Đồ Án: Thiết Kế Tuyến Đường Mới Qua 2 Điểm G-J - Đại Học GTVT TP.HCM

Khám phá thiết kế tuyến đường mới tối ưu qua hai điểm G & J của Lê Quốc Thắng 1. Giải pháp giao thông hiệu quả, tiết kiệm chi phí, rút ngắn thời gian di chuyển.

Chuyên ngành

Kỹ Sư Cầu Đường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2018

345
0
0

Phí lưu trữ

75 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Thiết Kế Tuyến Đường Bài Toán G J Cần Giải

Giao thông đóng vai trò huyết mạch trong sự phát triển kinh tế, xã hội của một quốc gia. Tại Việt Nam, hệ thống giao thông vẫn còn nhiều hạn chế, đặc biệt là khả năng đáp ứng nhu cầu vận tải ngày càng tăng. Do đó, việc cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới các tuyến đường là vô cùng cần thiết. Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế mới tuyến qua 2 điểm G - J" tập trung vào việc thiết kế một tuyến đường mới tại huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên, nhằm góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Tuyến đường này kết nối các trung tâm văn hóa, kinh tế, chính trị của tỉnh, từng bước nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân. Dự án không chỉ phục vụ mục đích vận chuyển hàng hóa và đi lại, mà còn góp phần nâng cao dân trí và tạo điều kiện phát triển đồng đều giữa các vùng. Khu vực xây dựng tuyến có địa hình đa dạng, từ đồng bằng ven biển đến đồi núi, đòi hỏi sự nghiên cứu kỹ lưỡng về đặc điểm tự nhiên, địa chất thủy văn, và vật liệu xây dựng. Việc lựa chọn cấp hạng kỹ thuật, các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu, và thiết kế bình đồ, trắc dọc, trắc ngang là những bước quan trọng để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả của dự án. Ngoài ra, việc tính toán thủy văn, thủy lực cầu cống, thiết kế nền - mặt đường, và khối lượng đào đắp cũng cần được thực hiện cẩn thận để đảm bảo an toàn và bền vững cho công trình. Cuối cùng, việc tính toán chi phí xây dựng và so sánh các phương án tuyến giúp lựa chọn được phương án tối ưu về kinh tế và kỹ thuật.

1.1. Phân Tích Địa Hình Khu Vực Xây Dựng Tuyến G J

Sơn Hòa là một huyện miền núi phía tây của tỉnh Phú Yên, có địa hình đa dạng và bị chia cắt mạnh, với sự xen kẽ giữa núi cao, dốc thoải, và đồng bằng thấp trũng. Huyện có khí hậu nhiệt đới gió mùa, với hai mùa rõ rệt: mùa nóng (cuối xuân đến giữa thu) và mùa lạnh (giữa thu đến hết xuân). Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1730–1980 mm, tập trung vào thời kỳ từ tháng 5 đến tháng 10 âm lịch. Nhiệt độ trung bình từ 23,3 °C đến 23,6 °C, với biên độ dao động lớn giữa mùa hè và mùa đông. Về địa chất thủy văn, Phú Yên có mạng lưới sông suối, hồ, đập phân bố tương đối đều khắp, thuận lợi cho việc khai thác nguồn nước. Đất đai Sơn Hòa khá phong phú và đa dạng, được chia thành 5 nhóm đất chính, trong đó đất nông nghiệp chiếm 47% tổng diện tích tự nhiên. Vật liệu xây dựng như đá, cát, đất có sẵn tại địa phương, giúp giảm chi phí khai thác và vận chuyển. Việc xây dựng tuyến đường cần tận dụng tối đa nguồn vật liệu địa phương, đồng thời đảm bảo chất lượng và tiêu chuẩn kỹ thuật.

1.2. Đánh Giá Hiện Trạng Kinh Tế Xã Hội Khu Vực Tuyến G J

Phú Yên có nền kinh tế đang phát triển, với tốc độ tăng trưởng GDP đạt 9% năm 2011. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, với tỷ trọng công nghiệp xây dựng chiếm 26,66%, nông lâm thủy sản 50,21%, và dịch vụ 23,13%. GDP bình quân đầu người theo giá hiện hành đạt 18,96 triệu đồng. Dân số toàn tỉnh đạt gần 3,400,239 người, với tỷ lệ đô thị hóa đạt 22,4%. Về văn hóa, Phú Yên có nhiều hình thức văn hóa truyền thống, trong đó hô bài chòi là loại hình dân ca, dân vũ được nhiều người biết đến nhất. Giáo dục cũng được chú trọng, với 3 trường đại học công lập và 3 trường cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh. Việc đầu tư xây dựng tuyến đường G-J là cần thiết để thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội của khu vực, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân, và đảm bảo an ninh quốc phòng.

1.3. Lý Do Cần Đầu Tư Xây Dựng Tuyến Đường Mới G J

Việc hoàn thành tuyến đường G-J sẽ đóng góp vào mạng lưới đường bộ chung của tỉnh, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân khu vực lân cận, và thúc đẩy nền kinh tế của vùng ngày càng phát triển. Tuyến đường thông suốt tạo điều kiện triển khai lực lượng, xử lý kịp thời các tình huống bất trắc có thể xảy ra, đảm bảo an ninh quốc phòng và trật tự an toàn xã hội.

II. Hướng Dẫn Xác Định Cấp Hạng Tuyến Đường G J Chi Tiết

Xác định cấp hạng kỹ thuật của tuyến đường là một bước quan trọng trong quá trình thiết kế, ảnh hưởng trực tiếp đến các chỉ tiêu kỹ thuật và hiệu quả kinh tế của dự án. Việc này cần căn cứ vào chức năng của tuyến đường, địa hình khu vực, và lưu lượng xe thiết kế. Lưu lượng xe thiết kế ở năm tương lai (năm thứ 15) được tính toán dựa trên số liệu hiện tại, thành phần xe, và hệ số tăng trưởng. Dựa vào lưu lượng xe thiết kế, có thể xác định cấp thiết kế của đường theo TCVN 4054-05. Trong trường hợp này, với lưu lượng xe thiết kế N15 = 2926 xe/ngày đêm, tuyến đường được đề xuất có cấp thiết kế là cấp IV, địa hình đồng bằng và đồi. Tốc độ thiết kế được lựa chọn là 60 km/h, và xe tải là loại xe thiết kế được sử dụng để tính toán các yếu tố của đường. Việc lựa chọn cấp hạng kỹ thuật và các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu cần được thực hiện cẩn thận để đảm bảo an toàn, thuận tiện, và hiệu quả kinh tế cho tuyến đường.

2.1. Tính Lưu Lượng Xe Thiết Kế Cho Tuyến Đường G J

Để xác định lưu lượng xe thiết kế, cần dự báo lưu lượng xe ở năm tương lai (thường là năm thứ 15 sau khi đưa vào khai thác). Công thức dự báo thường sử dụng là N1 = N0 * (1 + p)^n, trong đó N0 là lưu lượng xe hiện tại, p là hệ số tăng trưởng xe, và n là số năm. Thành phần xe cũng cần được phân tích để xác định tỷ lệ các loại xe khác nhau (xe máy, xe buýt, xe tải,...). Mỗi loại xe có hệ số quy đổi khác nhau, và lưu lượng xe con quy đổi được tính bằng cách nhân số lượng xe thực tế với hệ số quy đổi tương ứng. Tổng lưu lượng xe con quy đổi là cơ sở để xác định cấp thiết kế của đường. Việc dự báo lưu lượng xe thiết kế cần được thực hiện cẩn thận, dựa trên số liệu thống kê và phân tích xu hướng phát triển kinh tế - xã hội của khu vực.

2.2. Chọn Tốc Độ Thiết Kế Và Các Chỉ Tiêu Kỹ Thuật Chủ Yếu

Tốc độ thiết kế là tốc độ dùng để tính toán các chỉ tiêu kỹ thuật của đường trong trường hợp khó khăn. Việc lựa chọn tốc độ thiết kế cần căn cứ vào cấp đường, địa hình, và lưu lượng xe. Theo TCVN 4054-05, với đường cấp IV và địa hình đồng bằng và đồi, tốc độ thiết kế là 60 km/h. Các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu khác bao gồm bán kính đường cong nằm, độ mở rộng mặt đường trong đường cong, độ dốc siêu cao, chiều dài đoạn nối siêu cao, chiều dài đoạn chêm giữa hai đường cong, và tầm nhìn xe chạy. Việc xác định các chỉ tiêu này cần tuân thủ các quy định của TCVN 4054-05 và đảm bảo an toàn, thuận tiện, và êm thuận cho xe chạy.

2.3. Bảng Tổng Hợp Các Yếu Tố Kỹ Thuật Của Tuyến Đường G J

Bảng tổng hợp các yếu tố kỹ thuật của tuyến đường G-J bao gồm các thông số quan trọng như cấp thiết kế, vận tốc thiết kế, độ dốc dọc lớn nhất, bán kính đường cong nằm nhỏ nhất, chiều dài tầm nhìn, số làn xe, chiều rộng phần xe chạy, chiều rộng lề đường, chiều rộng nền đường, và độ dốc ngang mặt đường. Bảng này giúp tóm tắt các thông số kỹ thuật chính của tuyến đường, đồng thời đối chiếu với các quy định của TCVN 4054-05 để đảm bảo tính hợp lệ và tuân thủ tiêu chuẩn.

III. Bí Quyết Thiết Kế Bình Đồ Tuyến Đường G J Tối Ưu Nhất

Thiết kế bình đồ là một trong những bước quan trọng nhất trong quá trình thiết kế tuyến đường. Việc vạch tuyến trên bình đồ cần căn cứ vào tình hình địa hình, địa mạo, địa chất thủy văn, cấp thiết kế của đường, nhu cầu phát triển kinh tế trong tương lai, và các yếu tố khác. Nguyên tắc vạch tuyến là chọn hướng tuyến gần với đường chim bay, kết hợp hài hòa với địa hình, tránh các vị trí bất lợi về thổ nhưỡng, thủy văn, địa chất, và đảm bảo yêu cầu về kiến trúc đối với các đường phục vụ du lịch, đường qua công viên, đường đến các khu nghỉ mát, các công trình văn hóa và di tích lịch sử. Sau khi vạch tuyến, cần xác định các yếu tố đường cong nằm, đường cong chuyển tiếp, và cự ly giữa các cọc. Việc thiết kế bình đồ cần được thực hiện cẩn thận để đảm bảo an toàn, thuận tiện, và thẩm mỹ cho tuyến đường.

3.1. Nguyên Tắc Vạch Tuyến Trên Bình Đồ Cho Tuyến G J

Khi vạch tuyến trên bình đồ, cần tuân thủ các nguyên tắc sau: Hướng tuyến chung trong mỗi đoạn tốt nhất nên chọn gần với đường chim bay, nhưng nên tránh những đoạn thẳng quá dài (>3Km) vì dễ xảy ra tai nạn. Tuyến đường phải kết hợp hài hòa với địa hình xung quanh. Không cho phép vạch tuyến đường quanh co trên địa hình đồng bằng hay tuyến đường thẳng trên địa hình miền núi nhấp nhô. Cần quan tâm đến yêu cầu về kiến trúc đối với các đường phục vụ du lịch, đường qua công viên, đường đến các khu nghỉ mát, các công trình văn hóa và di tích lịch sử. Khi vạch tuyến, nếu có thể, cần tránh đi qua những vị trí bất lợi về thổ nhưỡng, thủy văn, địa chất (đầm lầy, khe xói, đá lăn,…). Khi đường qua vùng địa hình đồi nhấp nhô nên dùng những bán kính lớn, uốn theo vòng lượn của địa hình tự nhiên, chú ý bỏ những vòng lượn nhỏ và tránh tuyến bị gãy khúc ở bình đồ và mặt cắt dọc.

3.2. Tính Toán Yếu Tố Đường Cong Nằm Và Chuyển Tiếp

Các yếu tố cơ bản của đường cong tròn bao gồm độ dài tiếp tuyến, độ dài đường phân giác, và độ dài đường cong. Các yếu tố của đường cong chuyển tiếp bao gồm chiều dài đường cong chuyển tiếp, độ mở rộng trong đường cong, và độ dốc siêu cao trong đường cong. Việc tính toán các yếu tố này cần tuân thủ các công thức và quy định của TCVN 4054-05. Bảng tổng hợp các yếu tố trên đường cong giúp tóm tắt các thông số kỹ thuật chính của đường cong, và là cơ sở để thiết kế chi tiết đường cong trên bình đồ.

3.3. Xác Định Cự Ly Giữa Các Cọc Trên Bình Đồ Tuyến G J

Việc xác định cự ly giữa các cọc trên bình đồ giúp xác định vị trí chính xác của tuyến đường trên thực địa. Bảng cự ly các cọc bao gồm thông tin về tên cọc, lý trình, cao độ tự nhiên, cao độ thiết kế, và khoảng dồn. Việc bố trí cọc cần đảm bảo khoảng cách hợp lý, và phù hợp với địa hình khu vực. Cọc được sử dụng để đánh dấu vị trí của tuyến đường, và là cơ sở để thi công công trình.

IV. Phương Pháp Tính Toán Thủy Văn Thiết Kế Cầu Cống G J

Công trình thoát nước đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ tuyến đường khỏi tác động của nước mưa, nước ngầm, và nước từ nơi khác đổ về. Các công trình thoát nước bao gồm rãnh đỉnh, rãnh biên, cầu, và cống. Việc thiết kế các công trình này cần căn cứ vào lưu lượng tính toán, địa hình khu vực, và các yếu tố khác. Tính toán thủy văn và thủy lực cầu cống cần tuân thủ các quy trình và tiêu chuẩn của Bộ Giao Thông Vận Tải. Việc lựa chọn loại công trình thoát nước và khẩu độ phù hợp giúp đảm bảo khả năng thoát nước hiệu quả, và bảo vệ tuyến đường khỏi ngập lụt.

4.1. Bố Trí Hệ Thống Thoát Nước Rãnh Cầu Cống Cho G J

Hệ thống thoát nước bao gồm rãnh đỉnh, rãnh biên, cầu, và cống. Rãnh đỉnh được bố trí để nước chảy về phía đường và dẫn nước về công trình thoát nước, về sông suối hay chổ trũng cạnh đường. Rãnh biên được xây dựng để thoát nước mưa từ mặt đường, lề đường, taluy nền đường đào và diện tích khu vực hai bên dành cho đường ở các đoạn nền đường đào, nửa đào nửa đắp, nền đường đắp thấp hơn 0,6m. Cầu được sử dụng để vượt qua các sông, suối lớn. Cống được sử dụng để thoát nước qua đường ở các vị trí có đường tụ thủy.

4.2. Xác Định Lưu Lượng Tính Toán Cho Công Trình Thoát Nước

Lưu lượng đỉnh lũ ứng với tần suất thiết kế được tính toán theo công thức Qp% = Ap    Hp  F  , trong đó Ap là mô đun dòng chảy đỉnh lũ,  là hệ số dòng chảy lũ, Hp là lưu lượng mưa ngày thiết kế, F là diện tích lưu vực, và  là hệ số triết giảm lưu lượng của hồ ao. Việc xác định các thông số này cần căn cứ vào địa hình, khí hậu, và đặc điểm lưu vực. Lưu lượng tính toán là cơ sở để lựa chọn khẩu độ và thiết kế chi tiết các công trình thoát nước.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: TÌNH HÌNH CHUNG KHU VỰC XÂY DỰNG TUYẾN I. GIỚI THIỆU CHUNG Giao thông là ngành giữ một vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, vì đó là “mạch máu” của đất nước. Với vai trò quan trọng như vậy nhưng mạng lưới giao thông ớ nước ta hiện nay nhìn chung còn hạn chế. Phần lớn chúng ta sử dụng những tuyến đường cũ, mà những tuyến đường này không thể đáp ứng được nhu cầu đi lại và vận chuyển hàng hóa lớn như hiện nay.

Vì vậy trong thời gian vừa qua cũng như trong tương lai, giao thông vận tải đã và sẽ được Đảng và Nhà nước quan tâm để phát triển mạng lưới giao thông vận tải rộng khắp, nhằm phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, cũng như việc phát triển vùng kinh tế mới phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân. Trong những năm gần đây, với chính sách mở cửa, tạo điều kiện cho sự giao lưu kinh tế giữa nước ta cùng các nước trên thế giới, đã làm cho mạng lưới giao thông hiện có của nước ta lâm vào tình trạng quá tải, không đáp ứng kịp nhu cầu lưu thông ngày càng cao của xã hội. Nên việc cải tạo, nâng cấp, mở rộng các tuyến đường sẳn có và xây dựng mới các tuyến đường ôtô ngày càng trở nên cần thiết. Đó là tình hình giao thông ở các đô thị lớn, còn ở nông thôn và các vùng kinh tế mới, mạng lưới giao thông còn mỏng, chưa phát triển điều khắp, chính điều này đã làm cho sự phát triển kinh tế văn hoá giữa các vùng là khác nhau rõ rệt.

Tuyến đường thiết kế từ I - J thuộc địa bàn huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên. Đây là tuyến đường làm mới có ý nghĩa trong việc phát triển kinh tế địa phương cũng như trong khu vực. Tuyến đường nối các trung tâm văn hoá, kinh tế chính trị của tỉnh nhằm từng bước phát triển kinh tế văn hoá của toàn tỉnh. Tuyến đường ngoài công việc chủ yếu là vận chuyển hàng hoá, phục vụ đi lại của nhân dân, cũng như nâng cao dân trí của người dân.

Đặc điểm tự nhiên của khu vực I. Đặc điểm địa hình Sơn Hòa là một huyện miền núi phía tây của tỉnh Phú Yên. phía bắc và tây giáp huyện Đồng Xuân và Lào. phía nam giáp huyện Sông Hinh.

phía đông giáp huyện Tuy An và TP Tuy Hòa, phía tây giáp tỉnh Gia Lai. Huyện được thành lập năm 1899 gồm 1 thị trấn Củng Sơn và 13 xã: Cà Lú, Ea Chà Rang, Krong Pa, Phước Tân, Sơn Định, Sơn Hà, Sơn Hội, Sơn Long, Sơn Nguyên, Sơn Phước, Sơn Xuân, Suối Bạc và Suối Trai. Điều kiện tự nhiên Nhìn chung địa hình Sơn Hòa chạy dài và thấp dần từ tây bắc xuống đông nam. Địa hình đa dạng, phong phú và bị chia cắt mạnh, có sự xen kẽ giữa các núi cao , dốc thoải, lượn sóng, khá bằng phẳng xen kẽ các dải đồng bằng thấp trũng.

Đặc điểm khí hậu Mùa nóng: Bắt đầu từ cuối mùa xuân đến giữa mùa thu, mùa này nắng, mưa nhiều thường hay có lụt, bão, hạn hán, gặp những ngày có gió Lào nhiệt độ lên tới 39-40 °C Mùa lạnh: Bắt đầu từ giữa mùa thu đến hết mùa xuân năm sau. Mùa này thường hay xuất hiện gió mùa đông bắc, lại mưa ít; đầu mùa thường hanh khô. Lượng nước SVTH: LÊ QUỐC THẮNG Trang 7 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: TS. NGUYỄN HOÀNG HẢI trung bình hàng năm khoảng 1730–1980 mm, mưa nhiều tập trung vào thời kỳ từ tháng 5 đến tháng 10 âm lịch, còn từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau lượng mưa chỉ dưới 15%.

Nhiệt độ không khí: Tổng tích ôn trung bình hàng năm khoảng 86000C, nhiệt độ trung bình từ 23,3 °C đến 23,6 °C, mùa hè nhiệt độ có ngày cao tuyệt đối đến 40 °C, nhưng mùa đông có ngày nhiệt độ xuống thấp tới 5-6 °C. Độ ẩm không khí: trung bình 80-85% Nắng: hàng năm có khoảng 1700 giờ nắng, tháng nắng nhất là tháng 7, tháng có ít nắng là tháng 2 và tháng 3. Bão: Theo chu kỳ từ 3-5 năm lại xuất hiện một lần từ cấp 9 đến cấp 10, cá biệt có năm cấp 11 đến cấp 12. Đặc điểm địa chất thủy văn Phú Yên có mạng lưới sông suối, hồ, đập phân bố tương đối đều khắp, thuận lợi để khai thác nguồn nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, xây dựng các công trình thủy điện.

Đất đai Sơn Hòa khá phong phú và đa dạng, được chia thành 5 nhóm đất chính gồm Nhóm đất xám, Đất đỏ bazan, còn lại là đất đen bồi tụ. Đất nông nghiệp chiếm 47% tổng diện tích tự nhiên. Trong đó đất trồng cây công nghiệp lâu năm chiếm phần lớn diện tích. Vật liệu xây dựng Trong công tác xây dựng, các vật liệu xây dựng đường như đá, cát, đất … chiếm một số lượng và khối lượng tương đối lớn.

Để làm giảm giá thành khai thác và vận chuyển vật liệu cần phải cố gắng tận dụng vật liệu có tại địa phương đến mức cao nhất. Khi xây dựng nền đường có thể lấy đá tại các mỏ đá đã thăm dò có mặt tại địa phương (với điều kiện các mỏ đá này đã được thí nghiệm để xác định phù hợp với khả năng xây dựng công trình). Nói chung, vật liệu xây dựng cũng có ảnh hưởng rõ rệt đến thi công. Ngoài ra còn có những vật liệu phục vụ cho việc làm láng trại như tre, nứa, gỗ …vv.

Nói chung là sẵn có nên thuận lợi cho việc xây dựng nhà cửa, láng trại cho công nhân. Đất để xây dựng nền đường có thể lấy ở nền đường đào hoặc lấy ở mỏ đất gần vị trí tuyến (với điều kiện đất phải được kiểm tra xem có phù hợp với công trình), cát có thể khai thác ở những bãi dọc theo suối. HIỆN TRẠNG KINH TẾ, DÂN CƯ, VĂN HÓA, GIÁO DỤC VÀ Y TẾ I. Kinh tế Năm 2011, tốc độ tăng trưởng GDP của Phú yên đạt 9%, trong đó khu vực công nghiệp xây dựng tăng 22,09%, nông lâm thủy sản tăng 5,95%, dịch vụ tăng 14,42%.

Về Cơ cấu kinh tế năm 2011, công nghiệp xây dựng chiếm 26,66%, nông lâm thủy sản 50,21% và dịch vụ 23,13%. GDP theo giá hiện hành đạt 10.619,5 tỷ so với năm 2010. Trong đó GDP ngành nông nghiệp 5.045 tỷ đồng, chiếm 50,2% so với giá trị tổng sản phẩm toàn tỉnh. GDP bình quân đầu người theo giá hiện hành đạt 18,96 triệu đồng (kế hoạch 16,95 triệu đồng).

Nhìn chung, công tác chỉ đạo trong một số lĩnh vực sản xuất đã cơ bản hoàn thành các chỉ tiêu cơ bản được giao. Trong đó, Tổng sản lượng lương thực đạt 317,5 ngàn tấn, SVTH: LÊ QUỐC THẮNG Trang 8 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: TS. NGUYỄN HOÀNG HẢI bằng 99,97% kế hoạch. 75% hộ dân cư nông thôn được sử dụng nước sạch.

Giá trị sản xuất trên 01 ha canh tác đạt 39,02 triệu, tăng 2,03 triệu so với năm 2010. Dân số Tính đến năm 2011, dân số toàn tỉnh Phú Yên đạt gần 3,400,239 người, đứng thứ 3 Việt Nam, tỉ lệ đô thị hóa đạt mức 22,4%. Dân số nữ đạt 1,717,067 người. Mật độ dân số trung bunhf 305 người/Km2 Theo thống kê của tổng cục thống kê Việt Nam, tính đến ngày 1 tháng 4 năm 2009, toàn tỉnh Phú Yên chủ yếu có 7 dân tộc là Kinh, Mường, Thái, Thổ, Dao, Mông, Khơ Mú I.

Văn hóa Tại Phú Yên có nhiều hình thức văn hóa truyền thống, phần nhiều vẫn còn tồn tại và đang được phát huy. Về dân ca, dân vũ, được nhiều người biết đến nhất là hô bài chòi,. Giáo dục Tính đến thời điểm hiện tại, trên địa bàn toàn tỉnh Phú Yên có 3 trường đại học công lập và 3 trường cao đẳng công lập. Ngoài ra còn có nhiều phân hiệu và hợp tác đào tạo vùng của các trường đại học khác trong và ngoài nước.

SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TUYẾN ĐƯỜNG Tuyến đường hoàn thành góp phần vào mạng lưới đường bộ chung của tỉnh và nâng cao đời sống vật chất tinh thần dân cư khu vực lân cận tuyến, thúc đẩy nền kinh tế của vùng ngày càng phát triển. Về mặt quốc phòng, tuyến đường thông suốt tạo điều kiện triển khai lực lượng, xử lí kịp thời các tình huống bất trắc có thể xảy ra. Tạo điều kiện đảm bảo an ninh quốc phòng và trật tự an toàn xã hội. SVTH: LÊ QUỐC THẮNG Trang 9 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: TS.

NGUYỄN HOÀNG HẢI CHƯƠNG II: CẤP HẠNG VÀ CHỈ TIÊU KĨ THUẬT CỦA TUYẾN II. XÁC ĐỊNH CẤP HẠNG KĨ THUẬT II. Tính lưu lượng xe thiết kế Lưu lượng xe chạy ở năm tương lai (năm thứ 15) : N1 = 650 xe/ngày. Thành phần xe: +Xe máy :8.25% +Xe buýt lớn :20.5% +Xe kéo moóc :5.25% +Xe tải 2 trục: +Xe buýt nhỏ :7.25% + Xe tải 3 trục: -Nhẹ :9.25% Hệ số tăng trưởng xe p = 6% Bảng 2.1: Tổng hợp số lượng xe con quy đổi năm tương lai (địa hình đồng bằng và đồi) Thành Số xe Ni năm Hệ số quy Số lượng xe con STT Loại xe phần % tương lai (xe) đổi quy đổi 1 Xe máy 8.5 5 Xe kéo moóc 5.25 77 4 308 6 Xe buýt nhỏ 7.5 110 2 220 7 Xe buýt lớn 20.

Xác định cấp thiết kế và cấp quản lý của đường ô tô. Việc xác định cấp kỹ thuật của đường căn cứ vào chức năng của mỗi con đường và vào địa hình của vùng đặt tuyến, vào lưu lượng xe thiết kế để tuyến đường có hiệu quả cao về kinh tế và tính phục vụ. SVTH: LÊ QUỐC THẮNG Trang 10 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: TS. NGUYỄN HOÀNG HẢI  Lưu lượng xe thiết kế: N15 =2926.đêm)  Chọn cấp thiết kế của đường: Theo điều 3.1 của TCVN 4054-05 năm thứ 15 đối với đường cấp III và cấp IV.2 TCVN 4054-05 => cấp thiết kế của đường là cấp IV.

Tổng hợp các yếu tố địa hình, chức năng, lưu lượng xe, ta kiến nghị đường có cấp thiết kế là đường cấp IV địa hình đồng bằng và đồi.  Lưu lượng xe thiết kế vào giờ cao điểm: Tuyến không có số liệu thống kê cụ thể và cũng không có những nghiên cứu đặc biệt nên theo TCVN 4054-05 thì Ngcđ được xác định gần đúng như sau: Ngcd  (0.  Xác định tốc độ thiết kế. Tốc độ thiết kế là tốc độ dùng để tính toán các chỉ tiêu kĩ thuật của đường trong trường hợp khó khăn.

Căn cứ vào cấp đường (cấp IV), địa hình đồng bằng và đồi, theo bảng 4 của TCVN 4054-05 thì tốc độ thiết kế của tuyến là Vtk = 60 km/h.  Xác định xe thiết kế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ