hoàn thiện mạng lưới đường bộ của tỉnh theo quy hoạch đã được phê duyệt, đặc biệt là khu vực phía Tây. (4) Thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, khai thác tiềm năng du lịch sinh thái, văn hóa của hai huyện. (5) Đảm bảo giao thông thông suốt trong mọi điều kiện thời tiết, giảm thiểu rủi ro do thiên tai gây ra. Dự án không chỉ dừng lại ở việc xây dựng một công trình hạ tầng mà còn hướng tới việc tạo ra một không gian phát triển mới, bền vững cho toàn vùng.

II. Các thách thức trong thiết kế tuyến đường miền núi Thanh Hóa

Việc thiết kế và thi công một tuyến đường bộ qua địa hình miền núi như Thường Xuân và Như Xuân luôn đối mặt với vô số thách thức cả về kỹ thuật và xã hội. Địa hình phức tạp với đồi núi trùng điệp, độ dốc lớn, và địa chất không ổn định đòi hỏi các giải pháp thiết kế phải được tính toán kỹ lưỡng để đảm bảo tính bền vững và an toàn cho công trình. Các yếu tố tự nhiên như khí hậu khắc nghiệt, chế độ thủy văn phức tạp với mưa lớn và lũ quét thường xuyên cũng là những trở ngại lớn. Tài liệu "THIẾT KẾ TUYẾN ĐƯỜNG QUA HAI HUYỆN THƯỜNG XUÂN – NHƯ XUÂN TỈNH THANH HÓA" chỉ rõ, khu vực tuyến đi qua "chủ yếu là đồi núi trung bình và thấp, triền núi tương đối thoải" nhưng cũng "cắt qua nhiều khe tụ thuỷ phải xây dựng cống thoát nước". Bên cạnh những khó khăn về tự nhiên, các vấn đề xã hội như công tác đền bù, giải phóng mặt bằng dự án đường Thường Xuân cũng là một bài toán phức tạp, cần sự phối hợp chặt chẽ giữa chính quyền, chủ đầu tư và người dân. Việc cân bằng giữa yêu cầu kỹ thuật, chi phí đầu tư và tác động đến môi trường, đời sống người dân là thách thức lớn nhất mà các kỹ sư và nhà quản lý dự án phải vượt qua.

2.1. Phân tích đặc điểm địa hình và địa chất phức tạp

Khu vực Thường Xuân và Như Xuân đặc trưng bởi địa hình bị chia cắt mạnh, nhiều đồi núi cao và thung lũng sâu. Việc vạch tuyến đường phải men theo sườn núi, vượt qua các khe suối, đòi hỏi khối lượng đào đắp đất đá rất lớn. Về địa chất, dù tài liệu khảo sát sơ bộ cho thấy "địa chất vùng tuyến đi qua tương đối ổn định", không có hang động castơ hay nền đất yếu, nhưng vẫn tiềm ẩn nguy cơ sạt lở, trượt đất trong mùa mưa bão. Các kỹ sư phải tiến hành khảo sát thiết kế kỹ thuật chi tiết để xác định các tầng đất đá, đánh giá độ ổn định của mái dốc và đề xuất các giải pháp gia cố phù hợp như xây tường chắn, kè rọ đá, hoặc trồng cây chống xói mòn. Việc lựa chọn hướng tuyến tối ưu để tránh các khu vực có địa chất bất lợi là yếu tố tiên quyết để đảm bảo an toàn và giảm chi phí xây dựng.

2.2. Khó khăn về điều kiện khí hậu và thủy văn khu vực

Khí hậu khu vực phía Tây Thanh Hóa mang đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa, với mùa mưa kéo dài và lượng mưa lớn, tập trung vào các tháng 8 đến tháng 11. Lượng mưa trung bình hàng năm có thể đạt từ 3000 - 4000mm. Điều này gây ra nhiều khó khăn cho công tác thi công và đặt ra yêu cầu cao về hệ thống thoát nước. Dọc tuyến có nhiều khe tụ thủy và suối nhỏ, khi có mưa lớn, lưu lượng nước dồn về rất nhanh, có thể gây xói lở nền đường và các công trình cống. Do đó, việc tính toán thủy văn để xác định khẩu độ cống, cầu và thiết kế hệ thống rãnh biên, rãnh đỉnh là cực kỳ quan trọng. Sai sót trong tính toán thủy văn có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng, phá hủy công trình và gây ách tắc giao thông.

III. Phương pháp khảo sát thiết kế kỹ thuật và vạch tuyến tối ưu

Quy trình thiết kế tuyến đường qua hai huyện Thường Xuân - Như Xuân bắt đầu bằng công tác khảo sát và lập dự án một cách khoa học và bài bản. Đây là giai đoạn nền tảng, quyết định đến chất lượng, hiệu quả và chi phí của toàn bộ dự án. Công tác khảo sát thiết kế kỹ thuật bao gồm việc thu thập và phân tích toàn diện các dữ liệu về địa hình, địa chất, thủy văn, và điều kiện kinh tế-xã hội của khu vực. Dựa trên các dữ liệu này, các kỹ sư sẽ tiến hành vạch ra nhiều phương án tuyến trên bình đồ. Mỗi phương án được đánh giá cẩn thận dựa trên các tiêu chí như chiều dài, độ dốc, khối lượng đào đắp, số lượng công trình cầu cống và tác động đến môi trường. Tài liệu nghiên cứu nhấn mạnh nguyên tắc vạch tuyến: "Hướng tuyến chung trong mỗi đoạn tốt nhất nên chọn gần với đường chim bay" và "tuyến đường phải kết hợp hài hòa với địa hình xung quanh". Việc lựa chọn phương án tuyến tối ưu không chỉ dựa vào yếu tố kinh tế - kỹ thuật mà còn phải xem xét đến sự phù hợp với bản đồ quy hoạch đường bộ Thường Xuânbản đồ quy hoạch huyện Như Xuân, đảm bảo tính đồng bộ và tầm nhìn phát triển lâu dài cho cả khu vực.

3.1. Quy trình khảo sát địa hình và lập bình đồ tuyến

Công tác khảo sát địa hình là bước đầu tiên và quan trọng nhất. Các đội khảo sát sử dụng các thiết bị đo đạc hiện đại để xác định cao độ, tọa độ của các điểm trên thực địa. Dữ liệu này sau đó được xử lý để tạo ra bình đồ địa hình tỷ lệ 1:10.000 hoặc lớn hơn, thể hiện chi tiết các đường đồng mức, sông suối, công trình hiện hữu và các chướng ngại vật. Trên cơ sở bình đồ này, các kỹ sư tiến hành vạch các phương án hướng tuyến, xác định các điểm khống chế (điểm đầu, điểm cuối, các vị trí vượt sông, qua đèo). Việc cắm cọc chi tiết trên bản đồ, bao gồm cọc H (100m), cọc Km, và các cọc tại điểm cong, là cơ sở để triển khai thiết kế chi tiết và thi công ngoài thực địa sau này. Độ chính xác của bình đồ ảnh hưởng trực tiếp đến tính chính xác của thiết kế và dự toán công trình.

3.2. Nguyên tắc lựa chọn phương án tuyến đường tối ưu

Việc lựa chọn phương án tuyến cuối cùng được thực hiện thông qua việc so sánh kinh tế - kỹ thuật giữa các phương án đã vạch ra. Các chỉ tiêu so sánh chính bao gồm: (1) Chiều dài tuyến: Tuyến ngắn hơn thường có chi phí xây dựng và vận hành thấp hơn. (2) Khối lượng đào đắp: Cân bằng khối lượng đào và đắp giúp giảm chi phí vận chuyển đất. (3) Số lượng và quy mô công trình nhân tạo: Hạn chế số lượng cầu lớn, cống hộp để giảm tổng mức đầu tư dự án. (4) Các chỉ tiêu kỹ thuật: Đảm bảo độ dốc dọc, bán kính đường cong tuân thủ tiêu chuẩn thiết kế. (5) Tác động môi trường và xã hội: Ưu tiên các phương án ít ảnh hưởng đến khu dân cư, đất nông nghiệp và hệ sinh thái. Phương án được chọn là phương án thỏa mãn tốt nhất các yêu cầu kỹ thuật, có hiệu quả kinh tế cao nhất và ít gây tác động tiêu cực nhất.

IV. Hướng dẫn xác định chỉ tiêu kỹ thuật cho dự án đường bộ

Sau khi lựa chọn được hướng tuyến tối ưu, giai đoạn thiết kế kỹ thuật sẽ xác định các thông số cụ thể cho công trình. Các chỉ tiêu này được tính toán dựa trên quy trình, tiêu chuẩn hiện hành, điển hình là TCVN 4054:2005, nhằm đảm bảo tuyến đường vận hành an toàn, ổn định và bền vững. Việc xác định cấp hạng kỹ thuật của tuyến đường là bước đi đầu tiên, dựa trên dự báo lưu lượng xe trong tương lai. Từ đó, các yếu tố hình học như tốc độ thiết kế, bề rộng mặt đường, bán kính đường cong, độ dốc dọc và tầm nhìn được quy định chặt chẽ. Ví dụ, với một tuyến đường cấp III miền núi, tốc độ thiết kế có thể là Vtk = 80 Km/h, từ đó tính ra bán kính cong tối thiểu và độ dốc siêu cao tương ứng. Thiết kế kết cấu áo đường cũng là một hạng mục quan trọng, đòi hỏi phải lựa chọn vật liệu và chiều dày các lớp hợp lý để chịu được tải trọng xe và tác động của môi trường. Quá trình này đòi hỏi sự kết hợp giữa lý thuyết tính toán và kinh nghiệm thực tiễn để đưa ra một thiết kế khả thi, hiệu quả và phù hợp với điều kiện cụ thể của dự án đường bộ Thường Xuân Như Xuân.

4.1. Cách xác định cấp hạng và tốc độ thiết kế theo TCVN

Cấp hạng kỹ thuật của đường được xác định dựa trên lưu lượng xe thiết kế trong năm tương lai (thường là 15-20 năm). Công thức tính toán lưu lượng tương lai là Nt = N0(1+p)^(t-1), trong đó N0 là lưu lượng hiện tại, p là tốc độ tăng trưởng xe hàng năm. Dựa vào kết quả tính toán lưu lượng, đối chiếu với Bảng 1 của TCVN 4054:2005, ta có thể xác định được cấp đường (ví dụ: cấp III). Tương ứng với cấp đường và dạng địa hình (đồng bằng, đồi núi), tốc độ thiết kế (Vtk) sẽ được chọn. Ví dụ, với đường cấp III địa hình đồi, tốc độ thiết kế có thể là 80 km/h. Tốc độ này là cơ sở để tính toán tất cả các chỉ tiêu hình học khác của tuyến, đảm bảo xe chạy êm thuận và an toàn.

4.2. Thiết kế mặt cắt ngang và kết cấu áo đường mềm

Mặt cắt ngang điển hình của tuyến đường bao gồm các bộ phận: phần xe chạy, lề đường (gia cố và không gia cố), và hệ thống rãnh thoát nước. Bề rộng các bộ phận này phụ thuộc vào cấp đường. Ví dụ, đường cấp III có 2 làn xe, bề rộng mỗi làn là 3.5m, bề rộng mặt đường tổng cộng là 7m. Kết cấu áo đường mềm là hạng mục quyết định đến tuổi thọ công trình. Thiết kế bao gồm việc lựa chọn các lớp vật liệu và xác định chiều dày của chúng. Một kết cấu điển hình có thể bao gồm: lớp mặt bê tông nhựa hạt mịn và hạt trung, lớp móng trên bằng cấp phối đá dăm loại 1, và lớp móng dưới bằng cấp phối đá dăm loại 2. Chiều dày mỗi lớp được kiểm toán cẩn thận theo tiêu chuẩn 22 TCN 211-06 để đảm bảo đủ khả năng chịu lực.

V. Quy trình thi công và quản lý dự án đường Thường Xuân

Tổ chức thi công là giai đoạn biến các bản vẽ thiết kế thành công trình thực tế. Để đảm bảo chất lượng, tiến độ thi công dự án và hiệu quả chi phí, cần có một kế hoạch tổ chức thi công khoa học và chi tiết. Quy trình này bao gồm các công tác chuẩn bị mặt bằng, thi công các hạng mục chính như nền đường, mặt đường, công trình thoát nước, và các công tác hoàn thiện. Việc lựa chọn phương án thi công dây chuyền thường được ưu tiên cho các công trình đường bộ vì nó giúp chuyên môn hóa các công đoạn, tận dụng tối đa máy móc thiết bị và rút ngắn thời gian thi công tổng thể. Một yếu tố then chốt khác là việc quản lý nguồn vật liệu xây dựng. Theo tài liệu phân tích, việc "khai thác, vận dụng tối đa các vật liệu địa phương sẵn có như: Cát, đá, cấp phối cuội sỏi" sẽ giúp làm giảm giá thành và chi phí vận chuyển. Năng lực của nhà thầu thi công và công tác giám sát chất lượng chặt chẽ từ chủ đầu tư là những nhân tố quyết định đến sự thành công của dự án đường bộ Thường Xuân Như Xuân.

5.1. Các giai đoạn chính trong tiến độ thi công dự án

Một tiến độ thi công dự án đường bộ điển hình được chia thành các giai đoạn chính. Giai đoạn 1: Chuẩn bị, bao gồm giải phóng mặt bằng, cắm cọc định tuyến, xây dựng lán trại và đường tạm. Giai đoạn 2: Thi công nền đường, đây là công đoạn tốn nhiều thời gian và công sức nhất, bao gồm việc đào đất, đắp đất, lu lèn để đạt độ chặt yêu cầu. Giai đoạn 3: Thi công các công trình trên tuyến như cống thoát nước, cầu nhỏ. Giai đoạn 4: Thi công kết cấu áo đường, bao gồm việc rải và lu lèn các lớp móng cấp phối đá dăm và thảm các lớp bê tông nhựa. Giai đoạn 5: Hoàn thiện, bao gồm lắp đặt hệ thống an toàn giao thông (biển báo, vạch kẻ đường, hộ lan), trồng cây xanh và dọn dẹp công trường. Việc quản lý tiến độ chặt chẽ theo từng giai đoạn giúp đảm bảo dự án hoàn thành đúng thời hạn.

5.2. Ước tính tổng mức đầu tư dự án và các hạng mục chi phí

Việc xác định tổng mức đầu tư dự án là cơ sở để lập kế hoạch vốn và quản lý tài chính. Tổng mức đầu tư bao gồm nhiều hạng mục chi phí khác nhau. Chi phí xây dựng là khoản lớn nhất, bao gồm chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công cho tất cả các hạng mục (nền, mặt đường, cầu, cống). Chi phí giải phóng mặt bằng là chi phí đền bù đất đai, tài sản trên đất cho người dân bị ảnh hưởng. Chi phí quản lý dự án bao gồm chi phí cho ban quản lý, tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng bao gồm chi phí khảo sát, lập báo cáo đầu tư. Ngoài ra còn có chi phí dự phòng cho các công việc phát sinh. Việc lập dự toán chi tiết và chính xác cho từng hạng mục giúp kiểm soát chi phí hiệu quả, tránh lãng phí và thất thoát.

VI. Đánh giá tác động của dự án đường bộ Thường Xuân Như Xuân

Sự ra đời của tuyến đường Thường Xuân - Như Xuân được kỳ vọng sẽ tạo ra những tác động to lớn và tích cực trên nhiều phương diện. Vượt ra ngoài ý nghĩa của một công trình giao thông đơn thuần, đây là một dự án mang tính đột phá, góp phần tái cấu trúc không gian phát triển của cả một vùng. Hiệu quả rõ rệt nhất là việc thúc đẩy giao thương, rút ngắn thời gian và chi phí vận chuyển, từ đó nâng cao sức cạnh tranh của hàng hóa, nông sản địa phương. Việc phát triển kinh tế xã hội huyện Thường Xuân và Như Xuân sẽ có một cú hích mạnh mẽ, thu hút đầu tư, tạo thêm nhiều việc làm và cải thiện thu nhập cho người dân. Tuyến đường mới không chỉ là con đường kinh tế mà còn là con đường văn hóa, giúp tăng cường giao lưu, nâng cao dân trí và giúp người dân dễ dàng tiếp cận các dịch vụ thiết yếu. Nhìn xa hơn, công trình này là một mảnh ghép quan trọng, góp phần hoàn thiện và hiện đại hóa hạ tầng giao thông phía Tây Thanh Hóa, tạo nên một mạng lưới kết nối liên hoàn, vững chắc, phục vụ đắc lực cho các mục tiêu phát triển bền vững và đảm bảo an ninh quốc phòng của tỉnh.

6.1. Thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội huyện Thường Xuân

Tuyến đường mới sẽ là động lực chính cho sự phát triển kinh tế xã hội huyện Thường Xuân cũng như Như Xuân. Giao thông thuận lợi sẽ mở ra cơ hội cho ngành nông nghiệp phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa, dễ dàng đưa sản phẩm đến các thị trường tiêu thụ lớn. Tiềm năng về du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng với các cảnh quan thiên nhiên tươi đẹp và bản sắc văn hóa độc đáo của địa phương sẽ được đánh thức. Các doanh nghiệp sẽ mạnh dạn hơn trong việc đầu tư xây dựng nhà máy, cơ sở chế biến tại địa phương do bài toán logistics được giải quyết. Đời sống người dân được cải thiện không chỉ qua thu nhập tăng lên mà còn qua việc tiếp cận dễ dàng hơn với giáo dục chất lượng cao, dịch vụ y tế hiện đại, góp phần giảm khoảng cách phát triển giữa miền núi và đồng bằng.

6.2. Hoàn thiện hạ tầng giao thông phía Tây Thanh Hóa

Dự án không chỉ có ý nghĩa cục bộ tại hai huyện mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc hoàn thiện bức tranh tổng thể về hạ tầng giao thông phía Tây Thanh Hóa. Tuyến đường này sẽ kết nối với các trục giao thông quan trọng khác như đường Hồ Chí Minh, các tuyến tỉnh lộ, tạo thành một mạng lưới thông suốt, có khả năng chia sẻ và giảm tải cho các tuyến đường hiện hữu. Sự kết nối này tạo ra một hành lang kinh tế Đông - Tây mới cho tỉnh Thanh Hóa, tăng cường liên kết vùng, không chỉ giữa các huyện trong tỉnh mà còn với các tỉnh lân cận như Nghệ An và các tỉnh của nước bạn Lào. Một hệ thống hạ tầng đồng bộ, hiện đại là tiền đề vững chắc nhất cho sự phát triển toàn diện và bền vững trong tương lai.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

04/10/2025
Thiết kế tuyến đường qua hai huyện thường xuân như xuân tỉnh thanh hóa

Trích đoạn nội dung tài liệu

LỜI CẢM ƠN ! Đồ án tốt nghiệp xem nhƣ môn học cuối cùng của sinh viên chúng em. Quá trình thực hiện đồ án tốt nghiệp này đã giúp em tổng hợp tất cả các kiến thức đã học ở trƣờng trong suốt hơn 4 năm qua. Đây là thời gian quý giá để em có thể làm quen với công tác thiết kế, tập giải quyết những vấn đề mà em sẽ gặp trong tƣơng lai. Qua đồ án tốt nghiệp này, sinh viên chúng em nhƣ trƣởng thành hơn để trở thành một kỹ sƣ chất lƣợng phục vụ tốt cho các dự án , các công trình xây dựng.

Có thể coi đây là công trình nhỏ đầu tay của mỗi sinh viên trƣớc khi ra trƣờng. Trong đó đòi hỏi ngƣời sinh viên phải nổ lực không ngừng học hỏi. Để hoàn thành tốt đồ án tốt nghiệp này trƣớc hết nhờ sự quan tâm chỉ bảo tận tình của các thầy , cô hƣớng dẫn cùng với chỗ dựa tinh thần, vật chất của gia đình và sự giúp đỡ nhiệt tình của các bạn. Em xin ghi nhớ công ơn quý báu của các thầy cô trong trƣờng nói chung và khoa Cơ điện và Công Trình nói riêng đã hƣớng dẫn em tận tình trong suốt thời gian học.

Em xin chân thành cám ơn Thầy Th.S Trần Việt Hồng,ThS Phạm Minh Việt đã hƣớng dẫn tận tình giúp em hoàn thành đề tài tốt nghiệp : “THIẾT KẾ TUYẾN ĐƢỜNG QUA HAI HUYỆN THƢỜNG XUÂN – NHƢ XUÂN TỈNH THANH HÓA”. Mặc dù đã cố gắng trong quá trình thực hiện đồ án tốt nghiệp nhƣng vì chƣa có kinh nghiệm và quỹ thời gian hạn chế nên chắc chắn sẽ còn nhiều sai sót. Em kính mong đƣợc sự chỉ dẫn thêm rất nhiều từ các thầy cô. Em xin chân thành cám ơn ! Tp.

Hà Nội, ngày 30/12/2016 Sinh viên Nguyễn Hữu Giang 1 MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN …………………………………………………………………………1 PHẦN I – THIẾT KẾ CƠ SỞ ………………………………………………………. 7 CHƢƠNG I: TÌNH HÌNH CHUNG KHU VỰC XÂY DỰNG TUYẾN VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI XÂY DỰNG TUYẾN ………………………………………………. Những vấn đề chung ……………………………………………………………8 II. Tình hình khu vực xây dựng ……………………………………………… ….

Mục tiêu cuả tuyến trong khu vực. 12 CHƢƠNG II:CẤP HẠNG VÀ CHỈ TIÊU KỸ THUẬT CỦA TUYẾN……………. Xác định cấp hạng kỹ thuật. Tính toán các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu của tuyến đƣờng.

14 CHƢƠNG III: THIẾT KẾ TUYẾN TRÊN BÌNH ĐỒ …………………. Vạch tuyến trên bình đồ. Thiết kế bình đồ. 35 CHƢƠNG IV: TÍNH TOÁN THUỶ VĂN………………………………………….

Xác định các đặc trƣng thuỷ văn. Xác định lƣu lƣợng tính toán. Tính toán cống. Yêu cầu đối với nền đƣờng.

Tính toán khẩu độ cầu. Rãnh thoát nƣớc. 48 CHƢƠNG V: THIẾT KẾ KẾT CẤU ÁO ĐƢỜNG ………………………………. Yêu cầu đối với kết cấu áo đƣờng mềm.

Loại tầng mặt và mô đun đàn hồi yêu cầu của kết cấu áo đƣờng. Chọn sơ bộ cấu tạo kết cấu áo đƣờng. Kiểm toán cấu tạo kết cấu áo đƣờng phƣơng án 1. Kết cấu phần xe chạy.

Kết cấu phần lề gia cố. Kiểm toán cấu tạo kết cấu áo đƣờng phƣơng án 2. Định kết cấu và xác định các tham số tính toán. Tính chiều dày tấm bê tông xi măng.

Kiểm toán với xe trục 13T. Kiểm toán với tác dụng của xe xích T60. Kiểm toán với trƣờng hợp tấm chịu tác dụng đồng thời của tải trọng và nhiệt độ. Kiểm tra chiều dày lớp móng.

So sánh và lựa chọn hai phƣơng án áo đƣờng. 70 CHƢƠNG VI: THIẾT KẾ TRẮC DỌC – TRẮC NGANG………………………. Thiết kế trắc dọc. Thiết kế mặt cắt ngang.

Các cấu tạo mặt cắt ngang. Kết quả thiết kế. 72 CHƢƠNG VII: KHỐI LƢỢNG ĐÀO ĐẮP……………………………………. 74 CHƢƠNG VIII: CÔNG TRÌNH PHÕNG HỘ ĐẢM BẢO AN TOÀN GIAO THÔNG TRÊN TUYẾN ĐƢỜNG …………………………………………………………….

Qui định về thiết kế công trình phòng hộ đảm bảo an toàn giao thông. Vạch tín hiệu giao thông. Đinh phản quan. Mốc lộ giới .79 CHƢƠNG IX : TRỒNG CÂY……………………………………………………….80 CHƢƠNG X: TÍNH CHI PHÍ XÂY DỰNG, VẬN DOANH KHAI THÁC SO SÁNH VÀ CHỌN PHƢƠNG ÁN……………………………………………………………81 I.

Tổng chi phí xây dựng. Chi phí xây dựng cầu cống. Tổng chi phí xây dựng. Tính chi phí vận doanh khai thác.

Chi phí khai thác của ô tô. Chi phí khai thác đƣờng. So sánh các phƣơng án. Hệ số triển tuyến.

Hệ số triển tuyến theo chiều dài ảo. Mức độ thoải của tuyến trên mặt cắt dọc. Góc chuyển hƣớng bình quân. Bán kính đƣờng cong nằm bình quân .85 PHẦN II – THIẾT KẾ KỸ THUẬT…………………………………………………87 CHƢƠNG I: THIẾT KẾ BÌNH ĐỒ ĐOẠN TUYẾN (Từ Km 5+600 đến Km6+705.

Thiết kế bình đồ tuyến. Thiết kế đƣờng cong nằm. Mục đích và nội dung tính toán. Tính toán thiết kế đƣờng cong nằm .88 CHƢƠNG II: THIẾT KẾ TRẮC DỌC…………………………………………….

Thiết kế đƣờng đỏ .93 II Tính toán các yếu tố đƣờng cong đứng .93 CHƢƠNG III: THIẾT KẾ KẾT CẤU ÁO ĐƢỜNG ……………………………101 I. Kết cấu áo đƣờng cho phần xe chạy. 101 II Kết cấu áo đƣờng cho phần lề gia cố. 107 CHƢƠNG IV: THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH THOÁT NƢỚC……………………….

Thiết kế rãnh biên. Yêu cầu khi thiết kế rãnh. Lƣu lƣợng nƣớc chảy qua rãnh. Thiết kế cống.

112 CHƢƠNG V: KHỐI LƢỢNG ĐÀO ĐẮP ………………………………………. 117 PHẦN III: TỔ CHỨC THI CÔNG ………………………………………………,.118 CHƢƠNG I:TÌNH HÌNH CHUNG KHU VỰC XÂY DỰNG TUYẾN …………. Khí hậu, thủy văn. Vật liệu xây dựng địa phƣơng.

Tình hình cung cấp nguyên vật liệu. Tình hình đơn vị thi công và thời hạn thi công. Bố trí mặt bằng thi công. Láng trại và công trình phụ.

Tình hình dân sinh. Qui mô công trình. Các chỉ tiêu kĩ thuật của tuyến đƣờng. Công trình trên tuyến.

121 CHƢƠNG II: CHỌN PHƢƠNG ÁN THI CÔNG………………………………. Giới thiệu phƣơng án thi công dây chuyền. Nội dung phƣơng pháp. Ƣu, nhƣợc điểm của phƣơng pháp.

Điều kiện áp dụng đƣợc phƣơng pháp. Kiến nghị chọn phƣơng án thi công dây chuyền. Chọn hƣớng thi công. Trình tự và tiến độ thi công.

123 CHƢƠNG III: CÔNG TÁC CHUẨN BỊ THI CÔNG …………………………… 124 I. Chuẩn bị mặt bằng thi công. Cắm cọc định tuyến. Chuẩn bị các loại nhà và văn phòng tại hiện trƣờng.

Chuẩn bị các cơ sở sản xuất. Chuẩn bị đƣờng tạm. Chuẩn bị hiện trƣờng thi công. 125 CHƢƠNG IV: TỔ CHỨC THI CÔNG CỐNG…………………………………… 127 I.

Thống kê số lƣợng cống. 127 II Biện pháp thi công 1 cống điển hình. Khôi phục vị trí cống ngoài thực địa. Vận chuyển và bốc dỡ các bộ phận của cống.

Lắp đặt cống vào vị trí. Vận chuyển vật liệu. Đào hố móng. Chú thích đào hố móng cống.

130 CHƢƠNG V:TỔ CHỨC THI CÔNG NỀN ĐƢỜNG ……………………………. Giải pháp thi công các dạng nền đƣờng. Các yêu cầu về sử dụng vật liệu xây dựng nền. Các yêu cầu về công tác thi công.

133 CHƢƠNG VI:TỔ CHỨC THI CÔNG MẶT ĐƢỜNG …………………………. Giới thiệu chung. Kết cấu áo đƣờng. Điều kiện cung cấp vật liệu của tuyến đƣờng.

Điều kiện thời tiết – khí hậu. Các yêu cầu sử dụng vật liệu thi công. Lớp cấp phối đá dăm. Đối với các lớp bê tông nhựa.

Chọn phƣơng pháp thi công. Thời gian triển khai của dây chuyền. Thời gian hoàn tất của dây chuyền. Thời gian hoạt động của dây chuyền.

Tốc độ của dây chuyền. Thời gian ổn định. Hệ số hiệu quả của dây chuyền. Hệ số tổ chức sử dụng xe máy.

Qui trình công nghệ thi công. Thi công khuôn đƣờng. Thi công lớp cấp phối đá dăm loại 2 dày 36cm. Thi công lớp cấp phối đá dăm loại 1 dày 17cm.

Thi công lớp BTN hạt trung dày 7cm. Thi công lớp BTN hạt mịn dày 5 cm. 162 CHƢƠNG VII: CÔNG TÁC HOÀN THIỆN ……………………………………. Trình tự làm công tác hoàn thiện.

Thời gian thi công. 168 CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 169 PHỤ LỤC 6 PHẦN I: THIẾT KẾ CƠ SỞ 7 CHƢƠNG I: TÌNH HÌNH CHUNG KHU VỰC XÂY DỰNG TUYẾN VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI XÂY DỰNG TUYẾN DƢƠNG I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG: Trong nền kinh tế quốc dân, vận tải là một ngành kinh tế đặc biệt và quan trọng.

Nó có mục đích vận chuyển hàng hóa từ nơi này đến nơi khác. Đất nƣớc ta trong những năm gần đây phát triển rất mạnh mẽ, nhu cầu vận chuyển hàng hóa và hành khách ngày một tăng. Trong khi đó mạng lƣới giao thông nhìn chung còn hạn chế. Phần lớn chúng ta sử dụng những tuyến đƣờng cũ, mà những tuyến đƣờng này không thể đáp ứng nhu cầu vận chuyển lớn nhƣ hiện nay.

Chính vì vậy, trong giai đoạn phát triển này - ở thời kỳ đổi mới dƣới chính sách quản lý kinh tế đúng đắn của Đảng và Nhà nƣớc đã thu hút đƣợc sự đầu tƣ mạnh mẽ từ nƣớc ngoài. Nên việc cải tạo, nâng cấp và mở rộng các tuyến đƣờng sẳn có và xây dựng mới các tuyến đƣờng ô tô ngày càng trở nên bức thiết để làm tiền đề cho sự phát triển kinh tế, văn hóa, giáo dục và quốc phòng, đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nƣớc. Tuyến đƣờng thiết kế thuộc địa phận xã Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An. Do nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của vùng chủ yếu để phục vụ nhu cầu đi lại buôn bán thông thƣơng kinh tế văn hóa với các tỉnh lân cận và khu vực biên giới nên việc xây dựng mới tuyến là rất cần thiết.

Tình hình dân cƣ có chiều hƣớng phát triển với nhiều vùng kinh tế mới đƣợc thành lập, dân số ngày càng đông. Ngoài việc chú trọng đến tốc độ phát triển kinh tế và nâng cao đời sống nhân dân thì vấn đề quốc phòng cũng là một vấn đề cần đƣợc quan tâm. Tuyến đƣờng đƣợc hình thành sẽ rất có ý nghĩa về mặt kinh tế xã hội và văn hoá: kinh tế của vùng có điều kiện phát triển, đời sống vật chất, văn hoá của dân cƣ dọc tuyến đƣợc nâng lên. Ngoài ra, tuyến đƣờng còn góp phần vào mạng lƣới đƣờng bộ chung của thành phố và quốc gia.

TÌNH HÌNH KHU VỰC XÂY DỰNG: 1.Cơ sở pháp lý để lập báo cáo đầu tƣ: - Quyết định 42/CP ngày 16 tháng 7 năm 1998 của Chính phủ về điều lệ quản lý đâu tƣ xây dựng. 8 - Quyết định số 1701/2001/QĐ- GTVT cho phép tiến hành chuẩn bị đâu tƣ xây dựng mới tuyến đƣờng A-B thuộc tỉnh Nghệ An. - Căn cứ vào số liệu điều tra, khảo sát tại hiện trƣờng. - Căn cứ vào các quy trình, quy phạm thiết kế giao thông hiện hành.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ